Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯU QUANG PHÚC
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN QUANG HỌC
Lưu Quang Phúc Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời
chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành quản
lý ñất ñai. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân
ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình
của thầy giáo TS. Nguyễn Quang Học - Trưởng bộ môn Quy hoạch ñất là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Tài nguyên & Môi trường, các thầy cô trong Ban quản lý
ñào tạo.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân
huyện Khoái Châu, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, phòng Lao ñộng và thương binh xã hội, Chi cục Thống
kê và Uỷ ban nhân dân các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu
cho ñề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, các chị
ñồng nghiệp, bè bạn trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này.
Tác giả luận văn Lưu Quang Phúc
1.4.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp 17
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii
1.4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới 19
1.4.3. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 20
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát
triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá 25
1.5. Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nghiệp và phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 29
1.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới 29
1.5.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam 30
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 33
2.2. Nội dung 33
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Khoái Châu 33
2.2.2. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Khoái Châu 33
2.2.3.ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 34
2.2.4. ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp huyện Khoái châu……………………………… 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu, tài liệu 34
2.3.2. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 34
2.3.3. Phương pháp chuyên gia 36
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu 36
PhiÕu ®iÒu tra 101
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vDANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1
ðBSH ðồng Bằng Sông Hồng
2
CPTG Chi phí trung gian
3
FAO Tổ chức nông lương thế giới
4
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
5
GIS Hệ thống thông tin ñịa lý
Bảng 3.8. Kết quả ñiều tra nông hộ về khả năng tiêu thụ sản phẩm 65
Bảng 3.9. Diện tích một số loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính
năm 2012 66
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính 71
Bảng 3.11. Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao
ñộng của các kiểu sử dụng ñất hiện trạng 75
Bảng 3.12. So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và
hợp lý 78
Bảng 3.13. Mức ñộ sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật 80
Bảng 3.14. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế 82
Bảng 3.15. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội 82
Bảng 3.16. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường 82
Bảng 3.17. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững của các kiểu sử dụng ñất 83
B¶ng 3.18. HiÖn tr¹ng vµ ®Þnh h−íng sö dông ®Êt 89
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ ẢNH
Biểu ñồ 01. Cơ cấu diện tích các loại ñất huyện Khoái Châu 54
Biểu ñồ 02. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2012 57
Hình 3.1. Loại hình sử dụng ñất chuyên Lúa 67
Hình 3.2. LUT chuyên màu 68
Hình 3.3 LUT cây ăn quả 69
Hình 3.4. LUT cây cảnh 70
trọng nông nghiệp hàng hoá chiếm hơn 70% sản lượng nông nghiệp nói
chung, nhiều nông sản có giá trị hàng hoá lớn như lương thực (50% là hàng
hoá, trong ñó 20% là xuất khẩu), các loại cây công nghiệp (90 - 97%) [26].
Kim ngạch xuất khẩu nông sản chiếm 30 - 40% tổng kim ngạch xuất khẩu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
cả nước [5]. Cùng với tăng trưởng sản lượng và sản lượng hàng hoá là quá
trình ña dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so
sánh từng vùng.
Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta vẫn mang dáng dấp của nền
nông nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp không còn phù hợp với
kinh tế thị trường ñã mở cửa. Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản
xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng hàng hoá trong cả nước nói chung và huyện Khoái châu nói riêng là
hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà cho phát triển
nông nghiệp bền vững.
Khoái Châu là một huyện thuộc tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng
ðồng bằng Sông Hồng, sản phẩm nông nghiệp là một trong những nguồn
thu chính của nhân dân trong huyện. Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của
huyện không còn ñộc canh cây lúa mà từng bước chuyển sang sản xuất các
sản phẩm cung cấp cho thị trường. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng diễn ra ở
hầu hết các xã trong huyện, nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá và giá trị
kinh tế cao. Góp phần hình thành một nền kinh tế mới - kinh tế hàng hoá.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá còn mang tính tự
phát. Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá thực trạng và ñề
xuất sử dụng ñất nông nghiệp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên".
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
1.1.2. Sự cần thiết phải ñánh giá thực trạng sử dụng ñất
ðánh giá thực trạng sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong
việc ñánh giá tài nguyên thiên nhiên. ðối với quá trình quy hoạch và sử
dụng ñất cũng vậy, công tác ñánh giá thực trạng sử dụng ñất là một nội
dung quan trọng, là cơ sở ñể ñưa ra những quyết ñịnh cũng như ñịnh hướng
sử dụng ñất hợp lý cho ñịa phương. ðánh giá thực trạng sử dụng ñất làm cơ
sở khoa học cho việc ñề xuất phương thức sử dụng ñất hợp lý. Việc ñánh
giá chính xác, ñầy ñủ, cụ thể thực trạng sử dụng ñất giúp cho các nhà lãnh
ñạo, các nhà chuyên môn ñưa ra các quyết ñịnh chính xác, phù hợp với việc
sử dụng ñất hiện tại và hướng sử dụng ñất trong tương lai.
1.1.3. Vai trò của ñánh giá thực trạng sử dụng ñất trong công tác
quản lý Nhà nước về ñất ñai
Theo thông tư số 30/2004/TT-BTNMN ngày 01 tháng 11 năm 2004
về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch sử dụng ñất thì
ñánh giá thực trạng sử dụng ñất là bước thứ hai trong quá trình lập quy
hoạch sử dụng ñất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
ðể sử dụng ñất tiết kiệm và bền vững, ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải
theo quy hoạch, kế hoạch hóa ở các cấp. Trên thực tế ñể có ñược một
phương án quy hoạch sử dụng ñất hợp lý, có tính khả thi cao thì người lập
quy hoạch phải hiểu một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng ñất cũng như
những tiềm năng và nguồn lực của vùng cần lập quy hoạch. ðánh giá thực
trạng sử dụng ñất cũng như những biến ñộng trong những năm vừa qua, từ
ñó ñưa ra những ñịnh hướng sử dụng ñất phù hợp với ñiều kiện của vùng
nghiên cứu.
Như vậy có thể nói rằng ñánh giá thực trạng sử dụng ñất là công
việc không thể thiếu ñược trong công tác quy hoạch sử dụng ñất. ðánh giá
. Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% tổng diện tích. Diện tích ñất trồng trọt chỉ
chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên.
Nông nghiệp là một hoạt ñộng mang tính chất cơ bản của mỗi quốc
gia. Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất nông
nghiệp nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục vụ việc ăn, ở, mặc Khi con người
biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai
trò quan trọng trong hiện tại và tương lai. Từ thế kỷ XVIII, nhất là từ thế kỷ
XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu
kỳ diệu, thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất và cuộc sống con người.
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con
người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật
chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể
phục vụ việc ăn, ở, mặc, Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc
sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và
tương lai.
Từ thế kỷ XVIII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp
và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt
trái ñất và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục
bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu
cực: ô nhiễm môi trường và thoái hoá ñất. Hàng năm gần 12 triệu ha rừng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
nhiệt ñới bị tàn phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á. Cân bằng sinh thái bị
phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá. Theo kết quả ñiều tra của
UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy
cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hoá ở các mức
lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất. ðể nông nghiệp có thể thực
hiện ñược vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi
hỏi sản xuất nông nghiệp phải phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững
chắc. Con ñường tất yếu ñể phát triển nông nghiệp nước ta là phải chuyển
từ sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa.
1.2.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con
người về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác, ñất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì
vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao
hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm,
tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở
cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi
thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác
và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
- Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ,
hợp lý và hiệu quả”.
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững:
Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất,
nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất
mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm các tài nguyên thiên nhiên không
tái sinh. Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài.
Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết
lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Thuật ngữ “sử dụng ñất bền
vững” ñược dựa trên các quan ñiểm sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
duy trì và phát triển ña dạng sinh học.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
1.3. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và kết quả sử dụng ñất
Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan
niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, khi nhận thức của con người phát
triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả (Từ
ñiển tiếng việt, 1992).
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh.
Chính vì vậy khi ñánh giá kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không chỉ
dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà phải ñánh giá chất lượng hoạt ñộng tạo
ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội
dung của ñánh giá hiệu quả (ðỗ Thị Tám, 2001).
Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh
doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao
ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể
sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất
ra trong một ñơn vị thời gian.
Trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh
giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế. Thể hiện qua lượng sản
phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện
hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng
kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất. Riêng ñối với ngành nông
nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao
ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản
lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa
thuyết hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng
của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục
vụ cho lợi ích của con người. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai
ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn
lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu
chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt
hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh,
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật
và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa
phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu
quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù
kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một
khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật
chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về
vật chất của xã hội [2].
*) Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt
xã hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối
quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước của các kiểu sử dụng
ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.3.2.1. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt
trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác. ðiều kiện về ñất
ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp.
Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá
rẻ. Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo
nên sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở
ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm
canh ñúng.
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang - người ñược giải Noben vê giải quyết lương thực cho các
nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây
trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông
dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất.
1.3.2.2. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai,
cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình
sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những
vấn ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện
môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Có
nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho
xuất nông nghiệp. Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài
thập kỷ, năm 1989 ñã xuất khẩu ñược ñược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ñến
nay ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (Nguyễn Ngọc Trinh, 2000).
Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư
phát triển nông nghiệp của Nhà nước. Cùng với những kinh nghiệm, tập
quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh,
là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Theo Lê Khả
Phiêu (1998), trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế
hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là
những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã
ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.3.3.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm:
+ Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
ñược tạo ra trong một thời gian nhất ñịnh, thường là 1 năm. Trong sản xuất
của nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất
ra trong năm.
GO = ∑Qi*Pi
Trong ñó: Qi là sản phẩm thứ i ñược tạo ra
Pi là ñơn vị sản phẩm i
+ Tổng thu: là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong
năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh, nhóm hộ.
+ Chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về
vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản
xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất ñịnh. Trong nông nghiệp, chi phí