BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH HÀ
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN NĂM 2020 HUYỆN Ý YÊN - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Hà
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy
1.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 3
1.1.1 ðất ñai và các chức năng của ñất ñai 3
1.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 5
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất 6
1.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất 10
1.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường 13
1.2 Tình hình triển khai, thực hiện Quy hoạch sử dụng ñất 16
1.2.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất 16
1.2.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất 18
1.2.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất 21
1.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước và
nước ngoài 22
1.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước 22
1.3.2 Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên
thế giới 27
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Nội dung nghiên cứu 30
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
2.1.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến việc
sử dụng ñất 30
2.1.2 ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất ñai 30
2.1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất kỳ trước 30
2.1.4 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 huyện Ý Yên 30
2.1.5 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ñất 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp thống kê, so sánh 31
2.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 31
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Ý Yên 38
3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản giai ñoạn 2010 – 2012 39
3.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Ý Yên năm 2013 57
3.4 Biến ñộng ñất ñai huyện Ý Yên giai ñoạn 2005 – 2013 65
3.5 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai
ñoạn 2005 – 2013 67
3.6 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp
giai ñoạn 2005 - 2013 69
3.7 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng giai
ñoạn 2005 – 2013 71
3.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2010 74
3.9 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất trước và sau ñịnh hướng 85Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ
(UBND huyện Ý Yên, 2013). Do ñó công tác quy hoạch phải ñi trước một
bước, tạo tiền ñề cho việc khai thác hiệu quả và bền vững các nguồn tài
nguyên nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. ðể sử dụng ñất thực
sự hiệu quả cần phải hiểu biết một cách ñầy ñủ các thuộc tính và nguồn gốc
của ñất trong mối quan hệ tổng hòa với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và nhân văn.
Trước sự phát triển mạnh mẽ ñó ñòi hỏi phải xem xét, ñánh giá thực
trạng sử dụng ñất những năm qua và ñề xuất việc sử dụng ñất cho giai ñoạn
tiếp theo dựa trên phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn trước
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
và giai ñoạn tiếp theo ñể phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội của huyện
những năm tiếp theo. Vì vậy ñể phát triển ñúng hướng và bền vững, công tác
quản lý ñất ñai có ý nghĩa quan trọng ñặc biệt là việc ñánh giá tình hình quản
lý, sử dụng ñất giai ñoạn trước ñể ñề xuất sử dụng ñất cho giai ñoạn tiếp theo.
Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Ý Yên không
nằm ngoài tình hình chung của cả nước, trong thời gian qua công tác quản lý,
sử dụng ñất của các xã và huyện Ý Yên ñã ñược ñặc biệt quan tâm tuy nhiên
còn nhiều vấn ñề bất cập. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng
này là do những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý sử dụng ñất thực hiện
theo phương án quy hoạch sử dụng ñất. Từ những thực tế trên chúng tôi
nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá thực trạng và ñề xuất sử dụng ñất ñến năm
2020 huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh”.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2013 nêu ra những
vấn ñề trong quá trình quản lý, sử dụng ñất.
- Tìm hiểu thực trạng tình hình quản lý, sử dụng ñất thực hiện theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh.
- ðề xuất sử dụng ñất và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm thực
vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng ñất), theo chiều nằm ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ
nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ
vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như
cuộc sống của xã hội loài người (ðào Châu Thu và cs, 1998).
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của xã
hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau (ðoàn Công Quỳ và cs, 2006):
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc
sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi và thông qua
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
việc sản xuất ra sinh khối, ñất ñai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu,
củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng môi trường sinh thái: ðất là cơ sở của tính ña dạng sinh học
trên trái ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gen
cho các thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ðất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xẩy ra
hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng năng
lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
tuần hoàn nước trên trái ñất.
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: ðất ñiều chỉnh việc dự trữ dòng
chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng ñến chất lượng
nguồn nước.
- Chức năng dự trữ: ðất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc
sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ðất có chức năng tiếp nhận,
làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm.
- Chức năng không gian sự sống: ðất cung cấp cơ sở vật chất cho việc
xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu
của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất.
1.1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp:
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật
chất, cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng
trong quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện
lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất nông nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất.
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm
lợi ích cơ bản sau:
- Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thoả mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
- Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan cho việc hưởng thụ
tinh thần.
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con người
còn thấp, các lợi ích chủ yếu của ñất ñai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất,
ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp
hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa
bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. ðiều này có nghĩa, ñất ñai
ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng như
cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc sống
của nhân loại.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
1.1.3.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt
tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng.
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí ñịa lý của vùng
với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện
tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất.
Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng
các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.3.2 Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số
và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách ñất
ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng
hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
việc quản lý, sử dụng ñất. Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi
yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh. ðiều kiện
tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử
dụng ñất. Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của
con người và các ñiều kiện KT-XH, kỹ thuật hiện có; Quyết ñịnh bởi tính hợp
lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng và quyết
ñịnh bởi nhu cầu của thị trường.
ðiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai trong một vùng thường có sự
khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng với ñiều kiện KT-XH
khác nhau, dẫn ñến tình trạng có khu vực ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt
ñể ñem lại hiệu quả KT-XH rất cao; ngược lại có nơi ñất ñai lại bị bỏ hoang
hoá hoặc khai thác một cách cầm chừng, hiệu quả KT-XH rất thấp Từ ñó
ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp. Nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ñiều kiện
kinh tế sẽ kìm chế tác ñộng của con người trong quá trình sử dụng ñất; ðiều
kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên
tác ñộng tới việc sử dụng ñất.
1.1.3.3 Nhân tố không gian
Trên thực tế, mọi ngành sản xuất ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện
không gian ñể hoạt ñộng. Không gian, bao gồm cả vị trí lẫn mặt bằng. ðặc
tính cung cấp không gian của ñất ñai là nhân tố cố ñịnh của tự nhiên ban phát
cho xã hội loài người. Do vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố
hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính cố ñịnh vị trí khi sử dụng và
số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và không gian của
ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên
hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và KT-XH
luôn phát triển.
Sự cố ñịnh của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất
ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo từng loại, số lượng
ñược sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm
ñảm bảo nâng cao khả năng sản xuất của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất cụ thể. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết
hợp bảo vệ nguồn tài nguyên ñất và môi trường cũng như hệ sinh thái.
tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống
trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất
hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược
sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai
cũng gia tăng.
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất
hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất ñai ñược khai phá nhiều nhưng thu nhập
rất thấp. Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, khoa học kỹ
thuật, văn hoá thì quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày càng
ñược nâng cao.
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung
cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác
ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng
hiệu quả sử dụng cao. Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quản canh sang
kinh doanh thâm canh trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài.
ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên
tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và
công tác quản lý. Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều
kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử
dụng ñất tuỳ theo từng thời ñiểm khác nhau.
1.1.4.2 Sử dụng ñất phát triển theo hướng chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội ngày càng phát triển, sử dụng
ñất từ hình thức quản canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng
bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất.
Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật
chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp
1.1.4.3. Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Khoa học, kỹ thuật và xã hội phát triển dẫn tới việc xã hội hóa sản xuất.
Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ
sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá
sản xuất, cũng như xã hội hóa việc sử dụng ñất ñai.
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ sản xuất ñể con người sinh sống và
xã hội tồn tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất
phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã
hội. Kể cả ở mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì những
vùng ñất ñai phục vụ cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông
ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng, danh lam thắng cảnh vẫn cần có những quy
ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành quản lý, kinh doanh của Nhà
nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn
trong xã hội về việc khai thác và quản lý.
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hóa sản xuất. Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu
hóa là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất
cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất.
1.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội ngày càng phát triển ở mức cao, việc sử
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
dụng ñất luôn gắn liền với mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña
trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh. Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất
không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa
mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao
thông, các công trình dịch vụ, văn hoá xã hội, mở mang phát triển khu ñô thị
và khu dân cư nông thôn ). Việc sử dụng ñất một cách hợp lý, thống nhất tạo
ra ñiều kiện ñể nâng cao hiệu quả sử dụng và liên kết ñược sự phát triển kinh tế -
Sử dụng ñất trước tiên liên quan ñến những người sống trên mảnh ñất ñó,
họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ñó là mục tiêu xã hội rõ rệt của
bất cứ một Nhà nước nào nhằm tạo ra hay duy trì các ñiều kiện mà nó có tác
dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này. Việc tạo ra công ăn việc
làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu nhằm
cùng một lúc ñạt ñược 3 mục tiêu (xã hội, kinh tế và môi trường). Những nhu
cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện
phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ñịnh cư, thu nhập,
Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một
mục tiêu xã hội của Chính phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ñịa, dân di cư )
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ñến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về
việc sử dụng ñất. ðó là việc sử dụng ñất của các thế hệ hiện tại không nghĩ
ñến lợi ích của các thế hệ con cháu. Do ñó ñã có khuyến cáo: “ðất không thể
là ñối tượng của từng cá thể! ðất mà chúng ta ñang sử dụng, tự coi là của
mình, không chỉ thuộc về chúng ta! ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể tồn
tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì vậy, trong sử dụng
cần làm cho ñất tốt hơn cho các thế hệ mai sau”.
1.1.5.3 Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
ðối với bất kỳ vùng ñất nào trong sử dụng ñất ñai gắn với mục tiêu môi
trường thì ñiều quan trọng là phải phân biệt ñược mục tiêu chung và mục tiêu
riêng. Chính phủ các nước ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường.
Việc nhìn nhận “môi trường” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
tiêu chuẩn về hoá học. ðất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có
giá trị. Vì thế, những vấn ñề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có
hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với các mục tiêu KT-XH.
1.2 Tình hình triển khai, thực hiện Quy hoạch sử dụng ñất
1.2.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất