Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp nhằm phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đến năm 2010
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về Khu Công Nghiệp
I. Khái quát chung về KCN
1.Khái niệm về KCN, KCX, KCNC
1.1. Khu công nghiệp
1.2. Khu chế xuất
1.3. Khu công nghệ cao
2. Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam và phân biệt nó với khu chế
xuất
2.1. Đặc điểm cơ bản của KCN ở Việt Nam
2.2. Phân biệt khu công nghiệp với khu chế xuất
3. Phân loại các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay
II. Điều kiện, các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành KCN và các chỉ
tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN
1. Điều kiện và các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành các KCN
1.1. Điều kiện hình thành
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành các khu công nghiệp
2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN
2.1. Tỉ lệ diện tích được điền đầy
2.2. Số dự án đầu tư
2.3. Tổng số vốn đầu tư
2.4. Tỉ lệ vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích đất khu công nghiệp
2.5. Quy mô của một dự án đầu tư
2.6. Số lao động
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
III. Vai trũ ca khu cụng nghip i vi phỏt trin kinh t - xó hi ca Vit
I
I
:
:T
T
h
h
c
ct
t
r
r
n
n
g
gp
p
i
it
t
r
r
ũ
ũc
c
a
ac
c
ỏ
ỏ
c
ck
k
i
iv
v
i
is
s
p
p
h
h
ỏ
ỏ
t
t
x
x
ó
óh
h
i
it
t
r
r
ờ
ờ
n
n
a
a
M
M
i
i
n
n
h
hg
g
i
i
a
a
i
i
o
o
n
n
1.4. Lm phỏt c kim ch v y lựi
1.5. i sng dõn c c ci thin. S nghip vn hoỏ, giỏo dc, y t
c tng cng. An ninh chớnh tr v trt t xó hi c gi vng
2. Nhng khú khn v yu kộm
2.1. Tim lc kinh t cũn nh bộ; h tng k thut; trỡnh cụng ngh
cha ng b
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao; sức cạnh tranh của hàng
hố dịch vụ còn thấp
2.3. Cơ chế quản lý kinh tế chưa hồn thiện và sự chậm trễ trong cải
cách hành chính là yếu tố cản trở q trình phát triển
2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề người lao động chưa theo kịp
với nhu cầu phát triển
II. Thực trạng phát triển các khu cơng nghiệp tại TP Hồ Chí Minh giai
đoạn 1996 - 2003
1. Sự cần thiết phát triển các khu cơng nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh
1.1. Phát triển các KCN là nội dung khơng thể tách rời trong tổng thể
phát triển kinh tế xã hội TP Hồ Chí Minh
1.2. Phát triển KCN TP Hồ Chí Minh theo quy hoạch là đòi hỏi tất
yếu của quy hoạch phát triển hệ thống khu cơng nghiệp trong cả nước
1.3. Phát triển KCN là điều kiện quan trọng thúc đẩy q trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành cơng nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
1.4. Phát triển KCN - nhân tố quan trọng nhằm tăng năng lực cạnh
tranh của cơng nghiệp TP trong q trình hội nhập cả nước và khu
vực
2. Thực trạng về số lượng và quy mơ các KCN trên địa bàn TP Hồ Chí
Minh
3.Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn TP giai đoạn 1996 - 2003
3.1. Về chỉ tiêu tỉ lệ lấp đầy
cỏc KCN núi riờng trờn a bn TP H Chớ Minh n nm 2010
1. Nhng thun li i vi s phỏt trin kinh t - xó hi ca TP núi
chung v cỏc KCN núi riờng
2. Nhng tr ngi i vi quỏ trỡnh phỏt trin
II. Quan im v phng hng phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn a
bn TP H Chớ Minh n nm 2010
1. Quan im phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn a bn TP H Chớ
Minh n nm 2010
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2. Phng hng phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn a bn TPH Chớ
Minh n nm 2010
2.1. nh hng phỏt trin kinh t - xó hi ca TP H Chớ Minh n
nm 2010
2.2. Phng hng phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn a bn TP H
Chớ Minh n nm 2010
III. Mt s gii phỏp phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn a bn TP H
Chớ Minh n nm 2010
1. Nõng cao cht lng v hiu qu cụng tỏc quy hoch v iu hnh
thc hin quy hoch cỏc KCN
1.1. Quy hoch KCN phi mang tớnh ton din
1.2. Phi hp, phõn cụng vi cỏc a phng khỏc trong xõy dng quy
hoch v xõy dng phỏt trin KCN ca vựng kinh t trng im
1.3. Nõng cao vai trũ v hiu lc qun lý nh nc trong xõy dng v
trin khai quy hoch
2. Tip tc hon thin chớnh sỏch v c ch nhm to ng lc cho KCN
2.1. Nh nc cn sa i v b sung mt s chớnh sỏch
2.2. iu chnh mt s chớnh sỏch c th a phng
2.3. Tip tc hon thin c ch qun lý KCN
3. Tng cng nng lc v hiu qu hot ng cỏc KCN
4. Mt s kin ngh
kinh tế xã hội của Việt Nam, góp phần đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hố,
hiện đại hố của đất nước, làm cho q trình đó có những bước phát triển nhảy
vọt. Trong giai đoạn mới, tại Đại hội lần thứ IX Đảng ta một lần nữa đã khẳng
định “Phát triển kinh tế, cơng nghiệp hố, hiện đại hố là nhiệm vụ trung tâm”
và phải “Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế”, thì vai trò của các khu cơng nghiệp càng được củng cố như một dây
nối kinh tế Việt Nam với kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh đó, các khu cơng
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có cơ hội để phát triển và có tác
động trở lại làm cho tình hình kinh tế xã hội của thành phố phát triển. Tuy
T
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhiờn, núi nh vy khụng phi l cỏc khu cụng nghip trờn a bn thnh ph
H Chớ Minh khụng cũn tn ti nhng vn cn gii quyt. Do ú nghiờn cu
v cỏc khu cụng nghip trờn a bn thnh ph H Chớ Minh, ỏnh giỏ nhng
thnh tu cn phỏt huy, nhng khú khn cn khc phc tr thnh mt vn cú
tớnh thi s. Vỡ vy õy l lý do tụi la chn ti: Mt s gii phỏp phỏt
trin cỏc khu cụng nghip nhm phỏt trin kinh t - xó hi trờn a bn TP
H Chớ Minh n nm 2010 cho lun vn tt nghip ca mỡnh.
Kt cu ti gm 3 chng:
Chng I: Mt s vn lý lun chung v khu cụng nghip
Chng II: Thc trng phỏt trin v vai trũ ca cỏc khu cụng nghip i
vi s phỏt trin kinh t xó hi trờn a bn TP H Chớ Minh giai on 1996 -
2003
Chng III: Mt s gii phỏp nhm phỏt trin cỏc khu cụng nghip trờn
a bn thnh ph H Chớ Minh n nm 2010.
Mc dự ó cú nhiu c gng, song do nhng nguyờn nhõn khỏch quan
cựng nhng nguyờn nhõn ch quan nờn lun vn khụng trỏnh khi nhng sai
lm, thiu sút, vỡ vy, tụi rt mong nhn c s thụng cm, cựng nhng ý kin
úng gúp ht sc quý bỏu ca cỏc thy, cỏc cụ cho bn lun vn ca tụi c
hon thin hn.
1.1. Khu cụng nghip
Hỡnh thc u t vo KCN cũn gi l KCN tp trung mi xut hin
Vit Nam sau khi Chớnh ph cho phộp thc hin u t theo hỡnh thc khu ch
xut. Khu cụng nghip l mt lónh a c phõn chia v phỏt trin cú h thng
theo mt k hoch tng th nhm cung ng cỏc thit b k thut cn thit, c s
h tng, phng tin cụng cng phự hp vi s phỏt trin ca mt liờn hip cỏc
ngnh cụng nghip nhm t hiu qu cao trong sn xut cụng nghip v kinh
doanh.
Ti Vit Nam, theo iu 2: Quy ch khu cụng nghip, khu ch xut, khu
cụng ngh cao, c Chớnh ph ban hnh nm 1997 cú quy nh:
Khu cụng nghip l khu tp trung cỏc doanh nghip cụng nghip, chuyờn
sn xut hng cụng nghip v thc hin cỏc dch v cho sn xut cụng nghip,
cú ranh gii a lý xỏc nh, khụng cú dõn c sinh sng, do Chớnh ph hoc Th
tng Chớnh ph quyt nh thnh lp. Trong khu cụng nghip cú th cú doanh
nghip ch xut.
1.2. Khu ch xut
Khu ch xut l mt thut ng cú ngun gc ting Anh l Export
Processing Zone. Xung quanh khỏi nim chung ny cho n nay cú nhiu quan
nim c th khỏc nhau vi nhiu nh ngha tng ng. Thụng thng ni hm
ca khỏi nim ny thng thay i tựy theo thi gian v khụng gian c th. Cho
n nay cỏc nh kinh t hc cũn nhiu ý kin khỏc nhau v khỏi nim khu ch
xut.
Ti Vit Nam, khu ch xut thng c hiu theo ngha hp, theo ú,
khu ch xut l mt khu vc cụng nghip tp trung sn xut hng hoỏ xut khu
v thc hin cỏc dch v liờn quan n sn xut hng xut khu. Khu ch xut l
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khu khép kín, có ranh giới địa lý được xác định trong quyết định thành lập khu
chế xuất, nhưng biệt lập với các vùng lãnh thổ ngồi khu chế xuất bằng một hệ
thống tường rào. Khu chế xuất được hưởng một quy chế quản lý riêng quy định
tại Quy chế khu chế xuất
nghip trong nc. õy l ni c Chớnh ph nc s ti dnh rt nhiu iu
kin u ói khuyn khớch cỏc nh u t, cỏc nh khoa hc vo lm vic v
nghiờn cu, ng dng v cho ra i cỏc sn phm cú hm lng khoa hc cụng
ngh cao.
Khu cụng ngh cao l khu tp trung cỏc doanh nghip cụng nghip k
thut cao v cỏc n v hot ng phc v cho phỏt trin cụng ngh cao, gm
nghiờn cu trin khai khoa hc cụng ngh, o to v cỏc dch v cú liờn quan,
cú ranh gii a lý xỏc nh, khụng cú dõn c sinh sng, c hng mt ch
u tiờn nht nh, do Chớnh ph hoc Th tng Chớnh ph quyt nh thnh
lp.
2. c im c bn ca KCN Vit Nam v phõn bit nú vi khu ch xut
2.1. c im c bn ca KCN Vit Nam
KCN l mt t chc khụng gian lónh th cụng nghip luụn gn lin phỏt
trin cụng nghip vi xõy dng c s h tng v hỡnh thnh mng li ụ th,
phõn b dõn c hp lý. KCN cú nhng c im chớnh sau õy:
- KCN cú chớnh sỏch kinh t c thự, u ói, nhm thu hỳt vn u t
nc ngoi, to mụi trng u t thun li, hp dn cho phộp cỏc nh u t
nc ngoi s dng nhng phm vi t ai nht nh trong khu thnh lp cỏc
nh mỏy, xớ nghip, cỏc c s kinh t, dch v vi nhng u ói v th tc xin
phộp v thuờ t (gim hoc min thu).
- Ngun vn xõy dng c s h tng KCN ch yu thu hỳt t nc ngoi
hay cỏc t chc, cỏ nhõn trong nc. cỏc nc, Chớnh ph thng b vn xõy
dng c s h tng nh san lp mt bng, lm ng giao thụng... Ti Vit
Nam, Nh nc khụng cú vn u t xõy dng c s h tng. Vỡ vy, vic
u t xõy dng c s h tng KCN c hiu l tin hnh kờu gi vn u t
nc ngoi v trong nc k c xõy dng c s h tng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN dành chủ yếu cho thị
trường thế giới, đối tượng chủ yếu là phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên để tăng thu
ngoại tệ bằng cách giảm tối đa việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và hàng hố
được cung cấp đầy đủ các yếu tố hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đạt các tiêu chuẩn
quy định phục vụ trực tiếp cho hoạt động các doanh nghiệp cơng nghiệp.
- Về cơ cấu ngành, KCN, KCX đều gồm các ngành truyền thống mà
trong nước có lợi thế so sánh và các ngành cơng nghiệp mới như điện tử, lắp
ráp...
* Điểm khác nhau:
- KCN có phạm vi hoạt động rộng hơn KCX, nó khơng chỉ bao gồm các
doanh nghiệp sản xuất hàng hố và dịch vụ cho xuất khẩu mà còn mở ra cho tất
cả các ngành cơng nghiệp bao gồm cả sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu thụ trong
nước.
Các doanh nghiệp 100% vốn trong nước có thể được vào KCN, khác với
KCX chỉ liên kết với các cơng ty có vốn nước ngồi. Các ưu đãi từ phía Chính
phủ cũng được thực hiện đối với doanh nghiệp trong KCN chú trọng tới việc
sản xuất hàng xuất khẩu, do đó những doanh nghiệp này sẽ được hưởng chế độ
ưu đãi như trong KCX và cũng sẽ được hưởng ưu đãi như trong KCN.
- KCX là khu vực thu hút các dự án đầu tư nước ngồi để xuất khẩu.
Quan hệ giữa các doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa là quan hệ ngoại
thương cũng giống như quan hệ giữa thị trường trong nước và thị trường nước
ngồi. KCX là khu thương mại tự do, bởi vì hàng hố từ KCX ra nước ngồi và
từ nước ngồi vào KCX khơng phải chịu thuế xuất nhập khẩu và ít bị ràng buộc
bởi hàng rào phi thuế quan. Còn quan hệ giữa các doanh nghiệp KCN với thị
trường nội địa là quan hệ nội thương (trừ doanh nghiệp chế xuất trong KCN
được hưởng ưu đãi như doanh nghiệp trong KCX). KCN khơng phải là khu
thương mại tự do mà là khu sản xuất tập trung.
- Về điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp KCX được hưởng thuế thu nhập
10%, miễn thuế trong 4 năm đầu đối với doanh nghiệp sản xuất; nộp 15% và
miễn 2 năm đối với doanh nghiệp dịch vụ. Còn doanh nghiệp KCN nộp thuế thu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhập doanh nghiệp 15% đối với doanh nghiệp xuất khẩu dưới 50% sản phẩm
trong 2 năm; 10% đối với doanh nghiệp xuất khẩu trên 80% sản phẩm và trong
khỏc nhau v mc ớch, i tng tham gia hay mi liờn kt ca chỳng i vi
nn kinh t. i vi KCN thng c thnh lp nhng vựng ỡnh tr v kinh
t, ni cú nhiu ngi tht nghip, nhng li cú mt s u th phỏt trin nh:
ngun ti nguyờn, v trớ a lý thun li. c nhn mt s u tiờn nht nh t
phớa chớnh quyn a phng v Chớnh ph vi vai trũ thỳc y phỏt trin kinh
t vựng (a phng), KCN bao gm nhng doanh nghip trong nc v doanh
nghip nc ngoi. Nh vy, so vi KCN thỡ KCX cng c xỏc nh l KCN
nhng tp trung nhng doanh nghip chuyờn sn xut ch bin cỏc hng xut
khu, c s u tiờn c bit ca Chớnh ph, cú vai trũ then cht trong vic
chuyn t nn kinh t khộp kớn sang nn kinh t m.
3. Phõn loi cỏc khu cụng nghip Vit Nam hin nay
Mc dự cú nhng c im chung, nhng KCN cũn cú nhng nột c thự
th hin tớnh a dng ca nú, mt cỏch tng quỏt cú th chia KCN thnh 4 loi:
Mt l: cỏc KCN c thnh lp trờn khuụn viờn ó cú mt s doanh
nghip cụng nghip ang hot ng, KCN Khỏnh Ho, KCN Liờn Chiu (
Nng), KCN Bỡnh Dng, KCN Tõn To, Bỡnh Chiu (TP H Chớ Minh), KCN
Si ng B (H Ni)... nhm ỏp ng nhu cu phỏt trin KCN theo ỳng quy
hoch mi, ng thi to h tng k thut phc v tt vic phỏt trin KCN, cú
iu kin x lý cht thi cụng nghip. i vi KCN thuc loi ny thỡ vn
quan trng nht l nhanh chúng nõng cp h tng k thut, nht l cỏc cụng
trỡnh x lý cht thi cụng nghip, ng thi m bo tớnh phự hp trong quy
hoch xõy dng cỏc cụng trỡnh kt cu h tng thun tin cho cỏc doanh nghip
s dng.
Hai l: cỏc KCN c hỡnh thnh nhm ỏp ng yờu cu cho vic di di
cỏc nh mỏy, xớ nghip ang trong ni thnh cỏc ụ th ln, do nhu cu chnh
trang ụ th v bo v mụi trng, mụi sinh m phi chuyn vo KCN. Hin
nay, do cỏc thnh ph phỏt trin nhanh v quy mụ ln hn, dõn c tp trung
ụng hn nờn cỏc c s cụng nghip ó xõy dng trong ni thnh chng nhng
gõy mt m quan cho cnh quan thnh ph m cũn gõy ụ nhim mụi trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
II. iu kin, cỏc nhõn t nh hng n vic hỡnh thnh KCN v cỏc ch
tiờu ỏnh giỏ kh nng phỏt trin ca cỏc KCN
1. iu kin v cỏc nhõn t nh hng n vic hỡnh thnh cỏc KCN
1.1. iu kin hỡnh thnh
Quỏ trỡnh hỡnh thnh cỏc KCN phi tuõn th nhng iu kin sau:
Mt l: vic hỡnh thnh cỏc KCN phi da trờn ng li ca ng v
Nh nc, chin lc phỏt trin kinh t - xó hi v yờu cu phỏt trin cụng
nghip trong tng lai ca thnh ph xõy dng quy hoch tng th phỏt trin
cỏc loi hỡnh KCN trờn a bn phự hp vi nh hng phỏt trin v phõn b
cụng nghip mt cỏch hp lý.
Hai l: vic hỡnh thnh cỏc KCN ũi hi phi c xõy dng quy hoch
c th v mt bng KCN. Bao gm nhng cụng vic sau:
- Xỏc nh din tớch KCN bao gm khu sn xut, khu thng mi, khu
lm vic.
- S lng cỏc doanh nghip v cỏc ngnh ngh ch yu.
- Xỏc nh nhu cu lao ng, in, nc v kh nng ỏp ng khỏc
- S mt bng KCN: s phõn b cỏc doanh nghip trong KCN, cỏc
cụng trỡnh cụng cng nh cụng viờn, cõy xanh.
- Tin xõy dng cho tng hng mc cụng trỡnh bao gm d ỏn kh thi,
giy phộp xõy dng v u thu xõy dng, k hoch n bự v gii phúng mt
bng.
- Xỏc nh cỏc hng mc cụng trỡnh liờn quan n cỏc hng mc ngoi
hng ro.
Ba l: Vic hỡnh thnh cỏc KCN ph thuc rt ln vo quỏ trỡnh xõy
dng c s h tng trong KCN, bi khụng th cú mt KCN m khụng cú cỏc
cụng trỡnh h tng bờn trong. Vic trin khai xõy dng KCN bao gm la chn
cỏc i tỏc xõy dng cú uy tớn, trin khai xõy dng theo cỏc hng mc cụng
trỡnh, cụng vic ny cú c thc hin tt thỡ cỏc KCN mi nhanh chúng i vo
hot ng c. Vỡ vy, mt trong nhng iu kin hỡnh thnh KCN l phi la
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thy, cỏc nh u t nc ngoi nhiu khi khụng coi nhng u ói v kinh t l
quan trng hng u, m cỏi chớnh l s n nh v chớnh tr, xó hi ca nc
tip nhn u t.
Ch trng chớnh sỏch úng vai trũ quan trng i vi s thnh cụng hay
tht bi ca vic phỏt trin KCN, vỡ nu cú chớnh sỏch u ói thỡ cỏc nh u t
s gim c chi phớ sn xut v tng li nhun kinh doanh gõy nờn s hp dn
cho cỏc nh u t. Do ú, chớnh sỏch u t cú mi liờn h cht ch vi vic
thu hỳt u t vo KCN. Cỏc chớnh sỏch u ói nh: min gim thu cụng ty,
thu xut nhp khu, thu li tc; khụng hn ch vic chuyn vn v li nhun
ca cỏc nh u t ra nc ngoi; xỏc nh rừ quyn s dng t ca cỏc nh
u t... s hp dn cỏc nh u t. ng thi, phi cú quy ch hot ng ca
KCN rừ rng, c th v n nh. Cú nh vy, cỏc nh u t mi an tõm u t
vo KCN v nc ch nh mi cú th qun lý tt c hot ng ca cỏc doanh
nghip trong KCN.
Chớnh sỏch kinh t v mụ cng nh hng khụng nh n s thnh cụng
ca KCN. ú l cỏc chớnh sỏch v: u t, thng mi, lao ng, ngoi hi v
cỏc chớnh sỏch khỏc.
* C s h tng kinh t xó hi ca vựng
V iu kin kinh t, cỏc KCN phi nm trong khu vc cú chớnh sỏch u
tiờn ca Nh nc, c bit l trong cỏc khu vc lm ũn by phỏt trin kinh t
ca c nc. Nhng khu vc ny cú th c Nh nc h tr trong quỏ trỡnh
xõy dng c s h tng, cỏc cụng trỡnh phc v chung nhng cú li cho c KCN
nh: nõng cp sõn bay, m rng cng bin, ci to v nõng cp ng b,
ng st...v c cỏc B, cỏc ngnh to iu kin thun li v giỳp trong
vic xõy dng cỏc cụng trỡnh cung cp in, nc, thụng tin liờn lc...
KCN l ni khụng cú dõn c sinh sng. iu ú cho thy tm quan trng
ca cỏc khu ụ th, cỏc thnh ph lõn cn, ni cung cp ngun lao ng v s
lng v cht lng. Ngi lao ng phi cú trỡnh cn thit tip thu
cụng ngh, k thut hin i. õy l yu t h tr rt hiu qu cho hot ng
Ch tiờu ny dựng xỏc nh tng s vn ó c cỏc nh u t u t
cho tng KCN ng thi qua ú so sỏnh hiu qu thu hỳt vn u t gia cỏc
KCN vi nhau.
2.4. T l vn u t trờn mt n v din tớch t khu cụng nghip
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tỉ lệ VĐT (tỷ đồng/ha) =
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)
Tổng diện tích KCN (ha)
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá, so sánh hiệu quả thu hút vốn đầu tư
trên một đơn vị diện tích giữa các KCN với nhau để từ đó chúng ta có thể đánh
giá được tính hấp dẫn thu hút vốn của các KCN một cách chính xác hơn.
2.5.Quy mơ của một dự án đầu tư
Quy mơ của một dự án =
Tổng VĐT vào KCN
*100%
Tổng số dự án đầu tư
2.6. Số lao động
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thu hút lao động và giải quyết
việc làm giữa các KCN về số lượng lao động làm việc tại KCN. Qua chỉ tiêu
này, chúng ta có thể thấy được lợi ích của việc xây dựng các KCN trong việc
giải quyết tình trạng thất nghiệp và lao động dơi dư ở các địa phương có KCN
III. Vai trò của khu cơng nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam
KCN ở Việt Nam ra đời cùng với chính sách đổi mới mở cửa do Đại hội
Đảng lần thứ VI năm 1986 khởi xướng. Đến tháng 9 năm 1991 thì KCN đầu
tiên ở Việt Nam là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh được thành lập.
Trong 10 năm qua, hoạt động của các KCN đã đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong q trình phát triển nền kinh tế của đất nước. Đối với những nước
thuần nơng như Việt Nam thì việc phát triển KCN trước hết tạo tiền đề cho đơ
qn đầu người năm 1995 đạt 2600 USD. Cơng nghiệp chế tạo từ thập kỷ 60
đến nay là khu vực đóng góp phần quan trọng nhất đối với tiến bộ của cả nước.
Từ lý luận và thực tế cho thấy việc phát triển KCN là nhân tố quan trọng
cho tăng trưởng kinh tế. Đó là những tụ điểm tập trung các xí nghiệp sản xuất,
chế biến cơng nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngồi và trong nước; đưa
nhanh kỹ thuật mới vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học cơng nghệ; xây
dựng các ngành cơng nghiệp mũi nhọn, nâng cao vị trí chủ đạo của cơng nghiệp
trong nền kinh tế, bảo đảm tốc độ tăng trưởng bền vững; phát triển cơng nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chế biến nơng lâm hải sản, hỗ trợ các ngành này và phục vụ xuất khẩu; phân bố
lại các khu vực sản xuất và sinh hoạt, thực hiện đơ thị hố nơng thơn; chuyển
dời các cơ sở sản xuất từ nội đơ ra ngoại vi, cải tạo mơi trường sống cho dân cư
đơ thị; tạo nhiều việc làm cho dân cư thành thị và nơng thơn.
Mặt khác, q trình phát triển các KCN còn trực tiếp tạo điều kiện thuận
lợi, thúc đẩy mạnh mẽ q trình giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các nước
trong khu vực và trên thế giới. Nó có tác dụng như một dây nối kinh tế Việt
Nam với kinh tế thế giới, nhằm đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế, góp phần
quan trọng trong việc thực hiện quan điểm phát triển giai đoạn 2001 - 2010 mà
Đảng ta đã đề ra trong Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX là: “Gắn chặt việc
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”.
2.Đối với q trình đơ thị hố đất nước
Phát triển KCN là hạt nhân hình thành các khu đơ thị mới, mang lại văn
minh đơ thị, góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hố, xã hội cho khu vực
rộng lớn được đơ thị hố.
Ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dải cơng nghiệp dọc đường 5: Sài
Đồng, Đài Tư, Hải Phòng – Nomura, Phố Nối, Nam Sách; dọc đường 18: Bắc
Thăng Long; Nội Bài, Tiên Sơn, Quế Võ và Cái Lân sẽ góp phần hình thành các
đơ thị mới. Đó là các đơ thị vệ tinh: Long Biên, Đơng Anh, Sóc Sơn, Nam
Thăng Long của Hà Nội, đơ thị Vật Cách, Đình Vũ, đường 14 Đồ Sơn của Hải
Phòng. Đơ thị vệ tinh gắn với KCN Cái Lân và KCN Hồnh Bồ của Quảng
dân cư, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
cho khu vực. IV. Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển các KCN
1. Các KCN tỉnh Bình Dương
1.1. Những thành tựu hoạt động của các KCN tỉnh Bình Dương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tớnh n thỏng 11 nm 2003, Bỡnh Dng ó cú h thng 10 KCN c
cp giy phộp hot ng ú l cỏc KCN: Súng Thn I, Súng Thn II, Vit
Hng, ng An, Vit Nam - Singapore, Bỡnh ng, Tõn ụng Hip A, Tõn
ụng Hip B, Bỡnh Hũa, Tõn nh.
Vi ch trng a dng húa cỏc thnh phn kinh t, u t xõy dng c
s h tng KCN, Bỡnh Dng cú nhiu mụ hỡnh xõy dng KCN bao gm: 6
KCN do cỏc doanh nghip nh nc u t xõy dng c s h tng nh cụng ty
Thanh Lờ, 1 KCN do doanh nghip nh nc liờn doanh vi t nhõn trong nc
u t, 2 KCN do doanh nghip t nhõn trong nc u t nh KCN Vit
Hng, 1 KCN do nh nc liờn doanh vi nc ngoi u t phỏt trin c s
h tng.
Vi phng chõm tri chiu hoa mi gi cỏc nh u t n nay
tnh Bỡnh Dng to c sc hp dn ln i vi cỏc nh u t. Cỏc ch u
t vo KCN rt a dng di nhiu hỡnh thc liờn doanh gia cỏc doanh nghip
Vit Nam v doanh nghip nc ngoi nh KCN Vit Nam-Singapore, cụng ty
trỏch nhim hu hn nh KCN Vit Hng, cỏc KCN cũn li do nh nc u
t xõy dng.
Nhỡn chung cỏc KCN ca Bỡnh Dng hot ng cú hiu qu. Nm 2003,
Bỡnh Dng tip tc duy trỡ c mc tng trng trong thu hỳt u t vo cỏc
tế để xây dựng cơ sở hạ tầng KCN và rất chú trọng trong việc thu hút vốn đây là
việc làm rất cần thiết đối với các KCN. Sở dĩ đạt được những kết quả như vậy là
do có sự quan tâm đúng mức của chính quyền địa phương, coi trọng cơng tác
quy hoạch, định hướng kêu gọi đầu tư nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng trong và
ngồi hàng rào, đồng thời ban hành các danh mục gọi vốn đầu tư nước ngồi.
Đây là việc làm rất cần thiết đối với các KCN đòi hỏi chính quyền địa phương
phải quan tâm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN