BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VIỆT HÀ
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN ðẾN NĂM 2020 Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN ðẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ THÁI BẠT HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan:
1. ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
PGS. TS. Lê Thái Bạt trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Phòng ðăng ký và Thống kê ñất ñai, Phòng Quy hoạch- Kế hoạch
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất tỉnh Hưng Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Lữ ñã nhiệt
tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận
văn.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Việt Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm 37
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng các loại ñất năm 2012 của huyện Tiên Lữ 51
Bảng 3.3: Tình hình biến ñộng ñất ñai từ 2005-2012 của huyện Tiên Lữ 55
Bảng 3.3.1: Phân tích tăng giảm diện tích ñất lúa nước 57
Bảng 3.3.2: Phân tích tăng giảm diện tích ñất trồng cây hàng năm khác 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ðỒ iv
MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của ñề tài 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học, lý luận quy hoạch sử dụng ñất 4
1.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất. 4
1.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất 8
1.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất. 10
1.1.4. Tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 11
1.2. Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất 13
1.2.1. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất. 14
1.2.2. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất 15
1.2.3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 15
1.3. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
và Việt Nam 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 18
1.3.3. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
3.3. Thực trạng sử dụng ñất 47
3.3.1. ðánh giá tình hình quản lý nhà nước về ñất ñai. 47
3.3.2.Hiện trạng sử dụng ñất 51
3.3.3. ðánh giá biến ñộng các loại ñất. 54
3.4. ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
3.4.1. Quan ñiểm sử dụng ñất 78
3.4.2. ðịnh hướng sử dụng ñất cho giai ñoạn 20 năm tới và giai ñoạn tiếp theo. 80
3.4.3. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế trong thời kỳ quy hoạch. 81
3.4.4. ðề xuất phương án quy hoạch sử dụng ñất. 81
3.4.5. ðề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án ñề xuất.90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
1
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể
2
thực hiện. Vì vậy, việc ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñể kịp
thời ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của các phương án này là
rất cần thiết.
Huyện Tiên Lữ nằm ở phía Nam của tỉnh Hưng Yên, phía Bắc giáp huyện
Ân Thi và huyện Kim ðộng, phía ðông giáp huyện Phù Cừ, phía Tây giáp thành
phố Hưng Yên, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình (ñường ñịa giới hai tỉnh chạy theo
sông Luộc).
Theo số liệu thống kế năm 2012, diện tích ñất tự nhiên của huyện Tiên Lữ
là 9.296,50 ha, dân số có 112.235 người, mật ñộ dân số là 1.207 người/Km
2
, lao
ñộng trong ñộ tuổi là 60.344 người. Tỷ lệ lao ñộng công nghiệp những năm gần
ñây ngày một tăng do các khu, cụm công nghiệp phát triển trên ñịa bàn tỉnh. Diện
tích ñất canh tác trên ñầu người ngày càng bị thu hẹp.
ðể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, ñòi hỏi ñánh giá có cơ sở, khoa
học và thực tiễn về hiện trạng sử dụng ñất, tiềm năng ñất ñai ñề xuất hướng sử
dụng ñất ñai hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cho tương lai, vì vậy:
Việc thực hiện ñề tài: “ ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất
trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ñến năm 2020” là rất cần thiết, góp
phần nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, xây dựng cơ
sở khoa học cho việc quản lý và sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát
triển bền vững ở ñịa bàn nghiên cứu.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất và tiềm năng ñất ñai ñến 2012
- ðề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất ñến 2020.
- ðề xuất các giải pháp khả thi ñể thực hiện ñịnh hướng ñặt ra.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
1.1. Cơ sở khoa học, lý luận quy hoạch sử dụng ñất
1.1.1. Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất.
1.1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất.
ðất ñai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là ñối tượng lao
ñộng ñồng thời cũng là sản phẩm lao ñộng, là mặt bằng ñể phát triển nền kinh tế
quốc dân. ðất ñai còn mang ñặc tính của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái
canh tác.
ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất,…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất hoặc
mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế
ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sang, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra ñiều
kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử
dụng ñất cần phải làm quy hoạch- ñây là quá trình nghiên cứu, lap ñộng sáng tạo
nhằm phân ñịnh ý nghĩa, mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự
sử dụng ñất nhất ñịnh
[13]
Về mặt bản chất: ðất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt”
gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế- xã hội
[18]
.
Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế- xã hội thể
hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu…
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất
theo quy hoạch nhằm bảo ñảm sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh
lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa- xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà
nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng
chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tùy tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất
nông nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm
hủy hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những
tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội và các hậu quả khó
lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa
phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
6
1.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính
khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
[4]
:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một
phương thức sản xuất xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất (mối quan
hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản
xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch
sử dụng ñất luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên
(như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế . . .) cũng như quan hệ giữa người
- Tính dài hạn: Thể hiện ở việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể phát triển
kinh tế - xã hội lâu dài.
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế
xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñô thị
hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp . . .), từ ñó xác ñịnh quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện
pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử
dụng ñất hàng năm, 5 năm và lâu hơn nữa.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế
- xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong
thời gian dài (cùng với phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược
mục tiêu dự kiến. Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và sử dụng ñất
ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ
trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục
tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các
hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy, quy hoạch sử dụng
ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ
ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất
trong vùng;
+ Cân ñối nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
8
+ ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
+ Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong
9
hoạch. Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều
cấp khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng ñất ñai (như ñiều
chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể
ñến thiết kế chi tiết.
ðối với Việt Nam, Luật ñất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: Quy hoạch
sửu dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính
[10]
.
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ñất các vùng
kinh tế tự nhiên);
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (không thuộc khu quy hoạch phát triển ñô thị).
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính là:
- ðáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho
hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: cụ thể hóa một
bước quy hoạch sử dụng ñất của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn;
- Làm căn cứ, cơ sở ñể các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy
hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình và ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất phục vụ cho công tác quản lý
Nhà nước về ñất ñai.
Luật ñất ñai năm 2003 không quy ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo
các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên
dung). Quy hoạch sửu dụng ñất của các ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử
dụng ñất theo lãnh thổ hành chính. ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích
quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ñiều 30
[10]
ñịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân
bổ quỹ ñất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ñất hợp lý căn cứ vào kết quả phân
tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược lựa chọn trên bản ñồ
quy hoạch sử dụng ñất;
- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo và bảo vệ môi trường
cần phải áp dụng ñối với từng loại ñất, phù hợp với ñịa bàn quy hoạch;
- Xác ñịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phù hợp với
ñặc ñiểm của ñịa bàn quy hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
11
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp lý ñất
ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất
phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục
ñích; hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt
hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kienh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
1.1.4. Tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
1.1.4.1. Tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch
sử dụng ñất
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh
giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa có
một ñịnh nghĩa chính thống nào). Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính chất,
dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ”
- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các
yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm
sinh thái của ñất ñai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem
lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và
có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung
của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ
ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như bố trí sử dụng ñất,
chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình
thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh
doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược
thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi
phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt
hại và bảo vệ môi trường).
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
hoạch sử dụng ñất khá phức tạp. Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh tế
luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án
(chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không
tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế). Ngoài ra, khi xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ
kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ). Như vậy, nội
dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao
gồm các hợp phần sau:
- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
13
cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp - Dịch
vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai.
Kinh nghiệm thực tiễn cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
14
ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược). Việc sử dụng hợp lý ñất ñai
liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh
ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh
của cả Quốc gia. Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc,
cần ñược quan tâm hàng ñầu.
Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong hệ
thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật.
những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất ?
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất ?
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ?
1.2.1. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất.
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã
khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất
ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu
quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);
- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;
- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà
nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;
hành chính - trừ trường hợp các ñơn vị hành chính cấp dưới thuộc khu vực quy
hoạch phát triển ñô thị). Trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do
Chính phủ trình.
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………
16
1.3. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế
giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới
Ở các quốc gia phát triển như ðức, Mỹ quy hoạch sử dụng ñất luôn gắn
liền với việc giải quyết các yêu cầu về môi trường, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả
bền vững. Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất tại các nước này có tính khả thi cao.
Những nguyên tắc về sử dụng ñất ñược thông qua ở thành phố NewYork từ năm
1916 ñến những năm 30 và hầu hết các Bang của nước Mỹ tuân thủ theo nguyên