Một số biện pháp mở rộng tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh sóc trăng - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM VĂN HOÀNG PHONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2003


_1_-

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU

Trang

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1/-

Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của tín dụng ngân hàng …

3

1.1.1/-

Khái niệm và đặc điểm về tín dụng ……………………………………………………….

3


1.4.1/-

Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ …………………………….

7

1.4.2/-

Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội ….…

8

1.4.3/-

Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế ………..….

8

Vai trò của tín dụng ngân hàng ……………………………….………………

9

1.5.1/-

Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển ………..

9

1.5.2/-


Kết luận : ……………………………………………………………………………………..

19

1.5/-

1.6/-

1.7/-

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
2.1/-

Tình hình kinh tế – xã hội Tỉnh Sóc Trăng các năm qua…………

20

2.1.1/-

Những Thuận lợi ………………………………………………………………………..

20

2.1.2/-

Một số hạn chế trong việc phát triển kinh tế – xã hội …………………..


Tình hình huy động vốn trên đòa bàn ………………………………………………………

24

2.3.2/-

Tình hình cho vay và dư nợ trên đòa bàn ………………………………………………

28

2.3.3/-

Kết quả hoạt động tín dụng ngân hàng thể hiện qua :….………………….

32

2.3.3.1/- Tín dụng ngân hàng phân theo ngành kinh tế …………………………..……….

33

2.3.3.2/- Tín dụng ngân hàng phân theo thành phần kinh tế………………….……….

35

2.3.3.3/- Tín dụng ngân hàng phân theo thời gian …………………………………………….

38

2.3.3.4/- Tín dụng ngân hàng theo chất lượng tín dụng .…………………………………..



46

2.3.4.7/- Về xử lý nợ tồn đọng và nợ khó đòi………………………………………………………..

47

2.3.4.8/- Về mở rộng tín dụng và điều kiện thực hiện hợp đồng tín dụng

48

2.3.4.9/- Về kiểm tra, kiểm soát và xử lý sau thanh tra ………………………………….

48

2.3.4.10/ Về việc thực hiện các hợp đồng vay vốn ……………………………………………

49

Kết luận : ……………………………………………………………………………………

49

2.3/-

CHƯƠNG III
MỘT SỐ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
3.1/3.1.1/-

3.2.2/-

Mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ……………………………..

56

3.2.3/-

Cho ngân sách Tỉnh vay để phát triển cơ sở hạ tầng …………………..

58

3.2.4/-

Tham gia cho vay mua cổ phiếu khi các DNNN cổ phầh hoá…….

58

3.2.5/-

Cho vay đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài
sản là vật tư hàng hoá…………………………………………………………………………………

58

3.2.6/-

Đa dạng hoá các hình thức tín dụng……………………………………………………..

59


Về huy động vốn ………………………………………………………………………………………….

62

3.3.2/-

Về tăng cường kiểm tra, kiểm soát và an toàn tín dụng………………

63

3.3.3/-

Về nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cán bộ ngân hàng

63

3.3.4/-

Mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng mới ……………………………………………..

63

3.3.5/-

Về thực hiện mục tiêu, đònh hướng phát triển kinh tế xã hội ……

63

3.3.6/-

vốn đầu tư chưa được quan tâm đúng mức nên các Ngân hàng trên đòa bàn chưa
mạnh dạn đầu tư mở rộng cho vay, vì vậy một số Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
lớn của Tỉnh rất ít quan hệ giao dòch với các Ngân hàng trên đòa bàn mà chủ yếu
là ở Cần Thơ, các dòch vụ thanh toán quốc tế chưa được các Ngân hàng quan tâm
đúng mức nên dư nợ tín dụng trên đòa bàn rất thấp so với các Tỉnh lân cận.
Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu giữa lý luận về tín dụng ngân
hàng và kết hợp với thực tiễn để tìm lối ra cho các Ngân hàng trên đòa bàn Tỉnh là
một đòi hỏi hết sức cần thiết nhằm tăng cường việc mở rộng họat động tín dụng
của các Ngân hàng trên đòa bàn, phục vụ chuyển dòch cơ cấu kinh tế của Tỉnh,
góp phần phát triển kinh tế – xã hội ở đòa phương, nâng cao đời sống người dân,
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉnh nhà.
Với suy nghó là làm sao để các Ngân hàng hoạt động ngày một hiệu quả
hơn, làm sao để vừa tăng trưởng tín dụng vừa đảm bảo an toàn trong họat động


_5_-

ngân hàng, làm sao để thực hiện được mục tiêu và đònh hướng của Tỉnh cũng như
của ngành ngân hàng đề ra. Từ những suy nghó trên nên tôi quyết đònh chọn đề
tài “Một số biện pháp mở rộng Tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế –
xã hội trên đòa bàn Tỉnh Sóc Trăng” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2/_ Mục tiêu nghiên cứu :
Luận văn nghiên cứu một số lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng để làm
cơ sở khoa học cho việc mở rộng nghiên cứu một số giải pháp cơ bản, thu thập số
liệu, thực trạng hoạt động của các Ngân hàng trên đòa bàn Tỉnh để từ đó phân
tích, đánh giá và tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tác động đến hoạt động tín dụng
của các Ngân hàng trong thời gian qua và đưa ra một số giải pháp để mở rộng tín
dụng trong thời gian tới góp phần phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trên đòa bàn
nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỉnh nhà.

Nếu hiểu theo nghóa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi
thừa đến nơi thiếu.
Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng bằng hiện vật, và
một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở
của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ
hàng hoá – tiền tệ trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá kém phát triển.
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ
phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ. Chỉ
đến khi phương thức sản xuất Tư bản chủ nghóa ra đời, các quan hệ tín dụng mới
có điều kiện phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng
hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng
khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ, …
Trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn
cho người đi vay trong một thời hạn nhất đònh. Tuy nhiên người đi vay không có
quyền sở hữu số vốn ấy nên phải hoàn trả lãi cho người cho vay khi đến thời hạn
đã thoả thuận. Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trò mà vốn tín
dụng còn được tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Ở đây, quá trình vận động mang


_7_-

tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất sự khác biệt giữa quan
hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác.
Như vậy có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau : “Tín dụng
là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cảû vốn và lãi) sau một
thời hạn nhất đònh”.
Quan hệ tín dụng dù vận dụng ở phương thức sản xuất nào, đối tượng vay
mượn là hàng hoá hay tiền tệ thì tín dụng cũng mang 3 đặc điểm cơ bản :
_ Người cho vay chuyển giao một lượng tài hoá do mình sở hữu cho người
đi vay được quyền sử dụng trong một thời gian nhất đònh.

cơ sở chiết khấu hoặc cầm cố kỳ phiếu thương mại. Nói cách khác, tín dụng
thương mại vẫn là khâu liên hệ trực tiếp đến quá trình sản xuất lưu thông hàng
hoá, là nền tảng phát triển của toàn bộ hệ thống tín dụng.
Tín dụng ngân hàng có 3 đặc điểm chủ yếu sau :
_ Cho vay dưới dạng tiền tệ : Nguồn vốn tín dụng mà các Ngân hàng đem
ra cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội mà
Ngân hàng huy động được.
_ Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác đònh một cách rỏ
ràng : Trong đó người đi vay là các nhà doanh nghiệp, các cá nhân, các tổ chức
kinh tế,… còn người cho vay là các Ngân hàng.
_ Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh
gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu
dùng, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy
quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp
với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.1.3/_ Tác dụng của Tín dụng ngân hàng :
Hoạt động của tín dụng ngân hàng có tác dụng trực tiếp đến tình hình phát
triển kinh tế – xã hội, vì vậy tín dụng ngân hàng có những tác dụng sau :
Trước hết tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế xã hội, nó có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội; có
thể xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn, vừa và


_9_-

nhỏ, không những xâm nhập vào lónh vực hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn
xâm nhập vào nhiều lónh vực như dòch vụ, đời sống.
Tín dụng ngân hàng còn có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền
kinh tế : Bởi vì tín dụng ngân hàng không bò giới hạn bởi số lượng và qui mô hoạt
động, có nghóa là trong tín dụng ngân hàng có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế

từng lãnh thổ, từng khu vực và đòa phương góp phần nâng cao vai trò của tín dụng
ngân hàng phục vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh ngày một phát triển.
1.3.2_ Mở rộng tín dụng cho các thành phần kinh tế để khai thác các tiềm
năng to lớn trong nền kinh tế. Thực hiện chủ trương cổ phần hoá DNNN, tín dụng
ngân hàng phải đa dạng hoá các hình thức cho vay đối với tất cả các thành phần
kinh tế trong xã hội góp phần thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
1.3.3/_ Khối lượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế chỉ có thể dựa trên
việc khai thác các nguồn tiền trong xã hội, chỉ sử dụng tiền trung ương trong
những trường hợp cần thiết và thông qua quá trình tái cấp vốn, bên cạnh đó cần
áp dụng cơ chế lãi suất thích hợp để vừa phát huy vai trò đòn bẩy của lãi suất, vừa
tạo điều kiện cho các ngân hàng kinh doanh tồn tại và hoạt động có hiệu quả.
1.3.4/_ Nhà nước cần tạo lập những điều kiện để các NHTM và các TCTD
cạnh tranh trong kinh doanh tín dụng nhằm thúc đẩy nâng cao chất lượng của các
hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó khuyến khích các NHTM mở rộng tín dụng bằng
nguồn vốn tự khai thác trong nền kinh tế, nâng dần tỷ trọng các khoản tín dụng
trung hạn và dài hạn.
1.4/_ Chức năng của tín dụng :
Tín dụng có 3 chức năng chủ yếu sau :
1.4.1/_ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ :
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi “thừa” sang nơi
“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
Ở mặt tập trung vốn tiền tệ : nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà
các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng,


_11_-

vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã
hội v.v….

Nói đến vai trò của tín dụng, nghóa là nói đến sự tác động của tín dụng đối
với nền kinh tế – xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực, và
mặt tiêu cực, mặt xấu .
_ Mặt tiêu cực, mặt xấu : Nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm
soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm
phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội.
_ Để góp phần ổn đònh tiền tệ, đáp ứng đủ nhu cầu lưu thông tiền tệ và hạn
chế các mặt tiêu cực nói trên nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội. Tín dụng
ngân hàng được xem như là một trong những công cụ quản lý nền kinh tế đặc biệt
quan trọng và được thể hiện qua các mặt như sau :
1.5.1 : Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát
triển :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi
vốn của xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn : dự trữ, sản xuất và lưu
thông. Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xãy ra tại các doanh
nghiệp. Từ đó tín dụng góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh không bò gián đoạn. Khi vốn tín dụng ngân hàng tham
gia vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của nền kinh tế có hiệu quả, nó
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế và cá nhân mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, cải tiến quy trình công nghệ, hạ giá thành sản xuất và tăng sức cạnh tranh
trên thò trường.
Thực hiện vai trò này, tín dụng ngân hàng luôn là người trợ thủ đắc lực cho
các doanh nghiệp và là người bạn đường trong tiến trình phát triển kinh tế.


_13_-

1.5.2 : Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả :
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn

Nắm bắt tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như Ngân hàng chính
sách xã hội, Quỹ xoá đói giảm nghèo, Quỹ hổ trợ giải quyết việc làm … Nhà nước
còn thực hiện những chính sách ưu đãi đối với các TCTD nhân dân. Tất cả những
việc làm này không nằm ngoài mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân
dân, tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó, góp phần ổn đònh trật tự
xã hội.
Ngoài các vai trò cơ bản trên, tín dụng ngân hàng còn có vai trò quan trọng
để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu
quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn
mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các
quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong
quá trình phát triển đi lên của mõi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại
gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
1.6/_ Phân loại tín dụng ngân hàng :
Trong hoạt động tín dụng của tín dụng ngân hàng có nhiều cách phân loại
khác nhau, tuỳ theo loại hình tín dụng mà người ta có thể phân ra thành hoạt động
cấp tín dụng; phân theo tính chất luân chuyển vốn; phân theo thời hạn; phân theo
tính chất và hình thức đảm bảo …
1.6.1/_ Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng :
Việc cấp tín dụng có nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo nhu cầu của
khách hàng và chức năng hoạt động của Ngân hàng, việc cấp tín dụng bao gồm
các loại như sau :
1.6.1.1/_ Cho vay : là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao
cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian
nhất đònh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Điều 3.1,1 –
Quyết đònh 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN).


_15_-


_16_-

dựng nhà xưởng mở rộng sản xuất, kinh doanh, nhằm hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo Quyết đònh 1627/QĐ_NHNN của NHNN, thời hạn cho vay trung hạn tối đa 5
năm và thời hạn cho vay dài hạn là trên 5 năm tuỳ thuộc vào dự án đầu tư của
doanh nghiệp.
1.6.2.2 : Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn :
Theo tính chất này thì sự luân chuyển vốn của các doanh nghiệp, các khách
hàng vay vốn tại Ngân hàng thì phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, vào
phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư của doanh nghiệp bao gồm hai
loại cho vay : Cho vay vốn lưu động và cho vay vốn cố đònh.
_ Cho vay vốn lưu động là khoản cho vay ngắn hạn có thời hạn đến 12
tháng nhằm giúp cho doanh nghiệp bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời trong quá trình
sản xuất kinh doanh để mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu và chi phí nhân công ….
trong quá trình sản xuất, khi doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm và đem tiêu thụ
thì một phần doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp dùng để hoàn trả lại
vốn và lãi vay ngân hàng.
_ Cho vay vốn cố đònh nhằm giúp doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy móc
thiết bò, xây dựng nhà xưởng phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh (đối
với cho vay theo dự án đầu tư mở rộng) hay đầu tư mới nhằm tạo điều kiện cho
doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đủ sức cạnh
tranh trên thương trường.
1.6.2.3/_ Căn cứ vào tính chất đảm bảo :
Theo tính chất này thì nếu như vốn tín dụng ngân hàng đưa vào lưu thông
không có vật tư hàng hoá đảm bảo sẽ có nguy cơ mất ổn đònh tiền tệ và lạm phát
tín dụng có thể xảy ra. Thực hiện tính chất này nhằm góp phần giảm bớt rủi ro
trong hoạt động tín dụng ngân hàng vì ngân hàng có khả năng thu hồi một phần
hoặc toàn bộ vốn vay trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng nghóa vụ
hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

lãnh là DNNN. TCTD và bên bảo lãnh thoả thuận về việc áp dụng hoặc không áp
dụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện


_18_-

nghóa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh là TCTD thì thực hiện bảo lãnh theo quy đònh
của luật các TCTD và quy đònh của NHNN Việt Nam.
Tài sản của Bên thứ ba dùng để bảo đảm cho nghóa vụ thực hiện bảo lãnh
cũng bao gồm các loại tài sản như mục a ở trên.
c) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay :
Là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm
thực hiện nghóa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với TCTD.
TCTD có thể lựa chọn hình thức đảm bảo tiền vay từ tài sản được hình
thành từ vốn vay đối với những khách hàng có tín nhiệm với TCTD, có khả năng
tài chính lành mạnh, có dự án SXKD hoặc phương án kinh doanh khả thi. Ngoài ra
khách hàng phải có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư hoặc có giá trò tài
sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản
của Bên thứ ba tối thiểu bằng 50% tổng mức vốn đầu tư của dự án.
Thứ hai : Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản :
Theo Nghò đònh số 178/1999/NĐ_CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Thủ
tướng chính phủ về bảo đảm tiền vay của các TCTD và Nghò đònh
85/2000/NĐ_CP ngày 25 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về sữa đổi,
bổ sung Nghò đònh số 178/1999/NĐ_CP ngày 29/12/1999. TCTD có thể cho vay
không có đảm bảo theo 3 trường hợp như sau :
a) TCTD chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án
đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dòch vụ và đời sống. Điều
kiện để được cho vay là khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất

trả nợ (người thanh toán) là một chủ thể khác.
1.6.2.5/_ Nếu căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay và thu nợ :
Theo phương pháp này thì việc cấp tiền vay và thu nợ của TCTD có 2 loại
như sau :
_ Cho vay luân chuyển : là việc TCTD và khách hàng vay xác đònh nhu cầu
vốn tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất đònh được thoả thuận trong hợp


_20_-

đồng tín dụng. Theo đó, khi khách hàng vay có nhu cầu sử dụng vốn phục vụ cho
sản xuất kinh doanh thì chỉ cần lập bảng kê sử dụng vốn và các chứng từ có liên
quan đến việc sử dụng vốn gởi tới Ngân hàng để rút tiền vay, khi các khoản
doanh thu từ hoạt động SXKD của khách hàng chuyển vào tài khoản của khách
hàng mở tại Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ thu nợ cho các khoản vay trước, nếu có
nhu cầu sử dụng vốn tiếp thì khách hàng tiếp tục thực hiện tương tự như trên.
_ Cho vay từng lần (cho vay theo món) : áp dụng cho các khách hàng vay
vốn không thường xuyên tại TCTD.
1.6.2.6/_ Nếu dựa vào nguyên tắc vay vốn :
Theo Quyết đònh 1627/2001/QĐ_NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối
với khách hàng, khách hàng vay vốn tại các TCTD phải đảm bảo 2 nguyên tắc cơ
bản như sau :
Nguyên tắc 1 : Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng :
Mục đích chủ yếu của hoạt độngï ngân hàng là thông qua nghiệp vụ cho vay
mà góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Ngân hàng không
cho vay để thực hiện các hoạt động kinh doanh trái phép như đầu cơ, buôn lậu, ….
Do đó, nhằm tạo điều kiện cho ngân hàng có thể tập trung kiểm soát quá trình sử
dụng vốn vay của khách hàng đòi hỏi người vay phải nêu rõ mục đích sử dụng

của ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp với nền kinh tế, hiệu quả tín dụng là kết
quả của mối quan hệ biện chứng giữa Ngân hàng – Khách hàng – Nền kinh tế. Do
đó khi phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả tín dụng, các nhà quản trò ngân hàng
còn phải xem xét sự phát triển của nền kinh tế là môi trường tốt cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, là nền tảng cho việc mở rộng tín dụng và nâng cao vai
trò, vò thế của ngân hàng trong nền kinh tế. Ngược lại, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng có hiệu quả, chất lượng tín dụng ngày càng nâng cao sẽ góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần ổn đònh và thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia. Vì vậy, khi phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả hoạt động của tín dụng ngân
hàng cần phải xem xét cả 2 khía cạnh : Ngân hàng và nền kinh tế.


_22_-

Kết luận :
Sự ra đời của tín dụng nói chung, sự tồn tại và phát triển của tín dụng ngân
hàng đến ngày nay là một tất yếu khách quan. Ngày nay, tín dụng ngân hàng
đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế như huy động nguồn tiền nhàn
rỗi trong xã hội và cho vay đến tất cả các thành phần kinh tế, cụ thể là điều tiết
luồn tiền từ nơi thừa đến nơi thiếu, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
triển, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, giúp các doanh nghiệp
mở rộng qui mô sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh, tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn đònh xã
hội, ổn đònh tiền tệ và ổn đònh giá cả. Trong mõi quốc gia, mõi nền kinh tế riêng
biệt, tín dụng ngân hàng đều có đặc thù riêng,

đối với Việt Nam, theo Quyết

đònh 1627/2001/QĐ/NHNN của NHNN Việt Nam thì tín dụng ngân hàng phải đảm
bảo 2 nguyên tắc cơ bản là vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

đạt 220 triệu USD; sản lượng lương thực năm 2002 đạt trên 1,6 triệu tấn, nằm
trong “top” các Tỉnh có sản lượng lúa trên 1,5 triệu tấn/năm của cả nước. Đạt
được thành quả trên, phải nói đến những thuận lợi và khó khăn như sau :
2.1.1/_ Thuận lợi :
Một là : Với bờ biển dài hơn 72 km, rất thuận lợi cho việc phát triển ngành
thuỷ sản, nhất là trong khai thác và nuôi trồng, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho
các Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ hàng năm
rất lớn, chiếm 91,59 % tổng kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh. Bên cạnh đó, ngành
thuỷ sản cũng được Chính phủ quan tâm đúng mức, nhất là các năm qua thực hiện
2 chương trình đánh bắt xa bờ và khắc phục hậu quả cơn bão số 5/1997, ngành
thuỷ sản với mức tăng trưởng bình quân 8,23 % mõi năm, xuất khẩu tăng bình
quân hàng năm 37 %.


_24_-

Hai là : Chủ trương chuyển dòch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp – nông
thôn, phá thế độc canh cây lúa được nhân dân nhiệt tình ủng hộ.
Ba là : Xác đònh đúng lợi thế của Tỉnh và chọn, mở những khâu đột phá,
hai thế mạnh nông nghiệp và thuỷ sản tiếp tục được khẵng đònh. Trên cơ sở đó,
các cấp, các ngành từ Tỉnh đến đòa phương tổ chức thực hiện, đi sâu nghiên cứu,
khảo sát, lựa chọn và tập trung chỉ đạo mở ra các khâu đột phá (về thuỷ lợi, giao
thông, điện, phát triển công nghiệp chế biến ….); sáng tạo phương pháp, cách làm
mới, tổng kết từ thực tiễn để phát huy những nhân tố, mô hình có hiệu quả đem
lại hiệu quả thiết thực.
2.1.2/_ Một số hạn chế trong việc phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh
Mặc dù các năm qua có nhiều điểm thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
của Tỉnh, nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như sau :
Một là : Công tác quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, đổi mới kế
hoạch hoá trong các lónh vực kế hoạch, tài chính, ngân hàng tiến hành còn chậm;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status