Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện nông cống, tỉnh thanh hóa - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Nông Cống, ngày

tháng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ TÂM

năm 2017


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam,
theo chƣơng trình đào tạo Cao học Khóa 23A1 (2015-2017), chuyên ngành
Kinh Tế Nông Nghiệp. Với kết quả học tập tại Trƣờng cùng sự nỗ lực cố gắng
của bản thân trong quá trình thực tập tại huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa,
đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Nông cống,
tỉnh Thanh Hóa" đến nay Luận văn của tôi đã đƣợc hoàn thành.
Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn
nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của cá nhân, tổ
chức trong và ngoài Nhà trƣờng, cơ quan.
Qua đây, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến các quý Thầy, cô giáo
thuộc Trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, Khoa Sau Đại Học Trƣờng Đại Học Lâm

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu:..................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
3.2.1. Phạm vi về không gian ............................................................................ 4
3.2.2. Phạm vi về thời gian................................................................................ 4
3.2.3. Phạm vi về nội dung ................................................................................ 4
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn: .................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .......................................................... 5
1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5
1.1.2. Vai trò và mục đích của việc làm ............................................................ 8
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ........................................ 10
1.1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn: ............. 16


iv

1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số
nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới ................................................................ 16
1.2.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nƣớc ta .... 19
1.2.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số tỉnh bạn ........................... 28
1.2.4. Những kinh nghiệm rút ra cho Huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.... 29
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 31

3.3.1. Những thuận lợi..................................................................................... 92
3.3.2. Những khó khăn .................................................................................... 94
3.3.3. Những tồn tại trong giải quyết việc làm ............................................... 94
3.3.4. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 95
3.4. Các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Nông Cống trong thời gian tới ...................................................... 95
3.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ........................................................................ 96
3.4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm góp phần giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Nông Cống .................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 115
1. Kết luận: .................................................................................................... 115
2. Khuyến nghị, đề xuất ................................................................................ 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DẠNH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu về dân số huyện Nông Cống năm 2016................. 36
Bảng 2.2. Tình hình kinh tế của huyện Nông Cống qua 3 năm ...................... 38
Bảng 2.3: Tổng hợp phiếu điều tra thực tế...................................................... 45
Bảng 2.4. Ma trận SWOT .............................................................................. 49
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ lao động theo ngành kinh tế và vùng ............... 53
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng lao động trong ngành công nghiệp trên địa bàn ..... 56
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng lao động trong ngành thƣơng mại và khách sạn
trên địa bàn ...................................................................................................... 58
Bảng 3.4: Tình hình sử dụng lao động trong lĩnh vực y tế giáo dục .............. 59
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng lao động của cơ sở sản xuất kinh doanh .......... 60
Bảng 3.6. Việc làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện ......................... 61
Bảng 3.7 Tổng hợp vay vốn quốc gia GQVL qua các năm ............................ 64

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Bản đồ hành chính của huyện Nông Cống...................................... 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các bƣớc nghiên cứu ............................................................ 43
Sơ đồ 3.1: Tỷ lệ % phân bổ lao động ngành kinh tế và vùng ......................... 54
Sơ đồ 3.2: Tỷ lệ % lao động sản xuất công nghiệp trên địa bàn ..................... 57
Sơ đồ 3.3. Tỷ lệ % sử dụng lao động phân theo TP kinh tế............................ 59
Sơ đồ 3.4: Cơ cấu việc làm từ các DN, HTX tạo ra ....................................... 62
Sơ đồ 3.5: Nguyên nhân thiếu việc làm .......................................................... 84
Biểu đồ 3.6: So sánh ảnh hƣởng của CMKT đến việc làm ............................... 86
Sơ đồ 3.7: So sánh ảnh hƣởng của CMKT đến thu nhập ................................ 87
Sơ đồ 3.8: ảnh hƣởng của độ tuổi đến việc làm (%) ...................................... 89
Sơ đồ 3.9. ảnh hƣởng của độ tuổi đến thu nhập (%) ....................................... 89


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi
quốc gia, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Thiếu việc
làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ không
thể giúp lao động bảo đảm cuộc sống và phát triển bền vững. Đối với lao động
nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tƣ liệu lao động, công cụ lao
động, kỹ năng nghề và vốn sản xuất. Các yếu tố trên kết hợp thành một chỉnh
thể tác động mạnh đến đời sống của lao động nông thôn. Giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lực
này. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X
“Về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã chỉ rõ nhiệm vụ: “Nâng cao chất
lƣợng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho

ở nƣớc ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là hƣớng cơ bản để xoá đói,
giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân,
góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động
lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.
Nông cống là huyện nằm phía nam tỉnh Thanh hóa, với tổng diện tích tự
nhiên 28.700ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp trên 14.000ha (chiếm
51,55% tổng diện tích tự nhiên), số lao động tại vùng nông thôn vẫn chiến tỷ
rộng lớn. Giai đoạn từ nay đến năm 2020, huyện Nông cống - Tỉnh Thanh
Hóa sẽ bƣớc vào một giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mới với nhiều cơ
hội cũng nhƣ phải đối mặt với nhiều thách thức do quá trình hội nhập toàn
diện với nền kinh tế toàn cầu mang lại. Để hoàn thành các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội năm 2017; các cấp, các ngành cần tập trung vào một
số vấn đề trọng tâm nhƣ việc chủ động xây dựng các định hƣớng phát triển


3

phù hợp cho ngành kinh tế là hết sức cần thiết; đẩy mạnh công tác an sinh
xã hội, thực hiện có hiệu quả chính sách ƣu đãi tín dụng để có nhiều hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn đƣợc vay vốn; đồng thời tổ chức định
hƣớng giúp đỡ các hộ gia đình sử dụng vốn vay đúng mục đích và hƣớng
dẫn cách làm ăn, phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, ổn định cuộc sống,
vƣơn lên thoát nghèo bền vững… Đặc biệt là giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện trong giai đoạn hiện nay cũng nhƣ về
mặt lâu dài là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên em xin lựa chon đề tài: “Giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Nông cống, tỉnh Thanh
Hóa" làm đề tài cho luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung

- Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trong huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm và giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn huyện Nông Cống - Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
5. Kết cấu của luận văn:
Nôi dung gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giải quyết làm cho lao động nông thôn huyện
Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn Huyện Nông Cống - Tỉnh Thanh Hóa


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm lao động nông thôn:
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cƣ dân, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp cƣ dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội
và môi trƣờng trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hƣởng của
các tổ chức.
Lao động là hoạt động hữu ích của con ngƣời nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân, của một
nhóm ngƣời, của cả doanh nghiệp hoặc nói chung là của toàn xã hội khác

Công dân có sức lao động phải đƣợc làm việc để duy trì sự tồn tại của bản
thân và góp phần xây dựng xã hội, thực hiện các nghĩa vụ của họ đối với những
ngƣời xung quanh trong cộng đồng. Do đó, hơn bao giờ hết, việc làm có vai trò
hết sức quan trọng. Việc tìm hiểu về khái niệm cũng nhƣ vai trò, ý nghĩa của
việc làm có ý nghĩa cả trong lí luận và thực tiễn.
- Việc làm: Đứng dƣới mỗi góc độ khác nhau, có những cách hiểu khác
nhau về việc làm. Nếu xem xét dƣới góc độ kinh tế - xã hội và góc độ pháp lí thì
ta có thể tóm tắt khái niệm việc làm nhƣ sau:
+ Dƣới góc độ kinh tế - xã hội thì hoạt động kiếm sống của con ngƣời
đƣợc gọi chung là việc làm. Việc làm trƣớc hết là vấn đề của mỗi cá nhân, xuất
phát từ nhu cầu mƣu sinh của cá nhân. Con ngƣời vì muốn thỏa mãn các nhu cầu
của bản thân nên tiến hành các hoạt động lao động nhất định. Ngƣời có việc làm
chính là khái niệm dùng để chỉ những ngƣời hiện đang tham gia các hoạt động
đó. Tùy theo mức độ tham gia và thu nhập từ những hoạt động này mà có thể


7

chia đối tƣợng này thành hai loại là: ngƣời có việc làm đầy đủ và ngƣời có việc
làm không đầy đủ. Tuy nhiên, con ngƣời không sống đơn lẻ và hoạt động lao
động của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động
của sản xuất xã hội. Do đó, bên cạnh ý nghĩa là vấn đề cá nhân, việc làm còn là
vấn đề của cộng đồng, của xã hội. Điều này đòi hỏi phải có những chính sách và
biện pháp nhất định từ phù hợp từ phĩa nhà nƣớc nhằm tăng số lƣợng việc làm
và chất lƣợng việc làm, đảm bảo đời sống dân cƣ, kiềm chế nạn thất nghiệp và
thông qua đó để giải quyết các vấn đề xã hội khác.
Tóm lại: Xét về phƣơng diện kinh tế - xã hội có thể hiểu việc làm là các
hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập cho NLĐ đƣợc xã hội thừa nhận.
+ Dƣới góc độ pháp lí: ILO (International Labor Organization): Tổ chức
lao động quốc tế cũng coi việc khuyến nghị và xúc tiến việc làm là một trong

nhau ví dụ nhƣ: ý nghĩa của việc làm đứng dƣới góc độ ngƣời lao động, ngƣời
sử dụng lao động và nhà nƣớc hay ý nghĩa của việc làm dƣới khía cạnh đối với
mỗi cá nhân, trong quan hệ lao động và phạm vi quốc gia,… Đối với mỗi quốc
gia, giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ tạo điều kiện và cơ sở để triển khai các
chính sách xã hội khác nhƣ phát triển văn hóa, y tế, giáo dục... góp phần đảm
bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội. Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền
với vấn đề sản xuất. Hiệu quả của việc giải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính
là hiệu quả của sản xuất.
Về mặt xã hội, giải quyết việc làm có mục tiêu hƣớng vào toàn dụng lao
động, chống thất nghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc làm, bảo đảm thu
nhập.
Đối với Việt Nam, việc làm còn gắn với công cuộc xóa đói giảm nghèo,
giải quyết việc làm là biện pháp quan trọng, thiết thực xóa đói giảm nghèo.
Trên bình diện chính trị: Chính sách việc làm không phù hợp tất yếu sẽ
không hiệu quả đối với vấn đề lao động - việc làm nói riêng và các vấn đề xã hội
nói chung. Ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn,


9

nhạy cảm, nếu không đƣợc giải quyết có thể dẫn đến những “điểm nóng” và trở
thành vấn đề chính trị.
Trên bình diện pháp lí, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con
ngƣời. Quyền này đã đƣợc thừa nhận trong hiến pháp, luật và các công ƣớc quốc
tế. Vấn đề việc làm còn gắn liền với chế độ pháp lí lao động, là cơ sở hình thành,
duy trì và là nội dung của quan hệ lao động.
Trên bình diện quốc gia - quốc tế: Đối với mỗi quốc gia, chính sách việc
làm và giải quyết việc làm là bộ phận có vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống
các chính sách xã hội nói riêng và trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế-xã
hội nói chung. Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất của quốc gia, góp

Vậy mục đích của việc làm là:
Việc làm là làm để kiếm tiền nhằm giải quyết các vấn đề cuộc sống
Làm việc để thực hiện kỹ năng nghề và trao dồi kinh nghiệm chuyên môn
Làm việc để mở rộng môi trƣờng giao tiếp xã hội
Làm việc để có một vị trí và chỗ đứng trong xã hội
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.3.1. Khái niệm
- Giải quyết việc làm: là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã
hội của nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân ngƣời lao động tác động mọi mặt của
đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi ngƣời có khả năng
lao động có việc làm.
- Người có việc làm:
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì: “Ngƣời có việc làm là
những ngƣời đang làm một việc gì đó đƣợc trả tiền công hoặc những ngƣời
tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự thoả mãn lợi ích thay thế thu
nhập của gia đình”.
Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê: “Ngƣời có việc làm là những
ngƣời đang làm việc trong thời gian quan sát và những ngƣời trƣớc đó có việc


11

làm nhƣng hiện đang nghỉ tạm thời vì các lý do nhƣ ốm đau, đình công, nghỉ
hè, nghỉ lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc hƣ
hỏng…”.
Theo Bộ Lao động - Thƣơng Binh và Xã hội: “Ngƣời có việc làm là
ngƣời đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà
trong tuần lễ liền kề trƣớc thời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít
hơn mức chuẩn quy định” (ở Việt Nam, mức chuẩn là 8 giờ).
- Thiếu việc làm: Ngƣời thiếu việc làm gồm những ngƣời trong tuần

chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia
đình là một trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả.
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hƣớng sử dụng nhiều lao
động cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp.
Họat động dịch vụ nông thôn là khu vực thu hút đáng kể lao động nông
thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.
1.1.3.3. Tạo việc làm
Tạo việc làm cho ngƣời lao động là đƣa ngƣời lao động vào làm việc để
tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất, tạo ra hàng
hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trƣờng.
Thị trƣờng lao động chỉ có thể đƣợc hình thành khi ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao
động. Do vậy vấn đề tạo việc làm phải đƣợc nhìn nhận ở cả ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động. Ngƣời sử dụng lao động là ngƣời chủ yếu tạo ra chỗ
làm việc cho ngƣời lao động, bao gồm các Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong
và ngoài nƣớc, các cơ sở SXKD,... Để có quan hệ lao động giữa ngƣời lao
động và ngƣời sử dụng lao động phải có những điều kiện nhất định. Đó là
ngƣời sử dụng lao động cần phải có vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trƣờng
tiêu thụ,… Còn ngƣời lao động phải có sức khỏe trình độ, chuyên môn, kinh
nghiệm phù hợp với công việc của mình.


13

Để có việc làm, đƣợc trả công theo ý muốn của mình thì ngƣời lao động
phải học hỏi, trau dồi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật. Ngoài ra ngƣời lao động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với
mình để đem lại thu nhập cho gia đình. Trong vấn đề này, Nhà nƣớc có vai trò
quản lý quan hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích, động viên nhằm
đem lại lợi ích cho cả hai bên. Nhà nƣớc tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngƣời

Khi giải quyết đƣợc việc làm cho lao động khu vực nông thôn sẽ:
- Tạo nguồn thu nhập chính đáng cho ngƣời lao động, để trang trải các chi
phí của bản thân ngƣời lao động, thỏa mãn nhu cầu gia đình và tiết kiệm hoặc đem
tích lũy.
- Có điều kiện nâng cao mức sống của ngƣời dân, đây là điều kiện phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở nông thôn, là điều kiện quan trọng hình
thành nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân.
- Nâng cao mức sống của cƣ dân nông thôn là điều kiện quan trọng để ổn
định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Ngăn chặn đƣợc dòng ngƣời di cƣ tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn
định kinh tế xã hội ở cả nông thôn và thành thị.
1.1.3.6. Một số loại hình việc làm đặc trưng ở khu vực nông thôn
- Việc làm thuần nông: Việc làm thuần nông là những việc làm đặc
trƣng và mang tính phổ biến của khu vực nông thôn. Ở nƣớc ta, việc làm
thuần nông bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt và chăn nuôi là hai
công việc chính, chiếm hầu hết thời gian trong năm của ngƣời nông dân và
cũng là nguồn thu chính để nuôi sống bản thân và gia đình của họ.
- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các
ngành nghề ngoài nông nghiệp nhƣng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn
nhƣ: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia
công cơ khí, sửa chữa các vật tƣ nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các


15

dịch vụ có liên quan. Bên cạnh đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các
ngành nghề mới nhƣ: Thêu ren, sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ,
gốm sứ… So với việc làm thuần nông, việc làm phi nông nghiệp mang lại thu
nhập cao và khá ổn định cho lao động ở khu vực nông thôn, góp phần giải
quyết bài toán việc làm ở khu vực nông thôn, đặc biệt là bộ phận lao động

vùng, là cơ hội để giải quyết việc làm cho lao động và lao động nông thôn.
- Điều kiện kinh tế: Cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách thông thoáng là


16

điều kiện để phát triển sản xuất ở nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn và ngƣợc lại.
- Các yếu tố xã hội: Dân số là nguồn cung cấp lao động nhƣng cũng là
gánh nặng khi giải quyết việc làm. Các yếu tố y tế, giáo dục,… là điều kiện hỗ
trợ nâng cao chất lƣợng lao động, tăng khả năng giải quyết việc làm.
- Bản thân ngƣời lao động: Là nguồn lực thúc đẩy thực hiện các công việc mà
xã hội phân công sắp xếp.Cơ hội việ clàm cho lao động nông thôn cũng phụ thuộc
rất nhiều vào chính sự tích cực học tập, rèn luyện, vƣơn lên, chủ động, tự giác
trong quá trình tìm việc và làm việc của bản thân ngƣời lao động.
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:
1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nƣớc có điều kiện tự nhên không thuận lợi, diện tích tự
nhiên là 35981 km2 với dân số hơn 20 triệu ngƣời, là nƣớc có mật độ dân số
rất cao, diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời vào loại thấp nhất thế giới.
Kinh nghiệm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các trang trại
nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn.
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn.
Cuộc cải cách ruộng đất thời kỳ 1949 - 1953 đã tạo điều kiện cho các
trang trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao động trong nông thôn. Năm
1953, Đài Loan có 679.000 trang trại, quy mô mỗi trang trại bình quân là 1,29
ha. Năm 1991 có 823.256 trang trại với quy mô bình quân 1,08 ha. Nông

khá cao ở khu vực Đông Nam Á, lao động đƣợc thu hút mạnh vào các ngành phi
nông nghiệp (công nghiệp và dịch vụ). Vì vậy, hiện nay Malaysia là nƣớc thiếu
lao động và phải nhập lao động từ bên ngoài. Tuy nhiên, thời kỳ đầu công nghiệp
hoá, Malaysia cũng dƣ thừa lao động ở nông thôn và đã giải quyết vấn đề này rất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status