việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay - Pdf 10

Bảng tóm tắt công trình dự thi sinh viên
nghiên cứu khoa học năm 2002
Đề tài :
việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho lao động
nông nghiệp nông thôn nớc ta hiện nay

Đề tài đợc trình bày theo 3 phần :
Phần mở đầu
*giới thiệu về sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tàI
* Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
*Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
*Phơng pháp nghiên cứu
*Bố cục của đề tài: ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận , danh mục tài liệu
tham khảo. Đề tài đợc trình bày theo 3 chơng :
Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp, nông thôn
Ch ơng 2 : Thực trạng việc làm của lao động nông nghiệp,nông thôn nớc ta
Ch ơng 3 : Những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp nông thôn ở nớc ta hiện nay

Phần nội dung
CH ƯƠNG 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết
việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
*Khái niệm về việc làm
*ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiêp, nông
thôn

*Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc trong vấn đề giải quyết việc cho lao động
nông nghiệp, nông thôn
*Những nhân tố, điêu kiện ảnh hởng tới việc làm và giải quyết việc làm
*một số chỉ tiêu phản ánh việc làm

động nông nghiệp nông thôn
-Cần thực hiện các biện pháp toàn diện và đồng bộ ,phảI có một
số biện pháp mang tính đột phá
*Phơng hớng
-Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn phảI là
nhiệm vụ của toàn xã hội
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại chỗvà lợi
thế của mỗi địa phơng
-Giải quyết việc làm phải hớng tới mục tiêu toàn dụng nguồn
nhân lực, giảm lao động d thừa và thời gian nhàn rỗi đồng thời phảI đảm bảo
từng bớc nâng cao chất lợng và hiệu quả lao động
*Những giải pháp cơ bản nhằm tạo việc làm cho lao động nông nghiệp
nông thôn ở nớc ta hiện nay và trong những năm tới
- Giải quyết nhu cầu về vốn
- Đẩy mạnh đào tạo bồi dỡng chuyên môn kỹ thuật
- Đẩy mạnh việc cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn, khôi
phục các làng nghề truyền thống nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
nông nghiệp nông thôn
-Tổ chức lao động trẻ trong nông thôn đi lao động vùng kinh tế mới
-Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn
-Nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện hệ thống các chính sách
kết luận
mục lục
Phần mở đầu
Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và
giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
1.1 Khái niệm về việc làm và ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp, nông thôn

7
7
7
7
8
8
8
9
9
9
9
1.3.5 Thu nhập bình quân của một lao động
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp,
nông thôn ở Trung quốc, Đài Loan và ASEAN
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung quốc
1.4.2 Kinh nghiệm của Đài Loan
1.4.3 Kinh nghiệm của các nớc ASEAN
Chơng 2
Thực trạng việc làm trong lao động nông nghiệp, nông thôn
nớc ta hiện nay.
2.1 Vài nét về lực lợng lao động cho nông nghiệp, nông thôn
2.1.1 Số lợng lao động
2.1.2 Trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động
khu vực nông thôn còn thấp và thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị
2.1.3 Do lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật không nhiều,
nên hầu hết lao động ở nông thôn nớc ta là lao động nông nghiệp
2.2 Thực trạng về việc làm trong nông nghiệp, nông thôn nớc ta
2.2.1 Thực trạng việc làm
2.2.2 Thực trạng đời sống lao động nông nghiệp, nông thôn
2.2.3 Những biện pháp giải quyết việc làm đã đợc triển khai và

Những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn đề việc làm
cho lao độngnông nghiệp, nông thôn ở nớc ta hiện nay.
3.1 Những quan điểm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp,
nông thôn ở nớc ta hiện nay

3.1.1 Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn ở
nớc ta hiện nay phải dựa chủ yếu vào các biện pháp tạo việc làm ngay
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
3.1.2 Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế
3.1.3 Trên phơng diện tổng thể và dài hạn giải quyết việc làm ở
nông thôn phải gắn liền vớichiến lợc dân số và phát triển toàn diện
nguồn nhân lực nói chung của đất nớc
3.1.4 Nhà nớc giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong giải quyết vấn
đề việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn nớc ta
3.1.5 Giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp, nông
thôn nớc ta trong giai đoạn hiện nay cần thực hiện với các giải pháp toàn
diện và đồng bộ, đồng thời cần phải có một số biện pháp mang tính đồng
bộ,đồng thời cần phải có một số biện pháp mang tính đột phá
3.2 Phơng hớng giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông
thôn nớc ta hiện nay

3.2.1 Thực hiện phơng châm "Nhà nớc và nhân dân cùng làm"trong
giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn
3.2.2 Khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả mọi tiềm năng,
nguồn lực tại chỗ và lợi thế của mỗi địa phơng, mỗi vùng lãnh thổ trong
mỗi gia đình và ccộng đồng dân c
3.2.3 Giải quyết việc làm vừa phải hớng tới mục tiêu toàn dụng
nguồn nhân lực
3.2.4 Các chính sách và giải pháp giải quyết việc làm không chỉ giới
40

3.3.7 Tiếp tục nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện hệ thống các chính sách.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
49
52
53
55
59
60
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới, đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) đất nớc trong đó
CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ trọng tâm.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW (khoá VIII ) đã chỉ ra
rằng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là một quá trình phát triển nông
nghiệp, nông thôn cả về lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất theo hớng sản
xuất hàng hoá chuyên canh và thâm canh cao, gắn nông nghiệp nông thôn với thị
trờng trong nớc và ngoài nớc, với văn minh và tiến bộ, xoá dần khoảng cách
thành thị với nông thôn, công nghiệp với nông nghiệp,đa nông thôn Việt nam lên
ngang tầm thế giới.
Là một nớc nông nghiệp là chủ yếu nh nớc ta với gần 80% dân c sinh sống
ở nông thôn, nông nghiệp và nông thôn nớc ta là nơi cung cấp thờng xuyên lực l-
ợng lao động cho mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội; nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến nông sản; lơng thực, thực phẩm chủ yếu cho đời sống xã
hội ; thị trờng rộng lớn tiêu thụ hàng hoá và sản phẩm của công nghiệp . Hiện
nay trong nông thôn hàng loạt các vấn đề đang đặt ra và cần đợc giải quyết nh
thế nào để tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở nông thôn ; đào tạo bồi dỡng nâng cao kiến thức và nâng cao dân
trí nông thôn; giảm nhịp độ tăng dân số và lao động tự nhiên; phân bố lại lao

nông nghiệp , nông thôn ở nớc ta.
-Đề xuất các quan điểm, phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết
tốt hơn vấn đề việc làm cho lao động nông thôn ỏ nớc ta hiện nay
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo. Các
kết quả nghiên cứu của đề tài đợc trình bày trong 3 chơng :
Chơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
Chơng 2 : Thực trạng việc làm của lao động trong nông nghiệp, nông
thôn nớc ta.
Chơng 3 : Những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết vấn
đề việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn nớc ta hiện
nay
chơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết
việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
1.1 Khái niệm về việc làm và ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp, nông thôn
1.1.1 Khái niệm về việc làm và tạo việc làm
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động Quốc tế
(ILO) vào điều kiện cụ thể của Việt nam, chúng ta có các khái niệm việc làm nh
sau :
- Ngời có việc làm là ngời đang làm việc trong lĩnh vực ngành, nghề dạng
hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống
bản thân và gia đình đồng thời góp phần cho xã hội.
Bộ Luật lao động của nớc cộng hoà XHCN Việt nam ban hành năm 1994
khảng định "Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều đ-
ợc thừa nhận là việc làm " (Điều 13 Bộ luật lao động), có hai trạng thái việc làm
đó là việc làm đầy đủ và thiếu việc làm.
- Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm. Bất cứ ai có khả

triển hài hoà nh ở nớc ta.
áp lực việc làm và thu nhập đã tạo ra xu hớng di chuyển lao động tự phát từ
nông thôn ra thành thị và đến các vùng nông thôn khác. Sự di chuyển này thực tế
làm tăng tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp vốn rất trầm trọng ở khu vực
thành thị đồng thời phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Việc di dân tự do và
tìm kiếm việc làm tự phát ở những vùng đất mới cũng dẫn đến hệ quả khó kiểm
soát vì phần lớn trong số họ là ngời nghèo thiếu phơng tiện sản xuất Do vậy
cần phải nhanh chóng đẩy mạnh vấn đề giảI quyết việc làm cho lao động trong
nông nghiệp, nông thôn ở các địa phơng
- Làm giảm bớt sự phân bố dân c không đồng đều giữa các địa phơng, các
vùng trong cả nớc,đồng thời hạn chế và chấm dứt tình trạng du canh du c, di dân
tự do.
- Giải quyết việc làm tốt cho lao động nông thôn tạo ra tinh thần tích cực làm
việc của ngơì lao động, đồng thời tạo ra một thu nhập ổn định cho họ, cho nên họ
không nghĩ đến việc di chuyển lên các thành phố đô thị hoặc những vùng nông thôn
khác tìm kiếm việc làm. Do đó dẫn đến sự phân bố dân c đồng đều giữa các vùng,
các địa phơng trong cả nớc và chấm dứt tình trạng du canh du c.
- Nâng cao dân trí, tạo công bằng xã hội.
Thông qua các chính sách đạo tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn
thì một phần tạo ra một khả năng về tiếp thu những thành tựu, ứng dụng của
khoa học kỹ thuật để từ đó tìm đợc những việc làm thích hợp.
Song song với nó là nâng cao nhận thức của ngời lao động nông thôn. Mặt
khác, tạo ra mức thu nhập ổn định cho ngời lao động góp phần giảm bớt sự
chênh lệch về thu nhập giữa lao động nông thôn và lao động đô thị, tạo ra sự
công bằng xã hội.
1.1.3 Chủ trơng của Đảng và nhà nớc Việt nam về giải quyết việc làm cho lao
động nông nghiệp, nông thôn
Văn kiện Đại hội IX khẳng định: " Giải quyết việc làm là một trong những
chính sách xã hội cơ bản của Quốc gia bằng nhiều biện pháp nh : Tăng 50% vốn
đầu t từ ngân sách cho nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ lãi suất tín dụng, thực thi

nông nghiệp, nông thôn.
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của từng vùng
Đây là một nhân tố khách quan ảnh hởng tới quá trình giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
Nh ta đã biết vị trí địa lý của nớc ta trải dài 15 vĩ độ. Diện tích phần lớn là
đồi núi và cao nguyên (chiếm 3/4 diện tích của cả nớc), vị trí,địa hình chia cắt
phức tạp, điều kiện khí hậu , thời tiết khác nhau. Nếu nh ở miền Bắc nắng nóng
ma nhiều thì ở miền Nam khí hậu lại ôn hoà còn miền Trung thì nắng nóng khô
hạn hơn.Mặt khác trong những năm gần đây hạn hán, lũ lụt thờng xảy ra .Do đó,
ảnh hởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn nói chung và
cho vấn đề giải quyết việc làm lao động nông thôn nói riêng .Thực tế cũng cho
thấy ở đâu có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thuận lợi có đời sống vật chất,
tinh thần cao thì ở đố các ngành nghề sản xuất , sản xuất vật chất phát triển và
tập trung nhiều lao động việc làm hơn .
1.2.2 Chất lợng nguồn lao động nông thôn
Trong chiến lợc phát triển của nhiều nớc, ngời ta đã xác định vấn đề phát
triển nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững
của mỗi quốc gia. Yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội chính là năng suất
lao động, mà năng suất lao động lại phụ thuộc rất lớn vào chất lợng của nguồn
lao động. Chất lợng nguồn lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh yếu tố :
trình độ văn hoá, trình độ kỹ thuật, tay nghề, thể trạng sức khoẻ của ngời lao
động. Mặt khác, việc làm-trình độ-học vấn-trình độ tay nghề (chuyên môn kỹ
thuật) có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau. Để có việc làm và
tìm đợc việc làm cũng nh nâng cao hiệu quả việc làm, đòi hỏi phải có tay nghề
tức có chuyên môn kỹ thuật. Muốn có chuyên môn kỹ thuật (tay nghề) và khả
năng vận dụng nghề phải có trình độ văn hoá, có học vấn nhất định
1.2.3 Tình hình phân bố dân c và mật độ dân số
ở nớc nào cũng vậy, sự phân bố dân c và mật độ dân số của từng vùng, từng
địa phơng ảnh hởng rất lớn đến vấn đề việc làm và tạo việc làm cho lao động nông
nghiệp, nông thôn. Những nơi có mật độ dân số quá thấp sẽ hạn chế sự phân công

việc tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế. Mặc dù
những năm qua Đảng và Nhà nớc đã có nhiều hình thức chính sách đầu t cho vấn
đề giải quyết việc làm, song thực tế cho thấy một số địa phơng vẫn còn chậm
chạp trong việc triển khai thực hiện. Nguồn ngân sách nhà nớc đầu t cho vấn đề
giải quyết việc làm nhng khi đến các địa phơng một phần bị " hao hụt", một phần
do điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã hội ở nông thôn thấp. Do đó ảnh hởng tới
quá trình thực hiện CNH , HĐH nông thôn, phát triển các làng nghề truyền
thống, các ngành nghề dịch vụ nông nghiệp , ảnh hởng lớn đến quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và giải quyết việc làm ở nông thôn.
Mặt khác, do trình độ quản lý của một số cán bộ lãnh đạo các cấp địa ph-
ơng còn hạn chế. Do vậy mà nhiều dự án chính sách đầu t cho lao động cả nớc
nói chung và cho lao động nông nghiệp, nông thôn nói riêng còn bất hợp lý dẫn
đến hiệu quả trong vấn đề giải quyết việc làm không cao.
1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh việc làm
Để phản ánh thực trạng việc làm của lợng lao động nông nghiệp ,nông
thôn các chỉ tiêu sau đây thờng đợc sử dụng :
1.3.1. Tỉ lệ ngời có việc làm
-Tỉ lệ ngời có việc làm đợc hiểu là tỉ lệ phần trăm giữa những ngời có việc
làm so với dân số hoạt động kinh tế. Đợc tính bằng công thức sau:
Tvl =
Nvl
x 100%
D
KT

Trong đó : T
Vl
: phần trăm ngời có việc làm
N
Vl :

D
KT
Trong đó : T
ĐVl
: Tỉ lệ đủ việc làm
N
ĐVl
: Số ngời đủ việc làm
1.3.4 Năng suất lao động (tính bằng giá trị)

W =
Q
x 100%
T

Trong đó : W : Năng suất lao động
Q : Tổng sản lợng đợc sản xuất ra trong từng ngành
T : Thời gian lao động đợc sử dụng
1.3.5 Thu nhập bình quân của ngời lao động
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp,
nông thôn ở Trung Quốc, Đài Loan và ASEAN
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung quốc là một quốc gia luôn dẫn đầu Thế giới về dân số và lao động
tính đến năm 1993, Trung Quốc có 1.188.629.000 ngời. Trong đó 74% sống và
làm việc ở nông thôn, với 60% là lao động nông nghiệp. Theo dự báo tổng cục
thống kê Trung Quốc đến năm 2002 vùng nông thôn Trung quốc sẽ tăng thêm từ
70 - 80 triệu lao động, con số này cộng với hơn 120 triệu lao động hiện đang d
thừa ở nông thôn càng gây sức ép rất lớn về việc làm ảnh hởng đến sự phát triển
nông nghiệp, nông thôn và gây những hậu quả không nhỏ về mặt xã hội .
Để khắc phục tình trạng đó nhằm giải quyết tốt hơn về vấn đề lao động việc

thu hút lao động. Theo thống kê trong vòng 10 năm từ năm 1981 - 1990, số nhân
viên làm việc trong xí nghiệp hơng trấn đã tăng từ 28,28 triệu ngời, lên 92,65
triệu ngời. Trong năm 1991 tổng số cán bộ công nhân viên xí nghiệp hơng trấn
có 96,091 triệu ngời, chiếm 25,8% tổng số lao động nông nghiệp cả nớc, và 23%
tổng số lao động nông thôn.
Mặt khác cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp này cũng rất đa dạng và phong
phú, từ hàng tiêu dùng đến hàng sản xuất hàng xuất khẩu. Riêng hàng xuất khẩu
và gia công cho nớc ngoài, năm 1989 đã đem lại hơn 9 tỉ đô la, nhiều hơn so với
ngành du lịch ở Trung Quốc. Trong tơng lai loại hình xí nghiệp hơng trấn có tác
dụng rất to lớn không những tiếp tục sử dụng có hiệu quả nguồn lao động d thừa
ở nông thôn, mà còn là con đờng tất yếu làm tăng phồn vinh kinh tế nông thôn,
tăng thu nhập cho nông dân, thúc đẩy hiện đại hoá nông nghiệp.
Bốn là : Đổi mới cơ chế quản lý lao động và việc làm theo hớng giải phóng
tối đa sức sản xuất và phát huy đợc tính năng động sáng tạo của mỗi ngời lao
động. Đồng thời tăng cờng hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà n-
ớc,nâng cao ý thức của ngời dân trong việc thực hiện chơng trình dân số kế
hoạch hoá gia đình ở khắp các làng xã, huyện; lấy chủ trơng sinh đẻ có kế hoạch
là quốc sách lâu dài, hạn chế tối đa mức tăng nhân khẩu, cũng nh ngời lao động
ở nông thôn, góp phần cùng các biện pháp nêu trên làm thay đổi toàn diện bộ
mặt xã hội ở nông thôn, đa nông thôn Trung Quốc bớc vào một giai đoạn mới,
giai đoạn tăng trởng và phát triển cao.
1.4.2 Kinh nghiệm của Đài loan
Trong những năm 50 ở Đài Loan tình trạng d thừa lao động vào năm 1953
tỷ lệ ngời thất nghiệp là 6,29%. Đến năm 1971 tỉ lệ này còn 3,01% vấn đề việc
làm đã đợc giải quyết về cơ bản trong thời gian đó số ngời ở độ tuổi lao động của
Đài Loan tăng 1,8 triệu lao động bằng 60% số ngời có việc làm trong năm 1953,
nhng cũng trong thời gian đó, các ngành kinh tế đã thu nhận 1,9 triệu ngời. Nh
vậy, Đài Loan không những thu nhận hết số lao động mới tăng lên mà còn thu
nhận thêm một số lợng thất nghiệp trớc kia. Từ năm 1961, tỉ lệ tăng việc làm
trong ngành công nghiệp rất cao, thu hút phần lớn số lao động từ nông nghiệp

các ngành khác nhau trong các giai đoạn khác nhau cũng có sự khác nhau. Trong
những năm 1950 công nghiệp thực phẩm là một ngành quan trọng thu hút nhiều
lao động, nhng từ những năm 1965 trở đi thì ngành công nghiệp điện tử lại
chiếm vị trí hàng đầu.
- Ba là : Tích cực phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động để đẩy
manh tốc độ tạo ra nhiều việc làm .Thực tế ở Đài loan cho thấy việc phát triển
các ngành nghề có thể sử dụng kỹ thuật tơng đối đơn giản, tiền vốn không nhiều
nhng thu nhận đợc từ một số lợng lớn sức lao động. Vì vậy, giá thành lao động
của sản phẩm tơng đối thấp, từ đó tạo nên sự cạnh tranh trên thị trờng Quốc tế và
có thể khai thác, mở rộng thêm thị trờng nớc ngoài.
- Bốn là : Tích cực mở rộng mậu dịch đối ngoại và tăng cờng khai thác thị
trờng quốc tế, để tạo ra nhiều việc làm nâng cao mức tăng việc làm cho ngời lao
động.
Cũng nh nhiều nớc khác, ở Đài loan việc nâng cao mức tăng việc làm tuỳ
thuộc vào mối quan hệ giữa mức tăng năng xuất lao động và mức độ mở rộng thị
trờng. Chính phủ Đài Loan đã xử lý tốt mối quan hệ đó, làm cho mức tăng việc
làm đợc nâng cao không ngừng trong quan hệ bố xung lẫn nhau giữa tăng năng
xuất lao động và mở rộng thị trờng.
- Năm là : Nâng cao mức tiền gửi tiết kiệm của dân c,tạo nguồn vốn cho
đầu t để tăng việc làm cho ngời lao động.
Để đẩy mạnh việc gửi tiết kiệm và tăng đầu t, chính phủ Đài Joan đã thực
hiện biện pháp nâng cao lãi suất tiền gửi. Nhờ vậy đã thu hút đợc một lợng tiền
gửi khá lớn. Ngoài ra, chính phủ Đài Loan còn áp dụng các biện pháp nh : Cải
cách chế độ thuế giữ cân bằng thu chi ngân sách và thiết lập một hệ thống ngân
sách ổn định Kết quả là số tiền tích luỹ đầu t của chính phủ ở mức cao đã xúc
tiến mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế, đặt cơ sở vững chắc để mở rộng khả
năng tạo việc làm và tăng nhanh số ngời có việc làm.
- Sáu là : Giải quyết mối quan hệ giữa tăng việc làm và tăng thu nhập, đảm
bảo cho việc làm và thu nhập cùng đợc cải thiện và nâng cao. Để thực hiện điều
này chính phủ Đài Loan đặc biệt chú ý đến các vấn đề nh :

sản phẩm nông nghiệp truyền thống và các sản phẩm tốn nhiều lao động nh dệt,
may với các sản phẩm công nghiệp có hàm lợng kỹ thuật cao và đa dạng hoá
thị trờng xuất khẩu. Nếu nh trớc đây các nớc ASEAN chủ yếu là xuất khẩu
nguyên liệu thì những năm 1980 trở lại đây đã chuyển sang xuất khẩu bán thành
phẩm và hiện nay chuyển sang xuất khẩu thành phẩm hoàn chỉnh kỹ thuật cao.
Đó là con đờng cơ bản để các nớc ASEAN sử dụng hợp lý nguồn lao động và
giải quyết việc làm một cách có hiệu quả. Lúc đầu, lao động nông nghiệp còn
chiếm phần lớn (khoảng 3/4 lực lợng lao động xã hội ), nhng sau đó tỉ lệ này
giảm dần cùng với qúa trình tăng tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp và
dịch vụ. Càng về sau tỷ lệ lao động các ngành dịch vụ càng chiếm u thế so với
các ngành công nghiệp và nông nghiệp. Nhờ vậy, các nớc ASEAN đã tạo ra khối
lợng lớn việc làm, làm thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế, giảm đ-
ợc đáng kể nạn thất nghiệp.
- Ba là : Phát triển mạnh mẽ các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn:
Thực tiễn những năm qua ở các nớc ASEAN đã khảng định rằng việc phát
triển các xí nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp, thơng nghiệp và dịch vụ ở
nông thôn không những tạo ra nhiều việc làm cho ngời lao động mà còn góp
phần giải quyết đợc những vấn đề kinh tế-xã hội phức tạp khác. Chính các xí
nghiệp vừa và nhỏ đã cung cấp cho xã hội một khối lợng đáng kể hàng hoá dịch
vụ, tạo nên nguồn xuất khẩu quan trọng, tạo khả năng tăng nhanh nguồn tiết
kiệm và đầu t của nông dân, tăng nhanh các quỹ phúc lợi; Đảm bảo sử dụng tối u
các nguồn lực ở địa phơng mà không đòi hỏi vốn đầu t lớn của nhà nớc. Để thực
hiện có hiệu quả biện pháp này chính phủ các nớc ASEAN đã đề ra và thực hiện
nhiều chơng trình nh :
+ Miễn giảm thuế từ 5 - 7 năm, trong trờng hợp sản xuất để xuất khẩu, miễn
thuế thu nhập từ 3 - 4 năm trong trờng hợp mở rộng sản xuất nh ở Singapo.
+ Bảo hiểm thơng mại cho 90% tổn thất có thể xảy ra ; Miễn thuế và trả lãi
xuất tín dụng thơng mại, kể cả tín dụng nớc ngoài, đào tạo các nhà kinh doanh
giúp đỡ kỹ thuật và quy mô hoạt động của các xí nghiệp nh ở Malaysia.
+ Thực hiện chính sách tài chính, giảm chi tiêu các khoản cha cần thiết ; hỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status