Khóa luận tốt nghiệp: Hiện trạng tài nguyên nước và giải pháp quản lý hợp lý phục vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tỉnh bình dương - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Bùi Thị Ly Na MSSV: 107108049
Sinh ngày: 02/05/1988 Lớp: 07DMT
Ngành: Kỹ thuật Môi trường Khóa: 2007 - 2011
1. Đầu đề Luận văn tốt nghiệp:
“Hiện trạng tài nguyên nước và giải pháp quản lý hợp lý phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội đến năm 2020 tỉnh Bình Dương”
2. Nhiệm vụ:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước và hệ thống quản lý môi trường nước ở
tỉnh Bình Dương.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến số lượng và chất lượng tài
nguyên nước của Bình Dương.
- Phân tích các bên liên quan trong quản lý tài nguyên nước và hiệu quả của
các chính sách quản lý môi trường nước của tỉnh Bình Dương.
- Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng nước và dự báo thải lượng ô nhiễm đối
với tài nguyên nước tính đến năm 2020 theo quy hoạch kinh tế xã hội của
tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước ở
tỉnh Bình Dương.
3. Ngày giao Luận văn tốt nghiệp:
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5. Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
T.S CHẾ ĐÌNH LÝ Toàn bộ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên: Bùi Thị Ly Na
SVTH: Bùi Thị Ly Na ii MSSV: 107108049
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3. Mục tiêu nghiên cứu 5
a. Mục tiêu luận văn 5
b. Nhiệm vụ cụ thể của luận văn 6
4. Phương pháp nghiên cứu 6
5. Giới hạn nghiên cứu 9
6. Ý nghĩa đề tài 9
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH
DƯƠNG 10
1.1. Đặc điểm tư nhiên 10
1.1.1. Vị trí địa lý 10
1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng 12
1.1.3. Đặc điểm khí hậu 13
1.1.4. Đặc điểm thủy văn 14
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 15
1.2.1. Dân số 15
1.2.2. Cơ sở hạ tầng 16
1.2.3. Cấp thoát nước 17
Hiện nay, với điều kiện tự nhiên Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là:

4.2.1. Dự báo sản lượng sản xuất công nghiệp đến 2020 66
4.2.2. Nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 67
4.3. Nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp 69
4.3.1. Dự báo diện tích canh tác đến 2020 69
Từ bảng 4.5 và 2.11 cho thấy đất nông nghiệp sẽ giảm từ 208.691 ha năm 2010
xuống 163.876 ha năm 2020, tỷ lệ đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất nông
nghiệp giảm tương ứng từ 77,45% xuống còn 60,82% 69
4.3.2. Nhu cầu nước nông nghiệp đến 2020 70
4.4. Tổng hợp nhu cầu nước toàn tỉnh đến 2020 đánh giá và cân đối nhu cầu sử dụng
nước 71
4.5. Tính toán thải lượng ô nhiễm nước đến năm 2020 73
4.5.1. Thải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt 73
4.5.2. Thải lượng ô nhiễm nước từ công nghiệp 74
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 77
5.1. Các giải pháp khắc phục tác động từ con người 77
5.2. Các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường nước 78
SVTH: Bùi Thị Ly Na iv MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
5.2.1. Các giải pháp tiết kiệm nước trong sinh hoạt 78
5.2.2. Các giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp ở Bình Dương 78
5.2.3. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm trong sản xuất công nghiệp 79
5.3. Giải pháp phối hợp các bên liên quan 79
5.3.1. Các giải pháp đề nghị cấp tỉnh 79
5.3.2. Các giải pháp đề nghị cấp ban ngành 80
1. KẾT LUẬN 82
2. KIẾN NGHỊ 83
Tài liệu tham khảo 85
SVTH: Bùi Thị Ly Na v MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý

SG Sài Gòn
ĐN Đồng Nai
WHO Tổ chức y tế thế giới
TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật
NDĐ Nước dưới đất
TCN Tầng chứa nước
SVTH: Bùi Thị Ly Na vi MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SVTH: Bùi Thị Ly Na vii MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
DANH MỤC HÌNH ẢNH
SVTH: Bùi Thị Ly Na ix MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn tài nguyên nước luôn là điều kiện cần cho tất cả mọi hoạt động diễn
ra trên trái đất, trên trái đất có 97% lượng nước là nước mặn, 2% nước ngọt tập
trung ở 2 cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông hồ.
Trong những năm gần đây do sự bùng nổ về dân số, tài nguyên thiên nhiên như
rừng bị khai thác cạn kiệt, điều kiện kinh tế xã hội phát triển mạnh, yêu cầu dùng
nước ngày càng tăng, chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp và trong đời sống xã
hội ngày càng nhiều, sự tác động của con người vào thiên nhiên ngày càng mạnh,
cộng với thiên nhiên ngày càng biến đổi khắc nghiệt dẫn đến tình trạng nguồn nước
ngày càng khan hiếm, cạn kiệt.
Nước ta vốn được coi là nơi có nguồn tài nguyên nước giàu có với 2360 con
sông, với chiều dài trên 10 km, trong đó có 9 hệ thống sông lớn. Hiện nay, chúng ta
đã sử dụng 20 - 30% tổng lượng tài nguyên nước. (Nguồn:www.thiennhien.net)
Tuy nhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá
mức tài nguyên nước, cũng như tài nguyên đất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước.
Đồng thời việc phát triển đô thị và công nghiệp, xử lý các chất thải - lỏng - rắn

TSKH Bùi Tá Long nghiên cứu về “Hiện trạng và giải pháp quản lý tài
nguyên nước dưới đất tại thành phố Đà Nẵng” (Long). Đã đánh giá được hiện
trạng khai thác nước dưới đất và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lý, khai thác tiềm năng và quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nước dưới đất,
thiết lập cơ sở dữ liệu về nguồn nước dưới đất và cho phép thực hiện tốt hơn
công tác quản lý môi trường nước.
PGS.TS. Dương Thanh Lượng nghiên cứu “Tiêu nước cho các vùng nông
nghiệp đang phát triển khu công nghiệp tập trung” (Lượng, 2007) đề tài này đề
ra phương pháp tính toán tiêu nước cho vùng nông nghiệp đang phát triển khu
công nghiệp tập trung
Ths. Trịnh Ngọc Tuyến nghiên cứu “Đánh giá môi trường nước dưới đất
vùng trung du miền núi Bắc Bộ, đề tài phân tích, đánh giá đặc điểm hình thành,
trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước dưới đất ở vùng Trung du, miền núi
SVTH: Bùi Thị Ly Na 2 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
phía Bắc của Việt Nam; hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất và nguyên
nhân gây ô nhiễm, biến đổi chất lượng nước dưới đất trong vùng. Từ nghiên
cứu thực tế, tác giả đã đưa ra 5 giải pháp mang tính tổng thể và 4 giải pháp về
công nghệ kỹ thuật nhằm quản lý, bảo vệ và khai thác hợp lý, hiệu quả tài
nguyên nước dưới đất trong vùng.
ThS. Trần Hữu Hoàng “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước vùng
đồng bằng sông Cửu Long” (Hoàng, 2007) ông đã sử dụng các phần mềm Arc
view, Mapinfo và các phần mềm quản lý khác để xây dựng một cơ sở dữ liệu
phục vụ, đánh giá, quy hoạch, quản lý tài nguyên nước phục vụ phát triển nông
nghiệp, thủy sản, … phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bền vững vùng
ĐBSCL
ThS Phạm Gia Hiền “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải các làng nghề
truyền thống đến tài nguyên nước mặt ở miền Đông Nam bộ” (Hiền) đề tài đã
đánh giá các thực trạng chất thải làng nghề truyền thống và đề xuất các giải
pháp bảo vệ và hạn chế ô nhiễm môi trường nguồn nước.

- Huỳnh Thị Ngọc Bích đề tài Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp Thạnh Đức -
Long An (Bích) khai thác có kế hoạch và xử lý thích hợp nguồn nước cấp bằng
cách cải tạo hệ thống xử lý nước cấp của công ty Cơ Khí Long An
- Võ Thị Thanh Nguyệt đề tài Thiết hệ thống xử lý nước cấp xã Đa Phước huyện
Bình Chánh (Nguyệt, 2005) đưa ra kế hoạch khai thác và quản lý nước ngầm để
cung cấp vào hệ thống cấp nước cho Thành Phố nhằm thiết kế hệ thống cấp
nước có công suất 30.000 m
3
/ngđ với công trình quy mô tương ứng đảm bảo
hoạt động lâu dài, đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân trong xã Đa
Phước.
- Ngyễn Thị Thanh Thảo đề tài thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt khử cứng
với công suất 20.000 m
3
/ngày (Thảo) đề xuất công nghệ xử lý nước cứng từ
nước ngầm
- Chung Thị Lễ Nghi đề tài thiết kế hệ thống xử lý nước cấp huyện Châu Thành
tỉnh Long An (Nghi) đánh giá chất lượng nước ngầm của huyện Châu Thành,
SVTH: Bùi Thị Ly Na 4 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
cụ thể là từ hệ thống giếng khoan mà người dân trực tiếp sinh hoạt từ đó tính
toán thiết kế hệ thống xử lý thích hợp cho vùng ô nhiễm nhiều nhất
Các nghiên cứu trên đã góp phần làm cho công tác quản lý và xử lý môi
trường nước ngày càng hoàn thiện hơn và giải quyết được một số vấn đề đang đặt
ra. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về hiện trạng tài nguyên nước và
giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước tỉnh Bình Dương, trong khi tại đây có
mật độ các khu công nghiệp phát triển và dân số tăng nhanh. Để giúp giải quyết nhu
cầu sử dụng bền vững tài nguyên nước của tỉnh Bình Dương đáp ứng với tốc độ
phát triển kinh tế nhanh chóng của tỉnh và hướng đến các giải pháp sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên này, trong đề tài nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:

với tài nguyên nước tính đến năm 2020 theo quy hoạch kinh tế - xã hội của
tỉnh Bình Dương.
5. Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước ở tỉnh
Bình Dương.
4. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA).
* Phương pháp thu thập các tài liệu:
- Tài liệu sơ cấp và thứ cấp về hiện trạng tài nguyên nước tại Sở Tài
nguyên và Môi trường Bình Dương và các Sở ngành liên quan.
- Tài liệu thứ cấp về đặc điểm kinh tế xã hội, hoạt động công nghiệp… tại
Ban quản lý các khu Công nghiệp Bình Dương và các Sở Ngành tỉnh Bình
Dương.
- Các văn bản chính sách quản lý môi trường nước của Tỉnh Bình Dương
* Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis)
* Phương pháp tính toán dựa trên các định mức sử dụng hay hệ số phát thải
ô nhiễm của WHO:
- Ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt: hệ số phát thải x số người qua các
năm.
SVTH: Bùi Thị Ly Na 6 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
- Ô nhiễm nước từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nước: hệ số phát
thải x sản lượng qua các năm.
* Phương pháp dự báo
- Phương pháp toán học được dùng để dự báo dân số là phương pháp Euler
cải tiến.
*
1
1
2
i i

: Dân số hiện tại của Bình Dương
N
i+1
: Số dân sau một năm (người)
N
i +1/2
: Số dân sau nửa năm (người)
∆t : độ chênh lệch giữa các năm (thường lấy 1)
r : Tỷ lệ gia tăng dân số (r = 1,1% = 0,011)
- Dự báo sản lượng sản xuất công nghiệp đến 2020
Dùng công thức ngoại suy theo tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
1+n
y
=
n
y
+
δ
.L ( L = 1,2,3 )

111
12


=


=

=

i
i
y y

∆ = −
xấp xỉ nhau (i= z
÷
n).
Mô hình dự báo theo phương trình:
n L
Y

+
=
n
y
+
.
y
L∆
(2.3)
Trong đó:
n L
Y

+
: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)
n
y
: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

tài nguyên nước, gây khó khăn trong việc quản lý. Cung cấp luận cứ cho các
chương trình phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương.
Tính mới của đề tài: Luận văn áp dụng phương pháp thống kê môi trường
để khái toán diễn biến nhu cầu nước trong quá khứ và dự báo tương lai. Bằng các
kết quả phân tích hệ thống môi trường, luận văn đưa ra các giải pháp quản lý hợp lý
tài nguyên nước để dự báo nhu cầu sử dụng nước và sự ô nhiễm tài nguyên nước
trong tương lai cho tỉnh Bình Dương.
SVTH: Bùi Thị Ly Na 9 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
Để làm rõ hiện trạng tài nguyên nước và những yếu tố liên quan có tác động
đến tài nguyên nước, trong chương này sẽ trình bày: các đặc điểm tự nhiên, kinh tế -
xã hội của Tỉnh Bình Dương.
1.1. Đặc điểm tư nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của
Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam của cả nước. Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.695,54 km
2
, chiếm 11%
diện tích khu vực miền Đông Nam Bộ và chiếm 0,83% diện tích cả nước, được bao
bọc bởi 2 con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông.
Tọa độ địa lý được giới hạn:
o Từ 11
0
52’ đến 12
0
18’ vĩ độ Bắc
o Từ 106

phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối
tiếp nhau với độ cao trung bình 20 – 25 m so với mặt biển. Đặc biệt có một vài đồi
núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82 m và
ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6 m; núi La Tha cao 198 m;
núi Cậu cao 155 m.
Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây:
- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và
sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung
bình 6 – 10 m.
- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình
tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 10 – 30 m.
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là
các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, độ cao phổ biến từ 30 – 60 m.
Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình
có cao độ trung bình từ 20 – 25 m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng
ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự hình thành các khu đô thị, các KCN,
cụm sản xuất cùng với quá trình khai thác khoáng sản với quy mô lớn (chủ yếu tập
trung tại phía Đông của thị xã Dĩ An, phía Nam của huyện Tân Uyên và thị trấn Mỹ
Phước của huyện Bến Cát) đã làm biến đổi bề mặt địa hình của khu vực, gây nhiều
tác động tiêu cực như thúc đẩy quá trình rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các
bề mặt sườn.
SVTH: Bùi Thị Ly Na 12 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
1.1.3.1. Nhiệt độ
Tỉnh Bình Dương nằm trong khu vực có bức xạ mặt trời quanh năm và tương
đối ổn định. Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,78
0
C, nhiệt độ trung bình tháng

Tháng 11 160 34,1 133,6 123 85,6 303,6
Tháng 12 100 42 38,3 87,6
Tổng 1911,6 1734,2 2286,8 2047,5
1864,
8
1780,4
“Nguồn: theo niên giám thống kê năm 2009”
SVTH: Bùi Thị Ly Na 13 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.734,2 – 2.286,8 mm. Tháng
mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341 mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung
bình dưới 20 mm.
1.1.3.4. Độ bốc hơi
Bình Dương nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao, số giờ
chiếu sáng trong ngày lớn nên độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, độ bốc hơi trung
bình năm vào khoảng 1.300 – 1.450 mm (“Nguồn: theo niên giám thống kê năm
2009”)
1.1.3.5. Chế độ gió
Chế độ gió tương đối ổn định, tốc dộ gió trung bình khoảng 0,7 m/s. Bình
Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây - Tây Nam và gió Đông –
Đông Bắc. (“Nguồn: theo niên giám thống kê năm 2009”)
1.1.3.6. Chế độ nắng
Số giờ nắng trung bình trong ngày là 6,5 giờ, cao nhất là 11 giờ. Tháng có số
giờ nắng cao nhất là 239,6 giờ (tháng 3), thấp nhất là 144,4 giờ (tháng 7) (“Nguồn:
theo niên giám thống kê năm 2009”)
Tóm lại khí hậu tỉnh Bình Dương không có biến động lớn về bão, lụt. Song
thỉnh thoảng lại có lốc xoáy, mưa, sét, hoặc hạn hán bất thường kéo dài không đúng
quy luật, đã ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và môi trường nơi đây.
1.1.4. Đặc điểm thủy văn
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương

Trong đó, đặc biệt là sông Thị Tính là nguyên nhân của những biến đổi về
môi trường và hệ sinh thái nông nghiệp khi có sự biến đổi của chế độ thủy văn và
chất lượng nước.
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình năm 2010 của tình Bình Dương là:
1.619.930 người, mật độ trung bình 555 người/km
2
SVTH: Bùi Thị Ly Na 15 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
Hình 1 2: Diễn biến dân số Bình Dương qua các năm
Nguồn :”theo niên giám thống kê năm 2009”
1.2.2. Cơ sở hạ tầng
1.2.2.3. Giao thông
Tỉnh Bình Dương có nhiều sông nhưng chỉ có 3 tuyến lưu thông thủy gồm:
sông Đồng Nai từ Hiều Liêm về Thạnh Phúc (Tân Uyên), sông Sài Gòn từ Dầu
Tiếng về Thuận An và Sông Thị Tính. Ngoài 3 sông trên tỉnh còn có một số rạch
cho phép lưu thông thủy bằng thuyền.
Với vị trí địa lý tự nhiên, Bình Dương có tiềm năng đa dạng và có điều kiện
thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế của tỉnh trên cả 3 lĩnh vực: công nghiệp -
dịch vụ - nông nghiệp. Đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
1.2.2.4. Thủy lợi
Có các công trình thủy lợi như: hồ Đá Bàn tưới 500 ha, hồ Cân Nôm tưới
350 ha, hồ Suối Giai tưới 700 ha, đập suối sâu tưới 250 ha, 6 trạm bơm của huyện
Thân Uyên tưới 720 ha, hệ thống đê bao ven sông Sài Gòn, thị xã Thủ Dầu Một và
huyện Bến Cát (tưới – tiêu ngăn mặn 2.190 ha); kênh tiêu thoát nước Hòa Bình, hệ
thống tiêu thoát nước khu công nghiệp Sóng Thần – Bình Hòa.
SVTH: Bùi Thị Ly Na 16 MSSV: 107108049
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Chế Đình Lý
1.2.2.5. Y tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status