BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN VĂN TÂN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 HUYỆN ðẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NGUYỄN QUANG HỌC
TS. ðẶNG PHÚC
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã
giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
ðoàn Văn Tân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục v
29
1.4.1 ðánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án QHSDð 29
1.4.2 ðánh giá việc thực hiện phương án QHSDð ở Việt Nam và ở
tỉnh Quảng Ninh
32
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Nội dung nghiên cứu 36
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ðầm Hà 36
2.1.2 ðánh giá thực trạng sử dụng ñất và biến ñộng các loại ñất giai
ñoạn 2000 - 2010 36
2.1.3 ðánh giá tình hình sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 36
2.1.4 ðịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của huyện ðầm Hà 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp t 37
2.2.2 Phương pháp thống kê 37
2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 37
2.2.4 Phương pháp minh họa bằng bản ñồ 37
2.2.5 Phương pháp dự tính, dự báo 38
2.2.6 Phương pháp chuyên gia 38
2.2.7 Phương pháp kế thừa 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện ðầm hà 39
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 50
3.1.3 Thực trạng phát triển dân số, lao ñộng và việc làm 54
viii
3.5.5 Các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án ñề xuất 123
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130
1 Kết luận 130
2 Kiến nghị 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
1. BV : Bảo vệ
2. CTSN : Công trình sự nghiệp
3. CN – TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
4. CBTA : Chế biến thức ăn
5. HðND – UBND : Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
6. HTX : Hợp tác xã
7. LM : Làm mới
8. MNCD : Mặt nước chuyên dùng
9. MR : Mở rộng
10. PCBL : Phòng chống bão lũ
11. PNN : Phi nông nghiệp
12. QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất
13. QL, TL : Quốc lộ, tỉnh lộ
14. TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
15. THPT, THCS : Trung học phổ thông, trung học cơ sở
16. TT : Trung tâm
17. VLXD : Vật liệu xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… xi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… xii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện ðầm Hà năm 2010 70
4.2 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005 – 2010 81
4.3 So sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu quy hoạch 84
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất huyện ðầm Hà năm 2012 93
4.5 Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 97
khi ñó, Việt Nam là nước ñất chật, người ñông, dân số gia tăng nhanh làm cho
nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực không nhỏ ñến
ñất ñai. Vì vậy, sử dụng quỹ ñất tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững
và cân ñối quỹ ñất cho phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng hạ tầng,
từng bước ñáp ứng quá trình phát triển chung của ñất nước là yêu cầu cấp thiết.
Việc ñịnh hướng sử dụng ñất trong tương lai, tạo tiền ñề cho việc khai
thác hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên nhằm ñáp ứng mục tiêu phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
triển kinh tế - xã hội. ðể sử dụng ñất thực sự hiệu quả cần phải hiểu biết một
cách ñầy ñủ các thuộc tính và nguồn gốc của ñất trong mối quan hệ tổng hòa
với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn.
ðể phát huy tiềm năng sẵn có, hướng tới sử dụng hợp lý tài nguyên
ñất ñai và bảo vệ môi trường, ñồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của huyện ðầm Hà trong những năm tới, cần thiết có những phân tích
hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất ñai. ðây sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn ñể
ñưa ra phương án ñịnh hướng sử dụng ñất bền vững, ñồng thời giải quyết ñược
các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai, làm cơ sở tiến hành giao ñất, thuê ñất, chuyển
mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường, do vậy việc ñánh giá thực trạng, biến ñộng ñất ñai và ñịnh hướng sử
dụng ñất trên ñịa bàn huyện là một yêu cầu cấp thiết ñược ñặt ra. Trước yêu cầu
ñó, ñược sự ñồng ý của chính quyền ñịa phương, ñược sự phân công của khoa
Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự
hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ của GVC.TS. Nguyễn Quang Học và TS.
ðặng Phúc, tôi thực hiện ñề tài: “ ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng sử dụng
ñất ñến năm 2020 huyện ðầm Hà, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục ñích, yêu cầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm và vai trò của ñất ñai
1.1.1. Khái niệm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai
1.1.1.1. Khái niệm ñất ñai
Trong nền sản xuất, ñất ñai giữ vị trí ñặc biệt quan trọng. ðất ñai là
ñiều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt ñều cần tới. ðất ñai là khởi
ñiểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong
quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi
Tuy nhiên, khái niệm ñầy ñủ và phổ biến nhất hiện nay về ñất ñai như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn ñộng thực vật, trạng
thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại ñể lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá,
nhà cửa )”. Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có thời hạn theo
chiều thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm
ñộng thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ñất)
theo chiều ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy
văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn
ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự
nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Hiện nay,
con người ñã thừa nhận ñất ñai ñối với loài người có rất nhiều chức năng,
trong ñó có những chức năng cơ bản sau [5]:
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống
của con người, qua quá trình sản xuất, ñất ñai cung cấp lương thực, thực phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp
thông qua chăn nuôi và trồng trọt.
- Chức năng môi trường sống: ñất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh
vật và gen di truyền ñể bào tồn nòi giống cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể
sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai.
1.1.2. Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội
ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói ñến
chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó
có ñất ñai. Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng
lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người. Nếu không có ñất ñai thì rõ
ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất
nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. ðất ñai là một trong
những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống
của ñộng thực vật và con người trên trái ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày
càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người. Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn
nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu
của con người. ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống. Không có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không
có bất kỳ ngành sản xuất nào. ðất ñai ít tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của
ñời sống kinh tế, xã hội. ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng
mạc, công trình, công nghiệp, giao thông ðất ñai cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp như gạch ngói, xi măng, gốm sứ ðất ñai tham gia vào tất
cả các ngành sản xuất vật chất. Tuy vậy, ñối với từng ngành cụ thể của nền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
kinh tế quốc dân, ñất ñai có vị trí khác nhau. ðất ñai là nguồn của cải, là tài sản
cố ñịnh, là thước ño nguồn lực giàu có của mỗi con người, của mỗi quốc gia, là
sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhượng
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng ñất. Ngoài vai trò là cơ sở
không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: Là ñối tượng chịu
sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. ðất tham gia
tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và
các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng. Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất. Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất
dùng trong nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này”
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công
dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu
cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai.
“Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng ñất ñai ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
gian sử dụng ñất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất.
với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước
vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là
vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều hay ít,
bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm
của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng
thực vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất
khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ
cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức
ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh
hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự
phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. Bên cạnh ñó,
ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó
ñặt ra yêu cầu phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm
thu lại hiệu quả sử dụng ñất là cao nhất.
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá
trị công trình và gây khó khăn cho thi công.
- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa học
riêng biệt trong khi ñó mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu sử dụng
ñất cụ thể. Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất
nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. ðộ