BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÂM KIM CƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÂM KIM CƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
Mặc dù đã rất cồ gắng đầu tư thời gian và trí lực cho luận văn, song do
năng lực của người viết còn hạn chế, kết hợp với một số trở ngại do khách
quan đem lại, nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót.
Rất mong được sự đóng góp chân thành từ phía quý thầy giáo, cô giáo
và những nhà quản lý giáo dục đã có kinh nghiệm thực tế để tác giả của luận
văn có thế tiếp thu, bổ sung cho luận văn của mình đạt được mục tiêu đề ra là
góp phần nhỏ vào quá trình đổi mới về quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho
thanh niên nông thôn nói chung và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn tại huyện Kiên Lương, tỉnh
Kiên Giang nói riêng.
Kiên Giang, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Lâm Kim Cương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghiệp hoá
GDTX
Giáo dục thường xuyên
HĐH
Hiện đại hoá
KT-XH
TN
Thanh niên
TNNT
Thanh niên nông thôn
TNCS
Thanh niên cộng sản
UBND
Uỷ ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………01
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN....................................... 08
KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG ......................................................... 35
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn huyện Kiên Lương ................................................................................. 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................. 35
2.1.2. Tình hình thanh niên trên địa bàn huyện Kiên Lương ..................... 41
2.2. Thực trạng QLNN về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện
Kiên Lương ..................................................................................................... 42
2.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn .................................................................................................. 42
2.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
và các chương trình hình thức về việc làm cho thanh niên nông thôn ............ 44
2.2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn .................................................................................................. 47
2.2.4. Thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản
lý và tổ chức bộ máy quản lý trong hoạt động tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn .......................................................................................................... 50
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm quy
định về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ............................................... 52
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn huyện Kiên Lương ....................................................................... 53
2.3.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn huyện Kiên Lương .................................................................. 53
2.3.2. Hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn huyện Kiên Lương .................................................................. 54
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương ................................... 56
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 60
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
người đầy khát vọng được học tập, để trang bị những tri thức khoa học, có
một nghề nghiệp ổn định và thể hiện sự sáng tạo của họ. Khi người thanh niên
có việc làm ổn định thì sự nghiệp của họ mới bắt đầu và có cơ hội hé mở
trong tương lai.
Việc làm nói chung và việc làm cho thanh niên nông thôn nói riêng
không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội có tính toàn cầu, là mối
quan tâm hàng đầu.
Những năm qua Đảng và nhà nước ta luôn coi công tác đào tạo nghề và
tạo việc làm cho thanh niên là nhiệm vụ quan trọng nhằm sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực của đất nước, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, đáp ứng nguyện
vọng về học nghề và việc làm của thanh niên.
Tuy nhiên, thiếu việc làm đối với lao động nông thôn nói riêng và
thanh niên nông thôn vẫn diễn ra khá phổ biến, nội dung quản lý nhà nước về
tạo việc làm cho thanh niên còn nhiều bất cập. Trong những nguyên nhân chủ
yếu của tình trạng này là do quá trình đô thị hóa nhanh nên đất canh tác nông
nghiệp ngày càng có xu hướng thu hẹp lại, công nghiệp hóa nông nghiệp đã
khiến cho thời gian nông nhàn nhiều hơn. Vì thế, thanh niên bị đẩy vào thị
trường lao động khi họ chưa trang bị đầy đủ những yêu cầu cần thiết đáp ứng
với thị trường lao động hiện nay.
Bên cạnh đó, quản lý nhà nước đối với vấn đề tạo việc làm và vai trò
điều tiết của nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế. Các
văn bản của nhà nước hướng dẫn thực hiện các luật về lao động, việc làm và
1
thị trường lao động chưa được thực hiện đầy đủ, gây áp lực cho vấn đề tạo
việc làm trong đó có đối tượng là thanh niên khu vực nông thôn.
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước những
năm qua cùng với quá trình phát triển của tỉnh Kiên Giang nói chung, huyện
– Thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội năm
2013. Luận văn đã tập trung nghiên cứu những vấn đề bức thiết cần giải quyết
đối với lao động nông nghiệp của huyện Từ Liêm trong bối cảnh đất nông
nghiệp bị thu hẹp nhanh chóng để thực hiện đô thị hóa, thực trạng việc hỗ trợ
của nhà nước để giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trên địa
bàn. Từ đó tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị giải quyết tốt hơn vấn đề
giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
tại huyện Từ Liêm.
- Cao Thị Hạnh Nhung, “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc
sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia 2016. Bên cạnh việc đi vào
phân tích các vấn đề về QLNN đối với đào tạo nghề, luận văn đã nêu lên được
những việc làm được và những hạn chế, thiếu sót, những bất cập trong quản
lý, đồng thời đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cần Giờ.
- Nguyễn Hoàng Hiệp, “Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn tỉnh Long An”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia 2015. Luận văn phân tích một số cơ sở lý luận và thực
tiễn về tạo việc làm và công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh
niên nông trong tỉnh. Qua đó, luận văn đã đánh giá thực trạng và đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về tạo việc làm hiệu
quả và bền vững cho thanh niên nông trên địa bàn tỉnh.
3
Nguyễn Hoàng Nam, “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Phú Thọ
trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
năm 2009. Công trình nghiên cứu đã tập trung vào công tác đào tạo nghề của
các trường dạy nghề và yếu tố ảnh hưởng đến công tác dạy nghề tại tỉnh Phú
giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, phát huy các kết quả đạt
được, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về tạo việc làm trong thời gian
tới.
Cho đến nay đã có một số công trình khoa học nghiên cứu vấn đề giải
quyết việc làm cho thanh niên dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố
dưới dạng đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, luận văn tốt nghiệp và các bài
viết trên một số tạp chí, tuy nhiên vấn đề quản lý nhà nước về tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn ở huyện Kiên Lương thì chưa có đề tài nào. Qua
nghiên cứu các công trình đã công bố, tác giả luận văn cũng đã tham khảo
được nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn rất có giá trị khoa học đối với đề tài
của mình và trên cơ sở tiếp thu có chon lọc những vấn đề được nghiên cứu
trong các công trình khoa học đó, kết hợp với khảo sát tình hình thực tế tại
huyện Kiên Lương, tác giả luận văn có thể rút ra những giải pháp quản lý nhà
nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về tạo
việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Kiên Lương.
5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn cần tập trung thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về
nhà quản lý nói chung và những người làm công tác QLNN về tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn nói riêng. Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho
những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Kết cấu của luận văn.
- Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên địa bàn huyện Kiên Lương.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tạo việc
làm cho thanh niên nông thôn huyện Kiên Lương.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Một số khái niệm liên quan.
1.1.1. Khái niệm thanh niên và thanh niên nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là nguồn thúc đẩy sự phát triển
xã hội hiện tại và là người chủ tương lai của đất nước. Khái niệm Thanh niên
được sử dụng thường xuyên rộng rãi hàng ngày cũng như trong các lĩnh vực
khoa học xã hội nhân văn.
Theo Luật Thanh niên năm 2005 quy định: Thanh niên là công dân Việt
Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi. Thanh niên là khái niệm dùng để
chi một nhóm nhân khẩu - xã hội với một độ tuổi xác định, với những tâm
sinh lý đặc thù và có một vai trò quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống
độ đánh giá mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên.
Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai đoạn
xác định trong quá trình “tiến hóa” của cơ thể. Các nhà tâm lý học thường
nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang
hoạt động độc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm. Dưới góc độ
kinh tế học, thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã hội, nguồn bổ
sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực. Với các triết gia, văn nghệ
sĩ, thanh niên lại được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: “thanh niên
là mùa xuân của xã hội” là “bình minh của cuộc đời”.
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm
truyền thống, tuổi thọ bình quân v.v.. mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi
thanh niên khác nhau. Nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất
tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 hoặc 16. Còn thanh niên kết thúc ở tuổi nào thì
9
có sự khác biệt. Có nước quy định là 25 tuổi, có nước quy định là 30 tuổi và
cũng có nước cho đó là tuổi 40. Nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn
kết thúc của tuổi thanh niên.
Ở Việt Nam có một thời gian khá dài tuổi thanh niên được hiểu gần
như đồng nhất với tuổi đoàn viên (15 đến 28 tuổi). Ngày nay do điều kiện
kinh tế, chính trị, xã hội phát triển, thời gian học tập, đào tạo cơ bản của tuổi
trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác mà chúng ta cho thanh niên là
những người trong độ tuổi từ 16 đến 30. Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ tuổi
đoàn viên và tuổi thanh niên. Theo điều lệ Đoàn thì Đoàn là một tổ chức
chính trị xã hội của thanh niên, bao gồm những thanh niên ưu tú trong độ tuổi
15 đến 30 tuổi. Hết tuổi đoàn viên theo quy định, người đoàn viên đó vẫn có
thể tự nguyện tiếp tục sinh hoạt trong tổ chức Đoàn hoặc tham gia vào Hội
liên hiệp thanh niên và các hoạt động khác của Đoàn và phong trào thanh niên
Thanh niên nông thôn có khả năng tiếp cận và tự tìm việc làm cho mình
kém, thiếu khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường lao động, khả năng
hạch toán hạn chế.
Thanh niên nông thôn có những đặc điểm sau: thanh niên nông thôn
chiếm tỷ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhân lực phát triển và thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Là lực lượng
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tích cực tham gia và phát huy tốt ý
thức chính trị, ý chí tự lực tự cường, khát vọng vươn lên thoát nghèo và làm
giàu.
Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là vấn đề bức xúc.
Tình trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác
động rất lớn đến đời sống của thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác
đoàn kết tập hợp thanh niên nông thôn. Thanh niên nông thôn đang đứng
trước những khó khăn và thách thức như: trình độ học vấn, tay nghề, thiếu
vốn, thông tin, khả năng tìm việc làm. Thanh niên nông thôn là nguồn nhân
11
lực quan trọng trong quá trình phát triển KT -XH. Phần lớn thanh niên nông
thôn hiện nay trình độ học vấn còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào
tạo nghề nghiệp, đặc biệt là trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp thấp.
Thực tế này đặt ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn và cả hệ thống
chính trị trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.
Như vậy có thể hiểu, thanh niên nông thôn là những người thuộc lực
lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông
thôn như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ trong nông thôn
1.1.2. Khái niệm việc làm và tạo việc làm
1.1.2.1. Khái niệm việc làm
và điều kiện tự nhiên tại chỗ, bao hàm tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH ở nông thôn để mang lại thu nhập mà
không bị pháp luật ngăn cấm; được thể hiện là những ngành nông, lâm, thủy
sản - những loại việc làm có thể khai thác tài nguyên thiên nhiên tại chỗ.
Trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, việc làm của người lao động
ở nông thôn mang tính thủ công, nặng nhọc và có thu nhập thấp. Khi kinh tế
nông thôn vẫn chủ yếu là nông nghiệp, ở đó ẩn chứa nhiều nguy cơ thiếu việc
làm. Vì vậy, đa dạng hóa ngành nghề, mở nhiều loại hình việc làm, phát triển
KT - XH ở nông thôn là phương hướng chủ yếu giải quyết việc làm cho người
lao động ở nông thôn.
Như vậy, trong quá trình CNH, HĐH, người lao động làm trong lĩnh
vực thuần nông là những người có nguy cơ bị thiếu việc làm và bị thất nghiệp
cao nhất. Việc làm phi nông nghiệp là lĩnh vực rộng lớn, gồm tất cả các ngành
nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn. Cùng với sự hình thành và phát triển
của cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước các loại ngành nghề ở nông
thôn phát triển đã tạo nên sự phong phú, đa dạng về việc làm cho người lao
động ở đây. Đặc biệt cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, dịch vụ ở
13
nông thôn cũng phát triển mạnh mẽ. Nhiều loại hình dịch vụ phục vụ đời sống
trước đây chỉ có ở thành thị thì nay đã có ở nông thôn như: dịch vụ vệ sinh
nông thôn, dịch vụ cung cấp nước sạch, vệ sinh dịch vụ ăn uống... Nhiều việc
làm trước đây bị xã hội coi rẻ và cấm đoán như: giúp việc gia đình, chạy
chợ... thì nay đã được công nhận như một nghề. Tất cả những biến đổi đó đã
tạo ra nhiều loại hình công việc làm phong phú, đa dạng thị trường việc làm
cho người lao động ở nông thôn. Việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn có
vai trò tích cực trong phát triển KT - XH ở nông thôn: Phát triển ngành nghề
ngoài việc đem lại việc làm ổn định, thường xuyên cho người lao động ở lĩnh
việc làm gắn liền và được thực hiện thông qua các chính sách và các chương
trình phát triển kinh tế chung cua Đảng và Nhà nước. Không những thế, nó
còn gắn liền với vấn đề phát triển giáo dục, đào tạo nghề cho người lao động
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cùng với việc sử dụng có hiệu quả
và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý để hướng vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế.
Nội dung tạo việc làm theo nghĩa rộng mang ý nghĩa kinh tế là chủ yếu,
cho nên công nghệ được lựa chọn ở đây là công nghệ mũi nhọn, sử dụng lao
động có trình độ kĩ thuật cao nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức
độ cao.
Tạo việc làm theo nghĩa hẹp: Tạo việc làm chủ yếu hướng vào đối
tượng thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm nhằm mục tiêu nâng
cao thu nhập và giảm tỉ lệ thất nghiệp. Nghĩa là nội dung tạo việc làm chỉ hạn
chế trong khuôn khổ và nội dung các chính sách xã hội cụ thể của Nhà nước,
tạo việc làm cho người lao động còn mang tính xã hội hóa, coi tự tạo việc làm
và chủ động tìm kiếm việc làm là hướng quan trọng kết hợp với các chính
sách của Nhà nước, chống ỷ lại vào Nhà nước.
Qua hai khái niệm trên ta thấy được tạo việc làm mang ý nghĩa xã hội
sâu sắc, có mục tiêu hướng vào sử dụng lao động chống thất nghiệp và tình
15
trạng thiếu việc làm, đảm bảo tăng thu nhập. Khái niệm tạo việc làm theo
nghĩa rộng và tạo việc làm theo nghĩa hẹp tuy có sự khác nhau, song chúng có
mối quan hệ đan xen, bổ sung cho nhau và đều hướng đến mục tiêu sử dụng,
phát huy tối đa tiềm năng lao động của xã hội. Thị trường lao động việc làm
chỉ có thể được hình thành khi người lao động có nhu cầu việc làm và người
sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng lao động. Họ gặp gỡ, thỏa thuận với
nhau nhưng mỗi người hoạt động là để đạt mục đích riêng của họ.