thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng gò đồi theo hướng phát triển trang trại trên địa bàn huyện hải lăng tỉnh quảng trị đến năm 2020 - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------

----------

Đinh quang hng

thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông - lâm nghiệp
vùng gò đồi theo hớng phát triển trang trại trên
địa bàn huyện hải lăng - tỉnh quảng trị đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số

: 60.62.16

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Vòng

Hà Nội - 2009


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đ đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ
rõ nguồn gốc.

đình đ tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành Luận văn này.
Tác giả luận văn

Đinh Quang Hng

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

ii


mục lục
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng


2.1.2. Ngun gốc, bn chất của trang trại

5

2.1.3. Những tác động ca quá trình phát triển trang tri đến s phát
triển kinh tế - x hi.

9

2.1.4. Tính tất yếu của sự hình thành và phát trin trang tri
2.2.

10

Tổng quan nghiên cứu về phát triển kinh tế trang trại ở một số
nớc trên thế giới

11

2.2.1. S hình thành và phát triển trang tri mt s nc trên th gii

11

2.2.2. Phân loi mô hình kinh tế trang trại một số nớc trên thế gii

22

2.2.3. Mt s kinh nghim trong phát trin trang tri vùng gò đồi

23

48

iii


3.1.

Đối tợng nghiên cứu

48

3.2.

Phạm vi nghiên cứu

48

3.3.

Nội dung nghiên cứu

48

3.4.

Phơng pháp nghiên cứu

48

4.

4.2.3. Thực trạng sử dụng đất trong phát triển trang trại của vùng gò đồi
88
4.3.

Hiệu quả sử dụng đất trang trại

92

4.3.1. Hiệu quả về kinh tế

92

4.3.2. Hiệu quả về x hội

93

4.3.3. Hiệu quả về môi trờng

94

4.4.

Định hớng sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng gò đồ theo hớng
phát triển trang trại trên địa bàn huyện Hải Lăng

95

4.4.1. Cơ sở để định hớng

95

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

iv


Danh mục các chữ viết tắt

Chữ viết tắt

Có nghĩa là

CP

:

Chính phủ

HTX

:

Hợp tác x

MNCD

:

Mặt nớc chuyên dùng

NLKH


Thành phố Hồ Chí Minh

SXNN

:

Sản xuất nông nghiệp

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

VAC

:

Vờn ao chuồng

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

v


danh mục bảng

Bảng 1 : Sự phát triển trang trại ở Pháp qua một số thời kỳ



41

Bảng 9: Tình hình sử dụng đất đai của trang trại cả nớc năm 2006

43

Bảng 10 : Phân loại đất 7 x vùng gò đồi huyện Hải Lăng

55

Bảng 11: Diện tích và phân bố các loại đất vùng gò đồi huyện Hải Lăng

56

Bảng 13: Tình hình phát triển chăn nuôi của vùng gò đồi huyện Hải
Lăng

75

Bảng 14: Dân số qua các năm vùng gò đồi huyện Hải Lăng

78

Bảng 15: Lao động qua các năm vùng gò đồi huyện Hải Lăng

78

Bảng 16: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 vùng gò đồi huyện Hải Lăng


làm hai khu vc chính: Khu vc ủng bng duyên hi ven bin phía Đông và
khu vc gò ủi ủt dc phân b ch yu phía Tây Quc l 1A.
Vùng gò ủi của huyện Hi Lng tp trung ch yu 7 x , gồm: Hi
Chánh, Hi Sn, Hi Phú, Hi Trng, Hi Lâm, Hi Th và Hi Thng, dân
số toàn vùng là 40.501 ngời, tng din tích tự nhiên của vùng là 27.439,15
ha, chim gn 56% tng din tích t nhiên toàn huyn (49.000,23 ha) và
chim 22,6% tng din tích gò ủi toàn tnh (121.412,17 ha).

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

1


H thng canh tác hin ti hu nh ủc canh cây lng thc kt hp
vi chn nuôi làm c s thu nhp chính trong ủi sng của ngời dân. Nhng
khó khn chính trong h thng canh tác nông nghip hin nay là năng sut
thp, s lng gia súc hn ch, giá c nông sn không n ủnh thng gim
xung thp ngay sau khi thu hoch. Cây n qu và cây lâu nm phát trin
cũng manh mún nng sut cht lng còn thp. Ngoài ra cách ủa các sn
phm tip cn vi th trng phát trin kém. t lâm nghip trong vùng có
tim nng rt ln trong vic hình thành các trang tri có hiu qu, nhng do
thiu quy hoch phù hp ủ xây dng chin lc phát trin kinh t - x hi
ca các x trong vùng gò đồi nói riêng và ca toàn huyn Hi Lng nói
chung.
Xut phát t thc tin trên chúng tôi tin hành nghiên cu ủ tài:
Thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông - lâm nghiệp vùng gò đồi theo
hớng phát triển trang trại trên địa bàn huyện Hải Lăng - tỉnh Quảng
Trị đến năm 2020.
1.2. mục đích của đề tài


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

3


2. tổng quan tàI liệu nghiên cứu
2.1. Nhận thức chung về trang trại
2.1.1. Khái nim v trang tri
Theo quan điểm của Các Mác về trang trại thì: Ngời chủ trang trại bán
ra thị trờng hầu hết sản phẩm làm ra, vì vậy thị trờng phải hoàn lại tất cả
các yếu tố sản xuất của anh ta cho đến cả hạt giống, còn ngời tiểu nông thì
tiêu dùng trực tiếp đại bộ phận sản phẩm của mình, anh ta mua bán càng ít
càng tốt, và trong chừng mực có thể, anh ta còn tự chế tạo lấy công cụ lao
động, quần áo. Đặc điểm cơ bản của trang trại là tính chất sản xuất hàng hoá,
không phải là sản xuất tự túc. Trang trại là sản phẩm của nền kinh tế thị
trờng cạnh tranh trong x hội đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
ở Việt Nam khái niệm về trang trại cũng đợc rất nhiều nhà nghiên
cứu về mô hình này đa ra. Trong Từ điển Tiếng Việt đ định nghĩa khái quát
Trang trại là trang trại lớn sản xuất nông nghiệp. Theo Trần Hữu Quang,
trong quá trình nghiên cứu đề tài về mô hình kinh tế trang trại đ đa ra định
nghĩa Trang trại là hình thức sản xuất nông, lâm nghiệp dựa trên cơ sở lao
động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có t cách pháp nhân, tự chủ sản
xuất kinh doanh và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, có chức năng
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính cho gia đình và
đáp ứng nhu cầu cho x hội".
Mặc dù hiện nay vẫn cha đa ra đợc ý kiến thống nhất về khái niệm
trang trại, nhng trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm về hình thành và phát triển
trang trại của các nớc trên thế giới, từ những quan niệm, đặc trng, nhận thức,
bản chất và thực tiễn hiện nay cũng nh định hớng phát triển trang trại ở nớc ta
trong thời gian tới, một trang trại đợc coi là hiệu quả và bền vững phải đảm bảo

phân tích đời sống kinh tế - chính trị - x hội của các tầng lớp dân c Nga
đơng thời và đ dự đoán xu hớng phát triển của nền nông nghiệp nớc Nga
đó là tính thuần nhất của kinh tế tự nhiên luôn theo nếp cũ đ nhờng chỗ cho
tính muôn màu, muôn vẻ của những hình thức nông nghiệp thơng phẩm.
Đó là nguồn gốc, bản chất của hình thức kinh tế trang trại trong nông
nghiệp, nông thôn nớc Anh, nớc Nga đơng thời.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

5


ở Việt Nam, chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn năm và luôn là một
thế lực cản ngại cho biểu hiện của kinh tế hàng hoá và cơ chế thị trờng. Do
vậy kinh tế trang trại ở Việt Nam cũng xuất hiện muộn hơn và hình thức này
gắn liền với quá trình tích tụ t bản, chủ yếu là ruộng đất và tiền vốn.
Thời Lý, Trần đ xuất hiện các điền trang, thái ấp của các quan lại,
hoàng gia; Thời Lê đ có các đồn điền của các công thần; thời Nguyễn đ có
các ấp trại theo hình thức quan điền thổ, quan điền trang, nhng mức độ
thâm canh và đa dạng phát triển mạnh vào thời kỳ thuộc địa Pháp.
Cuối thế kỷ XIX, khi Pháp thiết lập chế độ thuộc địa, kinh tế nông
nghiệp ở nớc ta phục vụ cho Pháp quốc. Theo Lê Hồng Tiễn vào năm 1912,
sau khi khảo sát đất đai ở một số vùng Nam Bộ, ngời Pháp đă đem giống
cây cao su từ Brazin vào trồng thử 100 ha ở Lộc Ninh và kết quả cho thấy
năng suất và chất lợng cao su ở đây không kém trồng ở Brazin, từ đó ngời
Pháp lập nên nhng đồn điền cao su với diện tích hàng trăm hecta. Trong
nông thôn tầng lớp địa chủ, quan lại sở hữu dới dạng các đồn điền, điền
trang, thái ấp ở các vùng đất chuyên trồng lúa và màu, các doanh nhân nông
nghiệp Pháp đ xây dựng các đồn điền trồng cây công nghiệp dài ngày và
các trại chăn nuôi đại gia súc với quy mô lớn trên những vùng đất mới, có

xuất nông, lâm nghiệp phát triển. Góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn,
làm cho diện mạo của nông, lâm nghiệp, nông dân, nông thôn nớc ta có
bớc phát triển đáng kể, đa nông nghiệp nớc ta từ chỗ thiếu ăn đến chỗ đủ
ăn và có lợng gạo xuất khẩu đứng hàng thứ hai, thứ ba trên thế giới, phát
huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân, đặt nền móng cho sự xuất hiện trở
lại và phát triển mới của kinh tế trang trại.
2.1.2.2. Bản chất của trang trại.
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hóa, t liệu
sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngời chủ độc lập,
sản xuất đợc tiến hành trên quy mô diện tích ruộng đất và các yếu tố sản
xuất đợc tập trung đủ lớn, với cách thức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật
cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trờng.
Về bản chất trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của hộ
gia đình nông dân, hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế thị trờng.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

7


Trang trại đợc hình thành từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái
vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vơn lên sản xuất nhiều nông sản
hàng hoá, tiếp cận với thị trờng, từng bớc thích nghi với nền kinh tế cạnh
tranh.
- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế trong nông - lâm - ng
nghiệp, phổ biến đợc hình thành trên cơ sở kinh tế hộ nhng mang tính sản
xuất hàng hoá. Quy mô sản xuất hàng hoá thể hiện qua tỷ suất hàng hoá cao
của một hộ sản xuất hàng hoá, đặc trng cơ bản nhất của kinh tế trang trại.
- Kinh tế trang trại có sự tập trung cao hơn so với mức bình quân chung
của kinh tế hộ ở từng vùng về các điều kiện sản xuất (đất đai, vốn, lao động)

lơng thực trong những năm 1978-1985, với chính sách giao đất, giao rừng
ổn định lâu dài đ tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển kinh tế
trang trại, từ đó thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tăng vợt bậc về
năng suất và sản lợng. Năm 1990 năng suất lúa đạt 31,9 tạ/ha, sản lợng đạt
21,5 triệu tấn lơng thực, nhng đến năm 2000 năng suất lúa đạt 42,5 tạ/ha,
sản lợng đạt 35,6 triệu tấn lơng thực. Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 17,5
triệu đồng trên 1ha, tăng 53% so với năm 1990[5]. Với sản lợng nh vậy,
không những an ninh lơng thực quốc gia đợc đảm bảo, mà còn đa nớc ta
vào nhóm các nớc xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Ngời chủ trang
trại gắn bó nhiều hơn với đất đai, năng động và chủ động hơn trong việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đầu t lớn hơn vào sản xuất đem lại
hiệu quả sử dụng đất ngày càng tăng. Phát triển trang trại đ có tác dụng thúc
đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản
xuất, cũng nh các ngành dịch vụ thơng mại du lịch phát triển
b/ Về mặt xã hội.
Kinh tế trang trại phát triển đ giải quyết đợc số lợng lớn lao động
thiếu việc làm trong nông thôn, giúp cho nông dân có thu nhập cao hơn, góp
phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật cho ngời lao
động nông nghiệp.
Kinh tế trang trại phát triển góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ
tầng nông thôn, góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề x hội và đổi
mới bộ mặt nông thôn, khuyến khích nhiều hộ gia đình cùng đầu t vào
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

9


phát triển trang trại, và hiện nay cả nớc đ có tới 11 vạn hộ gia đình làm
kinh tế trang trại.
c/ Về mặt môi trờng.


Phát triển kinh tế trang trại không mang tính tự phát, nó là kết quả, là sản
phẩm của công cuộc đổi mới đất nớc. Kinh tế trang trại là kết quả của việc vận
dụng sáng tạo những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, của các cấp
l nh đạo địa phơng, là sự hởng ứng của một bộ phận kinh tế hộ nông dân kinh
doanh giỏi, có ý trí làm giàu, rất mong muốn làm giàu và có điều kiện làm giàu.
Đây là một quá trình tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan, do yêu cầu phát
triển kinh tế thị trờng theo định hớng x hội chủ nghĩa ở nớc ta và do yêu cầu
của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn".
2.2. Tổng quan nghiên cứu về phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc
trên thế giới
2.2.1. S hình thành và phát trin trang tri mt s nc trên th gii
Sự hình thành và phát triển trang trại đ có hầu hết các nớc trên thế
giới. Cho đến nay, kinh tế trang trại là một loại hình kinh tế phổ biến trong
nông, lâm nghiệp và có mặt ở khắp mọi nơi. Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất nông - lâm nghiệp theo hớng trang trại đ đợc thực hiện ở các nớc trên
thế giới vì nó phù hợp với sự phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và đem lại
hiệu quả cao về kinh tế, x hội và môi trờng. Tuy nhiên việc sử dụng đất
nông - lâm nghiệp theo hớng phát triển trang trại đem lại hiệu quả kinh tế
nh thế nào còn tuỳ thuộc vào từng vùng sinh thái, mục đích sử dụng của
từng mô hình trang trại tức là nó phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến sự
phát triển trang trại của từng quốc gia.
2.2.1.1. ở pháp
Cộng hoà Pháp là một quốc gia rộng nhất vùng Tây Âu với diện tích
khoảng 551.600 km2, dân số vào khoảng 58 triệu ngời, nguồn nhân lực
khoảng 25 triệu, trong đó lao động nông nghiệp chỉ chiếm 6%.
Vào khoảng thế kỷ thứ XVIII, sau Đại cách mạng t sản năm 1789 ở
Pháp, ruộng đất của các địa chủ lớn đợc chuyển cho nông dân và t bản nông
nghiệp. Họ thực sự là những nhà sản xuất tiên tiến trong nông nghiệp theo lối


1970

Năm
1990

1. Số lợng trang trại
(1.000 trang trại)

3.966

2.285

1.588

1.263

981

2. Bình quân diện tích
đất đai (ha/trang trại)

11,6

14

19

23

29

tảng cho nền nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững của đất nớc mình
(qui mô đất bình quân của nông trại ở Hà Lan đạt 9,04 ha).
Hà Lan có nền kinh tế thị trờng hoàn chỉnh, đảm bảo các nông trang
gia đình có toàn quyền định đoạt hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng
nguồn lực của mình, khuyến khích chủ nông trang năng động, sáng tạo, thu
đợc lợi nhuận tối đa. Các chủ nông trang phải nâng cao hiệu suất sử dụng tài
nguyên có hạn của mình, không ngừng đổi mới, thích ứng mọi biến động cơ
cấu, công nghệ, hạn chế các rủi ro, chấp nhận thách thức về biến động thị
trờng, nếu không sẽ bị phá sản. Các chủ nông trang có tỷ lệ sở hữu đất tự có
tơng đối lớn, nhng việc mở rộng nông trang vẫn dựa một phần vào đất
thuê và mua lại đất do các nông trang giải thể bán lại.
Nông trang gia đình ở Hà Lan có tỷ lệ lao động gia đình/lao động thuê
là 1/0,44 trong đó những việc làm dễ kiểm soát có thể thuê nhiều hơn.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

13


Kinh tế hộ nông dân ở Hà Lan cũng trải qua một quá trình phát triển
từng bớc. Thoạt đầu là hộ kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp tự túc, hiệu suất
rất thấp, khi kinh tế hàng hóa phát triển, vốn đợc tích lũy, kinh tế hộ tiểu
nông chuyển dần sang hộ sản xuất hàng hóa nhỏ, rồi chuyển sang hộ sản xuất
chuyên môn hóa lớn hơn, sau đó chuyển sang nông trang gia đình hiện đại,
sản xuất vì lợi nhuận, đến nay đ hình thành dạng kinh tế tổ hợp Nông công - thơng làm nền tảng cho nền nông nghiệp hàng hóa lớn, nhng tế bào
cấu thành những tổ hợp này vẫn là những nông trang gia đình. Hiện tại các
nông trang gia đình cung cấp 87% lợng sữa, 63% củ cải đờng, 85% rau quả
và 90% tín dụng nông nghiệp đợc Nhà nớc chấp nhận ở ngân hàng.
2.2.1.3. ở mỹ.
Mỹ là một trong những nớc T bản phát triển, tích tụ ruộng đất

nớc Châu Âu nhng chậm hơn 3-4 thập kỷ. Hiện nay diện tích đất đai bình
quân của một trang trại gia đình tối u ở Mỹ là 150 - 200 ha. Trong vòng 40 50 năm qua tốc độ tích tụ ruộng đất trong nông nghiệp để hình thành trang
trại tăng 2,5 - 3,0 lần, trên cơ sở tăng diện tích đất đai bình quân của các trang
trại, giảm số lợng các trang trại, chủ yếu là các trang trại nhỏ. Năm 1940 số
lợng trang trại ở Mỹ là 6.350 nghìn trang trại nhng đến năm 1990 số lợng
trang trại giảm xuống chỉ còn 2.140 nghìn trang trại, nhng diện tích đất đai
tăng từ 70 ha/trang trại năm 1940 lên 200 ha/trang trại 1990.
Bảng 2 : Sự phát triển trang trại ở Mỹ qua một số thời kỳ
chỉ tiêu

năm

năm

năm

năm

năm

1940

1960

1980

1985

1990


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

15


trang trại thờng không phụ thuộc nhiều vào diện tích đất đai sản xuất mà
phụ thuộc chủ yếu vào trình độ công nghệ sản xuất trong các trang trại. Về
hình thức tổ chức quản lý trang trại, ở Mỹ hiện nay 87% trang trại gia đình
độc lập, có t cách pháp nhân riêng do một ngời chủ gia đình là chủ hộ quản
lý, chiếm 65% đất đai và 70% giá trị sản lợng nông sản còn lại là trang trại
liên doanh và trang trại hợp doanh [3].
Việc sử dụng đất đai của trang trại ở Mỹ cũng nh các nớc khác trên
thế giới còn phụ thuộc vào đặc điểm của vùng sinh thái và loại hình sản xuất.
Vai trò của trang trại trong nông nghiệp đợc thể hiện rất rõ, gần 2,2 triệu
trang trại ở Mỹ đ sản xuất một số lợng nông sản hạt cốc chiếm 41% dự trữ
lúa mì và 87% dự trữ ngô trên toàn thế giới.
2.2.1.4. ở nhật bản.
Nhật Bản là một trong những nớc đông dân trên thế giới (hiện có khoảng
130 triệu ngời), song đất nông nghiệp, đất canh tác rất ít (khoảng 5,2 triệu ha,
bình quân 0,8 ha/hộ năm 1962). Tuy nhiên, cũng nh các nớc Châu Âu, Châu
Mỹ trớc đây, quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt đầu bằng một thời gian
dài tăng trởng nhanh sản xuất nông nghiệp. Nhng khác với các quốc gia Âu Mỹ, Nhật Bản hiện đ trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại, nhng đơn vị
sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ (bình quân qui mô đất
nông nghiệp 1,14 ha/trang trại).
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản đ tiến hành cải cách
ruộng đất lần thứ nhất, Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp Nhật Bản đ đề ra
điều luật buộc phải chuyển nhợng đất đai và nộp địa tô bằng tiền thay cho
nộp bằng hiện vật; xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân. Tiếp đến
năm 1948, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng đất lần thứ hai để sửa đổi Luật
Điều chỉnh Ruộng đất, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân, nhằm

Nhật Bản đ ban hành Điều Luật Đẩy mạnh sử dụng đất nông nghiệp.
Với những chính sách về đất nông nghiệp và vai trò vị trí quan trọng của
sản xuất nông nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nớc, từ năm 1990,
kinh tế hộ nông dân ở Nhật Bản đợc xác định một hộ canh tác đất đai từ 1.000
m2 trở lên và kinh tế hộ nông dân đợc xếp thành hai loại hộ: hàng hóa chủ yếu
sản xuất ra sản phẩm để bán có qui mô đất sản xuất từ 3.000 m2 trở lên và hộ

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

17


không hàng hóa chủ yếu sản xuất để tiêu dùng trong gia đình, qui mô đất sản
xuất nhỏ hơn qui định trên. Hiện nay số hộ gia đình thuộc loại hộ hàng hóa của
Nhật Bản chiếm khoảng 77% tổng số hộ ở nông thôn; sản xuất nông nghiệp hàng
hóa ở Nhật Bản gắn liền với tích tụ ruộng đất của các hộ gia đình thuộc loại hộ
này. Tuy nhiên, do ruộng đất ít, lao động nông nghiệp tuy đ chuyển sang làm
công nghiệp nông thôn và các hoạt động khác; song bình quân đất canh tác của
một hộ nông dân ở Nhật Bản tăng không đáng kể, năm 1975, bình quân 1,13
ha/hộ đến năm 1985 tăng lên 1,26 ha/hộ và năm 1990 đạt khoảng 1,31 ha/hộ.
Theo số liệu thống kê về lao động nông nghiệp ở nông thôn của Nhật Bản,
từ năm 1960, do công nghiệp phát triển mạnh đ thu hút đáng kể lực lợng lao
động nông nghiệp chuyển sang sản xuất công nghiệp. Số hộ nông dân sản xuất
nông nghiệp ngày càng giảm, số hộ chuyên canh ngành nghề công nghiệp và
dịch vụ hoặc kiêm nghề tăng lên nhanh chóng. Năm 1960, số lao động nông
nghiệp ở Nhật Bản có 11,56 triệu ngời, đến năm 1990 còn khoảng 3,24 triệu
ngời; tỷ trọng lao động từ 60 tuổi trở lên năm 1960 chỉ chiếm 13,7% tổng số lao
động, đến năm 1990, tỷ lệ này tăng lên gần 42,0%. Số hộ nông nghiệp ở nông
thôn năm 1965 chiếm 44,2% tổng số hộ, đến năm 1990, tỷ lệ này chỉ còn 16,3%;
số hộ phi nông nghiệp tăng từ 55,8% tăng lên 83,7%.

5.342

4.661

3.739

0,7

0,81

1,05

1,15

1,2

2. diện tích đất đai bình
quân (ha/trang trại)

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

18


Trích đoạn kết quả nghiên cứu Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D Dystric Regosols RGd 248,65 0, Đất trồng cây lâu năm khác 137.64 3.78 598.64 12.10 461
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status