ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ QUANG THUẬN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ QUANG THUẬN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2018
Trị đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Quảng Trị, ngày
tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Quang Thuận
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
CN – XD
Công nghiệp – xây dựng
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
Kinh doanh
KHĐ
Không hoạt động
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
KT – XH
Kinh tế - xã hội
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
LLLĐ
Lực lượng lao động
NK
Nhân khẩu
Thành thị
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
VL
Việc làm
XDCB
Xây dựng cơ bản
iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : LÊ QUANG THUẬN
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hướng Hóa là một huyện miền núi phía tây tỉnh Quảng Trị có lực lượng lao động
dồi dào, chiếm hơn 54,62% dân số toàn huyện. Tuy nhiên, trình độ của người lao động
thấp, lao động chưa qua đào tạo năm 2016 chiếm hơn 57%, lao động thất nghiệp gần
13,03%.Trong những năm qua huyện Hướng Hóa đã có những giải pháp ưu tiên để giải
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................ iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ......................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...........................................................................x
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ...................................................................3
5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN................................................................................5
1.1. Tổng quan về lao động và việc làm cho lao động nông thôn...................................5
1.1.1. Khái niệm lao động và việc làm ............................................................................5
1.1.1.1. Lao động .............................................................................................................5
1.1.1.2. Việc làm..............................................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm của lao động nông thôn .......................................................................11
1.1.3. Các chỉ tiêu về lao động và việc làm...................................................................13
1.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn..........................................................15
v
2.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm của huyện Hướng Hóa ..........................................38
2.1.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................38
vi
2.1.3.2 Khó khăn............................................................................................................39
2.2. Thực trạng về lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Hướng Hóa ....................................................................................................................40
2.2.1. Thực trạng về lao động nông thôn huyện Hướng Hóa ........................................40
2.2.1.1. Tình hình lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa........................40
2.2.1.2. Trình độ văn hóa của lao động nông thôn ........................................................45
2.2.1.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn ...................................46
2.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Hướng Hóa .......................47
2.2.2.1. Việc làm trong ngành nông, lâm nghiệp ..........................................................47
2.2.2.2. Việc làm trong các ngành công nghiệp và xây dựng .......................................50
2.2.2.3. Việc làm trong các ngành thương mại, dịch vụ, vận tải...................................52
2.2.2.4. Thực trạng việc làm qua điều tra các hộ gia đình tại huyện Hướng Hóa.........53
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hướng Hóa .........58
2.3.1. Hoạt động đào tạo nghề .......................................................................................58
2.3.2. Hoạt động giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động.........................................61
2.3.3. Phát triển sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ....................62
2.3.3.1. Phát triển ngành nghề .......................................................................................62
2.3.3.2. Phát triển kinh tế trang trại ...............................................................................64
2.3.3.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo việc làm cho lao động nông thôn .............65
2.3.3.4. Phát triển các khu công nghiệp.........................................................................67
2.3.4. Giải quyết việc làm thông qua các chính sách tín dụng ......................................68
2.4. Đánh giá chung về tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ............70
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................70
2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế ........................................................................................71
1. Kết luận......................................................................................................................95
2. Kiến nghị ...................................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................98
PHỤ LỤC ..................................................................................................................100
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Chỉ số tăng trưởng của các ngành kinh tế giai đoạn 2011- 2015 ............30
Bảng 2.2.
Tình hình đất đai trên địa bàn huyện Hướng Hóa năm 2016 ..................35
Bảng 2.3:
Tình hình dân số của huyện Hướng Hóa năm 2016 ................................37
Bảng 2.4 :
Lực lượng lao động của huyện Hướng Hóa so với tỉnh Quảng Trị.........40
Bảng 2.12:
Lao động, diện tích và giá trị sản xuất lâm nghiệp của huyện Hướng Hóa
giai đoạn 2014 -2016 ...............................................................................50
Bảng 2.13:
Lao động, số cơ sở và giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng của
huyện Hướng Hóa giai đoạn 2014 - 2016 ...............................................51
Bảng 2.14:
Lao động, doanh thu và số cơ sở sản xuất ngành thương mại, dịch vụ,
vận tải giai đoạn 2014 - 2016 ..................................................................52
Bảng 2.15:
Thu nhập bình quân của các hộ điều tra phân theo địa bàn nghiên cứu..54
Bảng 2.16:
Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các hộ điều tra ....58
Bảng 2.17:
Số lượng lao động đào tạo qua các năm ..................................................59
Bảng 2.18:
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của cải
vật chất của những người lao động nông thôn, bao gồm lao động trong các ngành nông
nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động ở khu vực nông thôn chính là yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy
hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, cũng là vấn đề
cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng gia đình. Giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn là một bài toán khó có lời giải trọn vẹn. Để giải quyết cơ bản vấn đề
này, đòi hỏi chúng ta phải có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của nông thôn và vấn đề
việc làm cho lao động nông thôn hiện nay, trên cơ sở đó để có các giải pháp cơ bản,
phù hợp với từng vùng cụ thể.
Hướng Hóa là một huyện miền núi, biên giới nằm phía tây của tỉnh Quảng Trị
nên cũng có lợi thế cơ bản, với diện tích đất đai khá rộng lớn và màu mỡ, thời tiết khí
hậu ôn hòa được phân chia thành 3 tiểu vùng khí hậu khác nhau. Đây là điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp. Trong khoảng giai đoạn 2010 2015, Hướng Hóa đã giải quyết việc làm mới cho trên 5.562 lao động, bình quân hàng
năm đã giải quyết cho 1.112 lao động thông qua các hình thức như: tìm được việc làm
tại chỗ, tự tạo được việc làm mới, hoặc vẫn làm công việc cũ nhưng năng suất hiệu
quả cao hơn, hoặc vẫn làm nông nghiệp nhưng tận dụng được thời gian nông nhàn để
làm công việc khác có thêm thu nhập. Tuy nhiên tỷ lệ lao động thất nghiệp, thiếu việc
làm hàng năm ở huyện vẫn còn ở mức cao.
Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn ở huyện
Hướng Hóa, Quảng Trị không chỉ đơn thuần để bảo đảm đời sống cho cư dân nông
thôn, miền núi mà còn là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, không
những liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế xã hội, mà còn có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với nhiệm vụ Quốc phòng An ninh đối với huyện miền núi biên giới.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề và để tìm hiểu cụ thể tình hình việc làm
của người lao động ở nông thôn tại huyện mình đang sinh sống, từ đó đề xuất các giải
1
làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa từ
năm 2014 – 2016 (trong đó các số liệu thứ cấp sử dụng để nghiên cứu đề tài được thu
2
thập từ năm 2014 – 2016, số liệu sơ cấp được thu thập từ các hộ dân năm 2017); đề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Hướng Hóa đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu phục vụ cho quá
trình nghiên cứu. Số liệu mà tác giả thu thập bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp:
Số liệu thứ cấp: Là toàn bộ số liệu mà tác giả thu thập được từ các tài liệu
chuyên ngành, từ các nghị quyết, từ các đề án, kế hoạch, báo cáo, tổng kết của tỉnh
Quảng Trị và của huyện Hướng Hóa. Trong đó chủ yếu được thu thập và phân tích
đánh giá từ niên giám thống kê huyện Hướng Hóa qua các năm 2014, 2015, 2016; thu
thập số liệu từ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội các năm 2014 –
2016 của Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa; thu thập số liệu từ nghị quyết về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2016 – 2020 của hội đồng nhân dân
huyện Hướng Hóa...
- Số liệu sơ cấp: Là toàn bộ số liệu mà tác giả thu thập được bằng phương pháp
điều tra chủ hộ thông qua bảng hỏi đã được thiết kế sẵn. Để đảm bảo tính đại diện cao
của mẫu điều tra tác giả đã chọn 4 xã đại diện cho 22 xã trong huyện, bao gồm: xã
Hướng Lập đại diện cho các xã phía Bắc của huyện Hướng Hóa, xã Hướng Phùng đại
diện cho các xã dọc đường Hồ Chí Minh nhánh Tây của huyện Hướng Hóa, xã Tân
Lập đại diện cho các xã khu vực đường 9 của huyện Hướng Hóa, xã Thuận đại diện
cho các xã vùng Lìa của huyện Hướng Hóa.
Xác định số mẫu điều tra từng xã: Chọn mẫu ở từng xã theo phương thức chọn
mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ (120 hộ x tỷ lệ số hộ của mỗi xã điều tra trong
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan về lao động và việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm lao động và việc làm
1.1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự
nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất,
con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm
phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã
hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội. Nó là nhân tố
quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình triến
kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang
là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải
phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải
phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người.
Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và kinh tế
nông thôn nói riêng là rất quan trọng.
Theo tác giả Nguyễn Tiệp: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người,
nhằm thỏa mãn những nhu cầu về đời sống mình, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát
triển của xã hội loài người ”.[14]
Lao động luôn được diễn ra theo một quy trình. Quy trình lao động là tổng thể
những hành động (hoạt động lao động) của con người để hoàn thành một nhiệm vụ sản
xuất nhất định.
Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động (theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16-55).
Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong
độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới
hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Hình thức này bao gồm sản xuất
nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác
trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
6
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ Luật lao
động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm”. [12]
Khái niệm trên nói chung khá bao quát, nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn
chế cơ bản.
Thứ nhất, hoạt động nội trợ không được coi là việc làm, trong khi đó hoạt
động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất
không hề nhỏ.
Thứ hai, khó có thể so sánh tỷ lệ người có việc làm giữa các quốc gia với nhau
vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau, phụ thuộc vào luật pháp,
phong tục tập quán. Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi là
việc làm, nhưng ở quốc gia khác thì không được cho phép và được coi là việc làm, ví
dụ mại dâm ở Việt Nam bị cấm, nhưng ở Thái Lan, Hà Lan và Mỹ lại được coi là một
nghề (trên thế giới có khoảng 20 nước hợp pháp hóa mại dâm, 41 nước không có luật
cấm mại dâm nhưng có các luật khác cấm hoạt động tổ chức mại dâm, môi giới, quảng
cáo mại dâm...) [13]
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm ra
thành nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm phụ.
Việc làm chính là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian nhất hoặc có thu
nhập cao hơn so với công việc khác. Việc làm phụ là công việc mà người thực hiện
đầy đủ được hiểu như khái niệm “việc làm tối ưu”. Trong điều kiện thị trường, nó được
hiểu là khả năng đối với từng thành viên có khả năng lao động của xã hội tham gia vào
hoạt động lao động có ích.
- Việc làm phụ: Đó là việc làm thêm theo nhu cầu hoặc mong muốn của người
lao động để kiếm thêm thu nhập ở một số công sở khác hoặc là ngay chính nơi mình
đang làm việc, việc làm phụ được xếp vào nhóm những công việc kiêm nhiệm; những
công việc dịch vụ nhàn rỗi; buôn bán lặt vặt…
- Việc làm độc lập: Đó là việc làm chủ động theo cá nhân, không thu nhận lao
động làm thuê khi sản xuất những hàng hóa tiêu dùng và các dịch vụ khác. Đồng thời
người lao động làm chủ những phương tiện sản xuất nhất định và tổ chức công việc
cho mình.
8
- Việc làm tổng thể: Đó là việc làm trong tất cả các lĩnh vực hoạt động lao động,
cả trong nền kinh tế đất nước, hệ thống giáo dục và đào tạo chuyên nghiệp, dịch vụ
quốc phòng, kinh tế gia đình, trong các công sở, tôn giáo và trong các dạng khác của
công ích xã hội.
- Việc làm linh hoạt: Loại này tồn tại dưới nhiều dạng. Hình thức phổ biến nhất
là khi người lao động thỏa thuận với lãnh đạo để có thể lựa chọn thời gian bắt đầu và kết
thúc công việc, cả thời gian làm việc và nghỉ trưa. Đồng thời bắt buộc người lao động
phải tuân theo chế độ ngày làm việc hoặc quỹ thời gian theo tuần (tháng) đã quy định.
- Việc làm tạm thời: Đó là những công việc theo hợp đồng hoặc khoán. Việc làm
tạm thời được sử dụng rộng rãi trong các ngành thương mại, dịch vụ và xây dựng.
- Việc làm theo thời vụ: Đó là loại việc làm gắn với những công việc theo thời
vụ trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác rừng, trong các khu nghỉ, trong các ngành
mía đường, đánh bắt hải sản và nhiều ngành khác với công việc không đồng đều trong
năm. Với loại hình này, phần thời gian còn lại đáng kể trong năm người lao động
không có việc làm. Loại hình này rất phổ biến ở Việt Nam, có gần 70% lực lượng lao
để sức lao động. Việc làm được tự do lựa chọn là sự đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu về
việc làm cho người lao động. Nó không những đưa lại thu nhập cao cho người lao
động mà còn đưa lại năng suất lao động cao cho xã hội. Việc làm được tự do lựa chọn
là sự kết hợp tối ưu sức lao động với các yếu tố khác của sản xuất. Người lao động có
thể lựa chọn công việc phù hợp với nhu cầu vật chất cũng như năng lực sở trường để
vừa đảm bảo thu nhập vừa có điều kiện phát triển phong phú đời sống tinh thần.
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với
từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt
động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi
hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản
thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân.
Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân,
thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng
nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng,..), vào
những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá
thấp,..). Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm
bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình
độ vốn có.
10
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu
vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng
kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu và việc làm cho
từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và kinh tế, tức
là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng
duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã