Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








HỨA VĂN CHINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Hứa Văn Chinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC ẢNH ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
ðẶT VẤN ðỀ 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu 2
2.1. Mục ñích 2
2.2. Yêu cầu 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1. Khái niệm và vai trò của ñất ñai 3
1.1.1. Khái niêm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai 3
1.1.2. Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội 6
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất 8
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất 8
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai 9
1.2.3. Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới 14
1.3. Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất 18
1.3.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất 18
1.3.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất 20
1.3.3. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới 22
1.4. Một số vấn ñề về ñánh giá tình hình thực hiện phương án QHSDð 26
1.4.1. ðánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án QHSDð 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv
1.4.2. ðánh giá việc thực hiện phương án QHSDð ở Việt Nam và ở tỉnh Lạng
Sơn


3.4.2. ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1. Kết luận 104
2. Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2006 – 2010 35

Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2006 – 2010 36

Bảng 3.3. Kết quả so sánh cơ cấu kinh tế của thành phố so với tỉnh Lạng Sơn
giai ñoạn 2006 – 2010 37

Bảng 3.4. Chỉ tiêu về hiện trạng phát triển nông – lâm – thủy sản 38

Bảng 3.5. Tình hình sản xuất nông nghiệp 39

Bảng 3.6. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994) 39

Bảng 3.7. Tình hình chăn nuôi thành phố Lạng Sơn (theo giá so sánh 1994) 40

Bảng 3.8. Sản lượng thủy sản chủ yếu 41

vii

Bảng 3.22. Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ñoạn 2000 – 2005 70

Bảng 3.23. Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ñoạn 2005 – 201073

Bảng 3.24. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 thành phố Lạng Sơn 78

Bảng 3.25. Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 81

Bảng 3.26. ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 thành phố Lạng Sơn 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii
DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên biểu ñồ Trang
Biểu ñồ 3.1. Biểu ñồ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2006 - 2010 36

Biểu ñồ 3.2. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (theo giá
so sánh năm 1994) qua các năm như sau:
43

Biểu ñồ 3.3. Kết quả tăng trưởng GDP ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản. 44

Biểu ñồ 3.4. Tốc ñộ GDP ngành thương mại – dịch vụ 45

Biểu ñồ 3.5. Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Lạng Sơn năm 2010 58


62

Ảnh 3.4. Nuôi ong kết hợp cây ăn quả ở xã Quảng Lạc 63

Ảnh 3.5. Nuôi cá tầm, cá rô phi, tôm càng xanh, ở xã Hoàng ðồng 63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải
1. BV : Bảo vệ
2. CTSN : Công trình sự nghiệp
3. CN – TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
4. CBTA : Chế biến thức ăn
5. HðND – UBND : Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
6. HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp
7. LM : Làm mới
8. MNCD : Mặt nước chuyên dùng
9. MR : Mở rộng
10. PCBL : Phòng chống bão lũ
11. PNN : Phi nông nghiệp
12. QHSDð : Quy hoạch sử dụng ñất
13. QL, TL : Quốc lộ, tỉnh lộ
14. TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
15. THPT, THCS : Trung học phổ thông, trung học cơ sở
16. TT : Trung tâm
17. VLXD : Vật liệu xây dựng

với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn.
ðứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng ñất ñai, ñánh giá thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

trạng sử dụng ñất, ñể tổ chức sử dụng hợp lý có hiệu quả cao theo quan ñiểm
bền vững, làm cơ sở cho việc ñề xuất quy hoạch sử dụng ñất là vấn ñề có tính
chiến lược và cấp thiết của từng quốc gia và của từng ñịa phương. Từ kết quả
ñánh giá tiềm năng ñất ñai, ñưa ra các giải pháp mang tính chiến lược ñể tổ
chức sử dụng ñất lâu bền. Xuất phát từ những yêu cầu trên, ñược sự ñồng ý của
chính quyền ñịa phương, ñược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường
- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn chuyên môn và
nghiệp vụ của TS. ðặng Phúc, tôi thực hiện ñề tài :“ðánh giá thực trạng và ñề
xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục ñích, yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Lạng Sơn.
- ðề xuất các giải pháp sử dụng ñất ñến năm 2020 phù hợp với ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn.
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá một cách khách quan công tác quy hoạch và tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Lạng Sơn.
- Phân tích những mặt làm ñược, chưa làm ñược trong thực hiện
phương án quy hoạch ñựơc phê duyệt năm 2001.
- ðề xuất sử dụng ñất phải thiết thực, phù hợp với ñiều kiện thực tế ở
ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3


4

mặt ñịa lý, có những ñặc tính tương ñối ổn ñịnh hoặc những tính chất biến ñổi
theo chu kỳ có thể dựa ñoán ñược của sinh quyển theo chiều thẳng ñứng phía
trên và phía dưới của phần mặt ñất này. Nó bao gồm các ñặc tính của phần
không khí, thổ nhưỡng ñịa chất, thủy văn, cây cối, ñộng vật sinh sống trên ñó
và tất cả các hoạt ñộng trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực
mà những ñặc tính ñó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt ñất này trước mắt và
trong tương lai”.
Tuy nhiên, khái niệm ñầy ñủ và phổ biến nhất hiện nay về ñất ñai như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn ñộng thực vật, trạng
thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại ñể lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá,
nhà cửa )”. Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có thời hạn theo
chiều thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm
ñộng thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ñất)
theo chiều ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy
văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn
ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.1.2. Các chức năng cơ bản của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự
nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Hiện nay,
con người ñã thừa nhận ñất ñai ñối với loài người có rất nhiều chức năng,
trong ñó có những chức năng cơ bản sau (8):
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống
của con người, qua quá trình sản xuất, ñất ñai cung cấp lương thực, thực phẩm

gia nói riêng và trên toàn trái ñất nói chung. Mỗi phần lãnh thổ mang những
ñặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất ñặc thù. ðất ñai có nhiều chức năng và
công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc lộ ngay tại một thời ñiểm. Có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ, ñang thể hiện ở hiện tại
và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng. Do vậy, ñánh giá tiềm năng
ñất ñai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện
có và sẽ có trong tương lai.
1.1.2. Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội
ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói ñến
chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó
có ñất ñai. Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng
lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người. Nếu không có ñất ñai thì rõ
ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất
nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. ðất ñai là một trong
những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống
của ñộng thực vật và con người trên trái ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày
càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người.Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn
nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu
của con người. ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống. Không có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không
có bất kỳ ngành sản xuất nào. ðất ña ít tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của
ñời sống kinh tế, xã hội. ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng
mạc, công trình,công nghiệp, giao thông ðất ñai cung cấp nguyên liệu cho

quốc dân và hoạt ñộng của con người. ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất là ñiều kiện vật chất ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác
ñộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng
hay phương tiện lao ñộng (Sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản
xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự
nhiên của ñất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng ñất. Ngoài vai trò là cơ sở
không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: Là ñối tượng chịu
sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. ðất tham gia
tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và
các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng. Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất. Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất
dùng trong nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này”
1.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công
dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu

ñịa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến
sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời
gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, thời gian có
sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường ñộ ánh sáng
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối
với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước
vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là
vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều hay ít,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10
bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm
của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng
thực vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất
khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ
cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức
ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh
hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự
phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. Bên cạnh ñó,
ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó
ñặt ra yêu cầu phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm
thu lại hiệu quả sử dụng ñất là cao nhất.
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá
trị công trình và gây khó khăn cho thi công.

Nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng
ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu
quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơi ñất ñai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác
với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất chỉ
là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất quyết ñịnh vẫn là do con
người. Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các ñiều kiện xã hội,
kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở
thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế.
Ngược lại, khi ñiều kiện kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất
thì sẽ phát huy ñược mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần
cải tạo ñiều kiện môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên bất lợi thành
ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế xã hội khác nhau ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12
tác ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương
thức và hiệu quả sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau
dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát
triển, yêu cầu về ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng
ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ càng ñược
nâng cao.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh
giá bằng hiệu quả sử dụng ñất. Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích
kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai. Trong ñiều kiện nền
kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây
dựng cơ sở hạ tầng ñều ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua
việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu
ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất
ñai. Bên cạnh ñó, cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi

khidân số và xã hội luôn phát triển. Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc
tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm
vi quy mô hiện hữu, do vậy, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác
dụng ức chế của không gian của ñất sẽ thường xuyên xảy ra.
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai.
ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñia theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn sức sản xuất của ñất và yêu cầu của xã hội nhằm ñảm bảo nâng
cao lực tải của ñất.
Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả
kết hợp với việc bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao.

Trích đoạn đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 200 0Ờ Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status