Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ ðÌNH TRÁNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ðẤT ðẾN NĂM 2020 TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO,
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Hưng Yên, ngày…. tháng…. năm
2013
Tác giả luận văn
Vũ ðình Tráng Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, ñóng
góp của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của cô
giáo TS. Cao Việt Hà và thầy giáo TS. Lê Minh Tá, của các thầy cô giáo
trong Khoa Quản lý ðất ñai, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông

MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 3
1.1.1. ðất ñai và các chức năng của ñất ñai 3
1.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 5
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất 6
1.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng ñất 10
1.1.5. Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường 14
1.2 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và
Việt Nam 16
1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới 16
1.2.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Việt Nam 19
1.3. Tình hình triển khai, thực hiện Quy hoạch sử dụng ñất 22
1.3.1. Những quy ñịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất: 22
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

Chương 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 24
2.1. ðối tượng nghiên cứu 24
2.2. Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào liên
quan ñến việc sử dụng ñất 24
2.2.2. ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất ñai trong giai ñoạn 2010
- 2012 24
2.2.3. ðánh giá thực trạng sử dụng ñất 24
2.2.4. ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 25

viDANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Mỹ Hào giai
ñoạn 2011-2012 38
Bảng 3.2. Diện tích, dân số, mật ñộ dân số năm 2012 huyện Mỹ Hào 42
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng ñất của huyên Mỹ Hào năm 2012 48
Bảng 3.4. Biến ñộng các loại ñất năm 2012 so với năm 2010 53
Bảng 3.5. Các loại hình sử dụng ñất chính của Huyện Mỹ Hào 52
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng vật nuôi chính tại huyện Mỹ
Hào 53
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính tại huyện Mỹ Hào
54
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu ñất trường học trên ñịa bàn huyện 62
Bảng 3.9. ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp trên ñại bàn huyện Mỹ Hào ñến
năm 2020. 69
Bảng 3.10. ðề xuất sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2020 71

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 3.1. Sơ ñồ ñịa giới hành chính huyện Mỹ Hào 27

3 ðBSH ðồng bằng sông Hồng
4 ðTH ðô thị hoá
5 HðH Hiện ñại hoá
6 KCN Khu công nghiệp
7 THPT Trường trung học phổ thông
8 CPSX Chi phí sản xuất
9 GTSX Giá trị sản xuất
10 HQðV Hiệu quả ñồng vốn
11 GTNC Giá trị ngày công
12 TNHH Thu nhập hỗn hợp
13 CPTG Chi phí trung gian
14 UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản
xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn
hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi
quốc gia. Như vậy có thể nói ñất ñai là tài sản hàng ñầu của mỗi quốc gia.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững thì cần phải bảo vệ và sử dụng hợp lý,
có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất.
ðất ñai ñất ñai là một nguồn tài nguyên có giới hạn số lượng, cố ñịnh
về vị trí không gian, không thể di chuyển theo ý chí chủ quan của con người.
Trong khi ñó, Việt Nam là nước ñất chật, người ñông và ñang trong quá trình
ñô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triển các cơ sở hạ tầng, dân số gia tăng
nhanh làm cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực

2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất của huyện Mỹ Hào trong giai ñoạn
giai ñoạn 2010-2012.
- ðề xuất hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào.
3. Yêu cầu của ñề tài
- Phải nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai về quy hoạch sử dụng ñất
và các văn bản có liên quan;
- Lựa chọn bộ chỉ tiêu ñịnh tính và ñịnh lượng phù hợp ñể ñánh giá thực
trạng sử dụng ñất;
- Số liệu ñiều tra, thu thập khách quan, trung thực, chính xác;
- Xác ñịnh ñúng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, ñáp ứng yêu cầu sử
dụng ñất cho tất cả các ngành ñảm bảo sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả và có
tính khả thi cao;
- ðưa ra ñược những giải pháp cụ thể và có tính thực tiễn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai
1.1.1. ðất ñai và các chức năng của ñất ñai
Luật ðất ñai năm 1993 xác ñịnh “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu
của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”. Mặt khác, “ðất ñai” về mặt
thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện
tích cụ thể của bề mặt trái ñất, cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên
và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước
(hồ, sông suối, ñầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm
và khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh

lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
tuần hoàn nước trên trái ñất.
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: ðất ñiều chỉnh việc dự trữ dòng
chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng ñến chất lượng
nguồn nước.
- Chức năng dự trữ: ðất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc
sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ðất có chức năng tiếp nhận,
làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm.
- Chức năng không gian sự sống: ðất cung cấp cơ sở vật chất cho việc
ñịnh cư của con người, cho các nhà máy và hoạt ñộng xã hội như thể thao,
giải trí
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: ðất là vật trung gian ñể lưu giữ, bảo vệ
các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người; là nguồn thông tin về các ñiều
kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây.
- Chức năng không gian tiếp nối: ðất cung cấp không gian cho sự dịch
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực
vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở
mọi nơi trên thế giới. Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên
nhiên, có ñộng thái riêng của chúng. Nhưng con người lại có rất nhiều tác
ñộng ảnh hưởng ñến ñộng thái này (cả về không gian và thời gian). Có thể cải
thiện chất lượng của ñất cho một hoặc nhiều chức năng (ví dụ thông qua
phương thức kiểm soát xói mòn), nhưng nói chung ñất ñã hoặc ñang bị các
hoạt ñộng của con người gây thoái hoá.
1.1.2. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết)

ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp
hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa
bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. ðiều này có nghĩa, ñất ñai
ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng như
cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc sống
của nhân loại.
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai: (Viện ðiều tra
Quy hoạch ñất ñai, Tổng cục ðịa chính, 1998) có 3 nhân tố ảnh hưởng ñến sử
dụng ñất

1.1.3.1. Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt
bằng xây dựng ), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy
luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ,
ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng ñất). Trong số
các ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất,
sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất
ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý. Các ñặc
tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại: (Nguyễn Thị Vòng, 2001)
- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản
xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều ít,
nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác giữa nhiệt ñộ, thời gian và không
gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong

ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
việc quản lý, sử dụng ñất. Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi
yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh. ðiều kiện
tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử
dụng ñất. Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của
con người và các ñiều kiện KT-XH, kỹ thuật hiện có; Quyết ñịnh bởi tính hợp
lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng và quyết
ñịnh bởi nhu cầu của thị trường.
ðiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai trong một vùng thường có sự
khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng với ñiều kiện KT-XH
khác nhau, dẫn ñến tình trạng có khu vực ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt
ñể ñem lại hiệu quả KT-XH rất cao; ngược lại có nơi ñất ñai lại bị bỏ hoang
hoá hoặc khai thác một cách cầm chừng, hiệu quả KT-XH rất thấp Từ ñó
cho thấy ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ là một tồn tại khách quan, khai
thác và sử dụng ñất ñai quyết ñịnh vẫn là do con người. Cho dù ñiều kiện tự
nhiên vô cùng thuận lợi nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không
tương ứng, thì ưu thế tài nguyên cũng không trở thành ưu thế ñể phát triển
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

kinh tế. Ngược lại khi ñiều kiện kinh tế kỹ thuật ñược ứng dụng vào ñầu tư,
khai thác trong việc sử dụng ñất, sẽ phát huy sức mạnh tiềm lực sản xuất
của ñất, ñồng thời góp phần cải tạo môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự
nhiên từ lợi ích kém thành có lợi thế cho phát triển KT-XH.
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ KT-XH khác nhau cũng tác

hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính cố ñịnh vị trí khi sử dụng và
số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không gian của
ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên
hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và KT-XH
luôn phát triển.
Sự cố ñịnh của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất
ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo từng loại, số lượng
ñược sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm
ñảm bảo nâng cao khả năng sản xuất của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất cụ thể. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết
hợp bảo vệ nguồn tài nguyên ñất và môi trường cũng như hệ sinh thái.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế cao.
1.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

con người và ñất ñai trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng và mục
tiêu quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất một cách hợp lý nhất, phát huy tối
ña công dụng của ñất nhằm ñạt mục ñích về hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội

ñược nâng cao.
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung
cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác
ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng
hiệu quả sử dụng cao. Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quản canh sang
kinh doanh thâm canh trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài.
ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên
tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và
công tác quản lý. Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc
gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều
kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử
dụng ñất tuỳ theo từng thời ñiểm khác nhau.
1.1.4.2. Sử dụng ñất phát triển theo hướng chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội ngày càng phát triển, sử dụng
ñất từ hình thức quản canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng
bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất.
Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật
chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp
ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử
dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn ñề
ñơn thuần của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở. Khi ñời sống ñã nâng
cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất
vật chất còn phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và
môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử

vùng ñất ñai phục vụ cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông
ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng, danh lam thắng cảnh vẫn cần có những quy
ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành quản lý, kinh doanh của Nhà
nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn
trong xã hội về việc khai thác và quản lý.
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hóa sản xuất. Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu
hóa là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất
cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất.
1.1.5. Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội ngày càng phát triển ở mức cao, việc sử
dụng ñất luôn gắn liền với mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña
trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh. Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất
không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa
mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao
thông, các công trình dịch vụ, văn hoá xã hội, mở mang phát triển khu ñô thị
và khu dân cư nông thôn ). Việc sử dụng ñất một cách hợp lý, thống nhất tạo
ra ñiều kiện ñể nâng cao hiệu quả sử dụng và liên kết ñược sự phát triển kinh tế -
xã hội với bảo vệ môi trường. Sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao và bền
vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường.
1.1.5.1. Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Các hộ dân trong quá trình sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu
làm ra sản phẩm ñể bán hoặc cung cấp cho việc tiêu dùng của chính bản thân
và hộ gia ñình mình, nếu thấy việc ñó không ñem lại lợi ích cao họ có thể thay
ñổi cơ cấu cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc nếu việc
canh tác không ñem lại lợi ích như mong muốn họ có thể bán phần ñất của họ
cho người nông dân khác hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status