Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của huyện lục nam, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








VŨ VĂN TUÂN ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂ KINH TẾ XÃ HỘI ðẾN NĂM 2020
CỦA HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂ KINH TẾ XÃ HỘI ðẾN NĂM 2020
CỦA HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN :
TS. NGUYỄN QUANG HỌC
TS. NGUYẾN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quang Học và
thày TS Nguyễn Xuân Thành là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ñã tận
tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu, trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những
người thân trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Vũ Văn Tuân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii


1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm quy hoạch sử dụng ñất ñai 16

1.2.2 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai 22

1.2.3 Nhiệm vụ nội dung của quy hoạch ñất 25

1.3 Tình hình sử dụng ñất của một số nước trên thế giới và Việt Nam 26

1.3.1 Tình hình sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 26

1.3.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñai ở
Việt Nam qua các thời kỳ. 29

1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch ñất tỉnh
Bắc Giang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 37

2.1 ðối tượng nghiên cứu 37

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 37

2.3 Nội dung nghiên cứu 37

2.3.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến việc
sử dụng ñất 37


3.1.6 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường ñến việc sử dụng ñất ñai 60

3.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng sử dụng ñất ñai 62

3.2.1 ðánh giá về tình hình quản lý ñất ñai của huyện Lục Nam 62

3.2.2 ðánh gía hiện trạng sử dụng ñất huyện Lục Nam năm 2012 66

3.2.3 ðánh giá biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2007 – 2012. 69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

3.3 ðánh giá biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2002 – 2012. 75

3.3.1 Biến ñộng diện tích tự nhiên 75

3.3.3 ðánh giá chung về công tác thực hiện quy hoạch sử dụng ñất 82

3.4 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 của huyện Lục Nam 85

3.4.1 Căn cứ và quan ñiểm ñề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 85

3.4.2 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 của huyện Lục Nam 89

3.4.

ðề xuất một số giải pháp tổ chức thực hiện 97

GCN QSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GTSX Giá trị sản xuất
KTXH Kinh tế xã hội
Nð - CP Nghị ñịnh Chính phủ
NXB Nhà xuất bản
QSDð Quyền sử dụng ñất
QSH Quyền sở hữu
SDð Sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm ngành 49

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Lục Nam ñến ngày 31/12/2012 66

3.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện ñến ngày 31/12/2012 70

3.4 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện ñến 31/12/2012 73

3.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2012 76

3.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm
2012 huyện Lục Nam 78

3.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông
nghiệp ñến năm 2012 của huyện Lục Nam 81


3.8 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2020 93

3.9 Biến ñộng sử dụng ñất chưa sử dụng ñến năm 2020 97

3.10 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất chưa sử dụng năm 2020 97Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x

DANH MỤC ẢNH

STT Tên ảnh Trang

3.1 Khu ñất bố trí trồng rau sạch - thuộc ñịa bàn xã Chu ðiện 72
3.2 Khu ñất bố trí trồng rau sạch thuộc ñịa bàn xã Tam Dị 72
3.3 Khu nuôi trồng thủy sản - thuộc ñịa bàn xã Lan Mẫu 72 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành
của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñịa bàn phân bố khu
dân cư và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Việc
sử dụng ñất ñai hợp lý ñể ñạt ñược mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của

giai ñoạn trước ñể ñề xuất sử dụng ñất cho giai ñoạn tiếp theo.
Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng trên ñịa bàn huyện Lục Nam không
nằm ngoài tình hình chung của cả nước, trong thời gian qua công tác quản lý,
sử dụng ñất của các xã, phường và của huyện ñã ñược ñặc biệt quan tâm tuy
nhiên còn nhiều vấn ñề bất cập. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình
trạng này là do những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý sử dụng ñất thực
hiện theo phương án quy hoạch sử dụng ñất.
Trên cơ sở thực hiện Luật ñất ñai năm 1998 và ñược sửa ñổi năm 2001,
UBND các xã, thị trấn huyện Lục Nam ñã xây dựng kế hoạch triển khai về
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của từng xã và ñược Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt tại quyết ñịnh số 1028/Qð-CT ngày 31 tháng 7 năm 2003. ðây
là cơ sở pháp lý quan trọng ñể huyện thực hiện việc quản lý sử dụng ñất ñó
ñến nay. Sau một thời gian thực hiện, ñã góp phần quan trọng cho phát triển
KT-XH và quản lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện. Tuy nhiên một số nội dung của
phương án quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược thực hiện triệt ñể, còn nhiều hạn
chế do nhiều nguyên nhân, dẫn ñến tính khả thi của phương án chưa cao, việc
sử dụng ñất trên ñịa bàn vẫn còn tình trạng sử dụng không ñúng mục ñích,
không ñúng quy hoạch
Với sự phân công của khoa Tài nguyên & Môi trường và hướng dẫn
trực tiếp của thầy TS Nguyễn Quang Học, chúng tôi nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá thực trạng và ñề xuất sử dụng ñất phục vụ phát triển
knh tế xã hội ñến năm 2020 của huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
- ðánh giá thự trạng sử dụng ñất giai ñoạn 2002-2012 nêu ra những
vấn ñề trong quá trình quản lý, sử dụng ñất thực hiện thông qua phương án
quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tìm hiểu thực trạng tình hình quản lý, sử dụng ñất thực hiện theo quy

biến ñổi của ñất do hoạt ñộng của con người" [18].
Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm thực
vật, ñộng vật, diện tích nước mặt, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản
trong lòng ñất), theo chiều nằm ngang – trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ
nhưỡng, ñịa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai
trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như
cuộc sống của xã hội loài người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện theo các mặt sau: sản xuất, môi trường sự
sống, cân bằng sinh thái, ñiều tiết khí hậu, tàng trữ và cung cấp nguồn nước;
dự trữ (nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất), kiểm soát ô nhiễm và chất
thải, không gian sự sống, bảo tồn – bảo tàng sự sống, phân ñịnh lãnh thổ [8]:
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm
và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián
tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh
vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả
trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và
là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản
xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn
khí quyển ñịa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng lưu
trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn

thuỷ sinh Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay
ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp
của cây trồng. Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu
có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả
năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật,
gia súc và thuỷ sản
- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình,
ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt
ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ
ñó ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. ðịa hình và ñộ
dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây
dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá. ðiều kiện thổ nhưỡng quyết
ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của ñất là tiêu chí quan
trọng về sản lượng cao hay thấp. ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng
lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng. ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình
phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn
kém về kinh tế.
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí ñịa lý của vùng
với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện
tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất
ñai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận
dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nhân tố kinh tế - xã hội
Các ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính
sách môi trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và
lao ñộng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ

ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt
ñộng [18]. Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng. ðặc tính cung cấp
không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội
loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ
bản nhất của việc sử dụng ñất.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và
không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình
sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xảy ra khi
dân số và KT-XH luôn phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao.
1.1.3. Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người, vừa là ñối tượng
lao ñộng cho môi trường ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng, bố trí máy
móc , vừa là phương tiện lao ñộng cho công nhân, dùng ñể gieo trồng, chăn

- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
1.1.4.1. Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá
trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái
lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên ñể tồn
tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất
hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược
sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai
cũng gia tăng.
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất
hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp.
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và
khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng
cao. Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các
ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử
dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế
giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược)[13].
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung

sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội. Trước ñây, việc sử
dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ
yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp thì ñộc canh, ñất lâm nghiệp,
ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây
dựng chủ yếu là chọn ñất bằng. Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển,
ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng,
ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp
hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật
chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người.
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn
ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt,
phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau. ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư,
trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy
sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập
trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất
khác nhau về hình thức và quy mô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

1.1.4.3. Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản
xuất. Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ
bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội
hoá sản xuất, cũng như xã hội hốa việc sử dụng ñất ñai.
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn
tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp
ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội. Ngay

trường nhất thiết phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu
quả. Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu
những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh
tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là
hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường.
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá.
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên
nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái
ven biển.
- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư.
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông
sản khác.
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn…
1.1.5.1. Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục
tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn
có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm
ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ có thể

Trích đoạn đánh gắa hiện trạng sử dụng ựất huyện Lục Nam năm đánh giá biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2007 Ờ 2012. Biến ựộng diện tắch tự nhiên Tiếng Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status