Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2010 - Pdf 12

Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế hộ nông
dân đã phát huy tác dụng to lớn, tạo sức mạnh mới trong sự nghiệp phát triển
nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Trên nền tảng kinh tế tự chủ của hộ nông
dân đã hình thành các trang trại được đầu tư vốn, lao động với trình độ cộng
nghệ và quản lý cao hơn, nhằm mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá và nâng
cao năng suất.
- Các trang trại đã tăng nhanh về số lượng, chất lượng tăng cao, phát
huy lợi thế của vùng, kinh doanh tổng hợp, lấy ngắn nuôi dài.
- Sự phát triển của trang trại góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong
dân, mở mang thêm diện tích đất trồng, đồi núi trọc, đất hoang hoá, nhất là
các vùng trung du, miền núi, ven biển, tạo thêm việc làm lao động nông thôn.
- Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của kinh tế trang trại nói chung
và ở trên địa bàn Hải Phòng nói riêng còn đặt ra nhiều vấn đề cần được giải
quyết kịp thời. Nhất là trong định hướng phát triển cho tương lai. Với mục
đích nhiện vụ là ổn định, hiệu quả và bền vững.
* Khái niệm:
- Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông,
lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá. Tư liệu sản xuất
thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập; sản xuất được
tiền hành trên quy mô ruộng đất các và các yếu tố sản xuất được tập trung
tương đối lớn với các thức tổ chức tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động
tự chủ và luôn gắn với thị trường (Giáo trình: Quản trị kinh doanh nông
nghiệp)
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
1
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010

Trong khả năng của mình, dưới góc độ cá nhân, trước tình hình thực tế
kinh tế trang trại ở Hải Phòng, với tên chuyên đề là “Phương hướng và một
số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng
đến năm 2010” hy vọng sẽ giúp một phần nhỏ vào việc tháo gỡ những khó
khăn đó. Đề ra mục tiêu giải pháp phát triển trang trại nông nghiệp ở Hải
Phòng trong những năm tới đây. Mong muốn kinh tế trang trại nông nghiệp
Hải Phòng sẽ có hướng phát triển hiệu quả bền vững tận dụng khai thác hiệu
quả lợi thế trong vùng.
* Khái quát chuyên đề nghiên cứu:
1. Đối tượng nghiên cứu: Các trang trại nông nghiệp
2. Phạm vi nghiên cứu:
2.1. Phạm vi không gian: Các trang trại nông nghiệp trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
2.2. Phạm vi thời gian: Từ năm 2002 ÷ 2010
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng 3 năm (2002 ÷ 2006)
- Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển trang trại nông
nghiệp đến năm 2010
4. Kết cấu chuyên đề:
* Gồm 4 phần:
Phần I: Mở đầu.
Phần II: Thực trạng trang trại nông nghiệp Hải Phòng (2002÷2007).
Phần III: Phương hướng và một số giải pháp phát triển trang trại đến
năm 2010.
Phần IV: Kết luận và một số kiến nghị.
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
3
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
CHƯƠNG I

nghiệm và kiến thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời có hiểu biết nhất định
về kinh tế , về thị trường.
3. Vị trí của kinh tế trang trại.
3.1. Phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương
- Sự phát triển của kinh tế trang trại góp phần khai thác thêm nguồn
vốn của địa phương, tài nguyên của vùng, lao động dân cư trong vùng, mở
mang thêm diện tích đất trồng, đối núi trọc, đất hoang hoá, nhất là các vùng
trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm lao động nông thôn.
Sản xuất trong trang trại chủ yếu là sản xuất hàng hoá và thường sản
xuất với quy mô lớn, tận dụng tối đa được lợi thế của vùng để sản xuất hàng
hoá với quy mô lớn.
3.2.
Kinh tế trang trại góp phần khai thác diện tích mặt nước, đất hoang hoá,
đất ven sông, ven biển … đưa vào sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai
tạo ra những vùng sản xuất tập trung với khối lượng hàng hoá lớn, thúc đẩy
quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ tạo điều kiện
cho công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, cải thiện
môi trường sinh thái.
Bằng việc đầu tư vốn, lao động và cải tạo đồng ruộng, kinh tế trang trại
đã phát huy được lợi thế so sánh của từng địa phương, từng vùng hình thành
các vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Các trang trại thủy sản tập trung phát
triển ở những vùng ven biển, nơi có nhiều sông, hồ, đầm như đồng bằng sông
Hồng. Ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
5
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
Trang trại trồng cây lâu năm tập trung ở vùng có khí hậu và thổ nhưỡng
phù hợp như vùng trang trại trồng cây ăn trái ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ,
Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên.

Mặt định tính bao gồm: Trình độ, năng lực sản xuất của trang trại.
Mặt định lượng bao gồm: Giá trị sản phẩm được tạo ra trong một năm
quy mô diện tích ruộng đất (Nếu là trang trại trồng trọt là sản xuất chính), số
lượng gia súc, gia cầm (nếu là trang trại chăn nuôi chính) quy mô đầu tư cho
sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn và lao động.
Ở Việt Nam, theo thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN – TCTK.
Một hộ sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trang
trại phải đạt cả 3 tiêu chí định lượng sau:
- Đối với các trang trại thuộc các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền
trung phải từ 40 triệu trở lên
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên đạt từ trên 50 triệu
Hai là: quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế
hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
- Đối với trang trại trồng trọt.
+ Trang trại trồng cây hàng năm:
+ Trang trại trồng cây lâu năm:
Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải Miền
Trung.
Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
Từ 0,5 ha trở lên đói với các trang trại trồng hồ tiêu.
- Đối với trang trại lâm nghiệp
Từ 10ha đối với tất cả các vùng trong cả nước.
- Đối với trang trại chăn nuôi
+ Trang trại chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò …
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
7
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
Chăn nuôi sinh sản, lây nữa có thường xuyên từ 10 con trở lên
Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyền từ 50 con trở lên

trang trại trồng cây hàng năm (= 4,48lần). 1761 Trang trại chăn nuôi (= 3,43
lần), 1668 trang trại lâm nghiệp (2,87 lần), 17016: Trang trại nuôi trồng thuỷ
sản(=5,05lần) và 2240 trang trại kinh doanh tổng hợp (=3,95 lần).
Về quy mô diện tích đất đai và mặt nước: Trước hết quy mô lớn hay
nhỏ phụ thuộc vào loại hình sản xuất của trang trại, trang trại lâm nghiệp
trồng trọt có quy mô diện tích lớn hơn hẳn trang trại chăn nuôi và nuôi trồng
thuỷ sản. Bình quân một trang trại trồng cây hàng năm: 5,3ha đất trong đó
60,58% số trang trại có quy mô dưới 5ha. 32,89% trang trại quy mô từ 5ha
÷10ha và 6,53% số trang trại có quy mô trên 10ha.
Xét về quy mô lao động (gồm lao động của gia đình chủ trang trại và
lao động làm thuê). Phụ thuộc không chỉ vào quy mô trang trại (S) mà còn
phụ thuộc vào loại hình trang trại và cả đầu tư máy móc, thiết bị để ứng dụng
công nghệ cũng như cách thức tổ chức quản lý. Số lao động bình quân một
trang trại là 6,04 người, trong trang trại trồng cây hàng năm: 6,65 người, trang
trại trồng cây lai năm là 6,14 người, trang trại chăn nuôi là: 4,14người, trang
trại lâm nghiệp là: 6,10 người, trang trại thuỷ sản là: 5,15người, trang trại sản
xuất, kinh doanh tổng hợp là 7,16người.
Tỷ lệ lao động của hộ chủ hộ trang trại trong tất cả các loại trang trại
chiếm 45,7%, tỷ lệ nâng thấp nhấp là trang trại trông cây lâu năm có 38,4%,
ngược lại các trang trại đầu tư vốn và kỹ thuật nhiều sản phẩm hàng hoá cao
thì tỷ lệ này lại cao hơn.
Vốn đầu tư bình quân một trang trại là 135,14 triệu đồng ít nhất là các
trang trại trồng cây hàng năm chỉ có 69,7 triệu đồng. Nhiều nhất là trang trại
chăn nuôi 236 triệu đồng và trang trại trồng cây lâu năm 207 triệu đồng.
Vốn đầu tư chủ yếu là của chủ trang trại chiếm 84,25% tổng vốn đầu
tư, còn lại là vốn vay của ngân hàng và quỹ tín dụng, người thân, họ hàng…
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
9
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010

tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
2.5. Kinh tế trang trại nhiều nơi chưa được tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển và hưởng các chính sách khuyến khích của Nhà nước.
2.6. Kinh tế trang trại phát triển kém bền vững, gây cạn kiệt nguồn tài
nguyên và ô nhiễm môi trường sinh thái.
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
11
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI KINH TẾ
TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG.
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của thành phố Hải Phòng
1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý:
Hải Phòng là thành phố ven biển nằm phía đông miền Duyên Hải Bắc
Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102km. Có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49ha
(chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước )
Phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh
Phía Tây giáp với tỉnh Hải Dương
Phía Nam giáp với tỉnh Thái Bình
Phía Đông giáp với biển đông.
Ngoài ra còn có huyện đảo Bạch Long Vĩ nằm giữa Vịnh Bắc Bộ. Hải
Phòng năm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông
qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và
đường hàng không.
b. Điều kiện khí hậu:
Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa Châu Á, sát biển đông nên Hải

trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ. Cấu tạo địa chất
gồm các loại đá cát kết phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau được phân bố
thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liên ra biển.
Có 2 dải núi chính: dải đối núi từ An Lão đến Đồ Sơn, nối tiếp không
liên tục kéo dài khoảng 30km có hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm các núi: núi
Voi, phù Liễn, Xuân Sơn, , Núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu. Dảy Kỳ Sơn – Trang
Kênh và An Sơn – Núi Đèo gồm hai nhánh: Nhánh An Sơn – Núi Đèo cấu tạo
chính là đá cát có hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm nhiều núi đá vôi, đặc biệt
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
13
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
là đá bôi Tràng Kênh là nguồn nguyên liệu quý của công nghiệp xi măng Hải
Phòng. Ở đây xen kẽ các đồi núi là những đồng bằng nhỏ phân tán.
d. Sông ngòi:
- Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi dày đặc (thuận lợi cho phát triển
trang trại thuỷ sản trên địa bàn của thành phố). Mật độ trung bình từ
0,6÷0,9km trên 1km
2
.
Sông ngòi Hải Phòng đều là các chi lưu của sông Thái Bình đổ ra vịnh
Bắc Bộ. Nếu ngược dòng ta sẽ thấy như sau: Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi
Văn Ôn ở độ cao trên 1,170m thuộc Bắc Kạn, về đến Phả Lại thì hợp lưu với
sông thương và sông Lục nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng
bằng trước khi đổ ra biển với độ dài 97km và chuyển hướng chảy theo Tây
Bắc - Đông Nam. Từ nơi hợp lưu đó, các dòng sông chảy trên độ dốc ngày
càng nhỏ, và sông Thái Bình đã tạo ra mạng lưới chi lưu các cấp như sông
Kinh Môn, Kinh Thầy, Văn Úc, Lạch Tray, Đa Độ … đổ ra biển bằng 5 cửa
sông chính.
Hải Phòng có 16 sông chính tỏa rộng khắp địa bàn thành phố với tổng

đai, cây trồng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là nghề trồng trọt.
- Tài nguyên rừng Hải Phòng phong phú và đa dạng, có rừng nước
mặn, rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả, tre, mây … đặc biệt có khu rừng nguyên
sinh Cát Bà, với thảm thực vật đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại
thảo mộc quý hiếm. Diện tích rừng khoảng 173000ha, trong đó có khoảng
580ha rừng nguyên sinh, như rừng nhiệt đới Amazzôn thu nhỏ.
1.3. Đánh giá sự thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng
tới phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng.
a. Thuận lợi:
Hải Phòng có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên cho phát triển các ngành
kinh tế nói chung và kinh tế trang trại nói riêng.
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
15
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
Nằm ở vị trí tiếp giáp với nhiều tỉnh, thành phố lớn thuận lợi cho phát
triển giao thông, vận chuyển hàng hoá trong đó có hàng nông sản có nhiều
nguồn tài nguyên thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp như
trông lúa, … nuôi trồng.
Đặc biệt có nguồn tài nguyên nước phong phú với nhiều hồ sông lớn
nhỏ khác nhau đặc biệt là tiếp giáp với biển nên thuận lợi cho phát triển các
trang trại nguôi trồng thuỷ hải sản đem lại kinh tế cao. Có nguồn tài nguyên
rừng phong phú với nhiều đồi núi, thích hợp với nhiều loại cây trồng khác
nhau. Điều đó là tiền đề và cơ sở quan trọng cho sự phát triển các trang trại
trồng trọt, trang trại lâm nghiệp.
b. Khó khăn, hạn chế:
Bên cạnh những thuận lợi đó, vẫn còn có những khó khăn hạn chế mà
điều kiện tự nhiên đem lại như: do tiếp giáp với biển chịu ảnh hưởng của gió
biển mang nhiều hơi nước mặn gây tác động xấu tới cây trồng, vật nuôi.
Ngoài ra còn chịu nhiều bão, lũ quét gây thiệt hại lớn cho kinh tế nói chung

VỊ
NĂM 2005 NĂM 2006
GIÁ TRỊ
(TĐ)
CƠ CẤU
(%)
GIÁ TRỊ
(TĐ)
CƠ CẤU
(%)
Tổng sản phẩm
Tỷ
đồng
14043,1 100 15799,3 100
Nông - Lâm - Thuỷ sản - 1615,5 11,5 1681,2 10,6
Công nghiệp -Xây dựng - 5670,2 40,4 6453,1 10,85
Dịch vụ - 6757,4 48,1 4665,0 48,55
Nguồn: cục thống kê thành phố Hải Phòng
Qua bản cơ cấu kinh tế của thành phố ta có thể thấy được giá trị công
nghiệp – xây dựng và dịch vụ có giá trị lớn và tăng trưởng qua các năm, nó
chiếm 1 tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinhtế của thành phố.
Ngành nông – lâm – thuỷ sản: giá trị co tăng, nhưng tỷ trọng của nó
trong toàn bộ ngành kinh tế lại giảm (nếu như năm 2005 chiếm 11,5% thì đến
năm 2006 là 10,6%)
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
17
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
Chỉ tiêu nông – lâm – thuỷ sản (2006)
CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006 2006/2005

chí làm giầu trên chính những mảnh đất quê nhà. Nhờ vậy, nhiều hộ đã mạnh
dạn chuyển đổi cơ cấu sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất, mạnh dạn đầu tư tiền vốn, lao động. Đây chính là nhân tố quan trọng
thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thành phố.
Nhiều mô hình trang trại đã không ngừng đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
mang lại thu nhập lớn và giải quyết việc làm cho người lao động. Các chủ
trang trại ở Hải Phòng luôn có tinh thân học hỏi và trao đổi kinh nghiệm, tiếp
thu kiến thức. Đây chính là điều kiện thuận lợi để hình thành mối liên kết
trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các chủ trang trại với nhau.
Bên cạnh mặt tích cực, các chủ trang trại còn bị giới hạn bởi tâm lý
người sản xuất nhỏ, chưa mạnh dạn đầu tư vốn lớn. Các chủ trang trại chủ yếu
là dựa vào phương châm: lấy ngắn nuôi dài , sản xuất chủ yếu dựa trên kinh
nghiệm nên quy mô có bó hẹp. Nhiều chủ trang trại vẫn giữa lối canh tác
truyền thống . Do vậy, hậu quả kinh tế chưa cao, chưa xứng với tiềm năng của
vùng.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG
1. Về số lượng trang trại
Theo tiêu chí quy định, toàn thành phố có 1418 trang trại (2006). Trong
đó có 50 trang trại trồng trọt (3,5%); trang trại lâm nghiệp có 7 trang trại
(0,5%); trang trại chăn nuôi có 584 trang trại (41,2%), trang trại nuôi trồng
thuỷ sản là 605 trang trại (42,7%); trang trại kinh doanh tổng hợp là 172 trang
trại (12,2%).
Qua đó ta có thể thấy được mức phân hoá về cơ cấu giữa các trang trại:
chiếm tỷ lệ lớn nhất là các loại hình trang trại: trang trại chăn nuôi và trang
trại nuôi trồng thuỷ sản; thấp nhất là trang trại lâm nghiệp và trang trại trồng
trọt.
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
19
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm
2010

4 Kiến Thuỵ 8 394 45 104 551
5 An Hải 77 77
6 Thuỷ Nguyên 24 57 3 84
7 Cát Hải 1 57 246
8 Đồ Sơn 245 1
9 Kiến An 5 1 11 36 6
10 Lê Chân 5 14 9
11 An Dương 5 53 4 5 79
Tổng số 50 584 16 172 1418 7
Tỷ lệ (%) 3,5% 41,2% 605 42,7% 12,2% 100% 0,3%
Nguồn: sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hải Phòng
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
20
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
2. Quy mô sản xuất của trang trại
BẢNG 2: BẢNG PHÂN LOẠI TRANG TRẠI THEO QUY MÔ ĐẤT ĐAI BÌNH QUÂN
DIỆN TÍCH BÌNH
QUÂN/TRANG TRẠI
SỐ TRANG TRẠI TỶ LỆ (%)
<2 ha 624 44
2 – 4 ha 363 25,6
4 – 10 ha 170 12
Trên 10 ha 261 30,4
Tổng số 1418 100
Nguồn: Sở nông nghiệp – phát triển nôngthôn Hải Phòng (2006)
a. Trang trại trồng trọt: Với tổng số 50 trang trại nhận thuê thầu bình quân 1
trang trại là 5,25 ha.
2.3. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản có 605 trang trại với tổng diện tích nuôi
trồng thuỷ sản là 3903,05 ha (2006), bình quân một trang trại có 6,45 ha. Như

* Các chủ trang trại
- Đa số các chủ trang trại xuất thân từ hộ nông dân. Một số chủ trang
trại đã qua đào tạo sơ, trung cấp và một vài chủ trang trại có trình độ đại học,
xong đều trái ngành, trái nghề.
BIỂU: THÀNH PHẦN, TRÌNH ĐỘ VĂN HOÁ CỦA CHỦ TRANG TRẠI (2003)
CHỈ TIÊU SỐ LƯỢNG CƠ CẤU (%)
1. Thành phần chủ trang trại 1418 100
- Lưu lượng viên chức đang nghỉ hưu 71 75
- Công nhân viên Nhà nước 29 2
- Hộ nông dân 1318 93
2. Trình độ văn hoá của chủ trang trại 1418 100
- Từ lớp 5 – 9 950 67
- Từ lớp 10/10 397 28
- Lớp 12/12 71 5
Đơn vị: trang trại Nguồn: Cục thống kê thành phố Hải Phòng
- Thành phần của chủ trang trại:
Chủ trang trại là người có ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động sản xuất
kinh doanh của trang trại và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại. Theo
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
22
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
số liệu khảo sát thì chủ trang trại ở Hải Phòng đa số là hộ nông dân (chiếm tới
93%), Cán bộ lực lượng vũ trang đang nghỉ hưu là 5% và công nhân viên Nhà
nước là 2%.
Điều đó cho thấy sự phân tầng mạnh mẽ giữa các tầng lớp chủ trang
trại trên địa bàn Hải Phòng. Có sự phân hoá giữa các tầng lớp giữa các chủ
trang trại với nhau. Điều đó có ảnh hưởng rất lớn tới cách quản lý, phương
thức quản lý kinh doanh của trang trại. KTTT trong nông nghiệp đã chưa lôi
kéo được nhiều thành phần kinh tế khác tham gia mà ở đây chủ yếu là xuất

trại khác: trang trại kinh doanh tổng hợp, trang trại lâm nghiệp, trang trại
trồng trọt; nên được các cán bộ quản lý chuyên môn cao hướng dẫn, hỗ trợ
kinh phí trong việc phát triển KTTT hiện nay.
4. Vốn của kinh tế trang trại
Các trang trại phần lớn có nguồn vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn
tự có của gia đình, tích luỹ qua nhiều năm là chính. Ngoài ra một phần vay
của ngân hàng. Theo số liệu năm 2006 tổng số vốn của trang trại là 430,056
triệu đồng, bình quân một trang trại là 303,283 triệu đồng.Như vậy ta có thể
thấy được thực trạng nguồn vốn của các trang trại hiện nay, đó là :nguồn vốn
thấp, kém tinh đa dang và không linh hoạt .điều đó đã lam hạn chế hoạt đông
sản xuất và linh doanh của các trang trại hiên nay, nó đã làm giảm hiệu quả và
kìm hãm sự phát triển của các trang trai trên địa bàn thành phố.
5. Cơ cấu, chỉ tiêu chủ yếu của trang trại Hải Phòng (2005)
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
24
Chuyên đề: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2010
BẢNG CHỈ TIÊU KTTT CỦA HẢI PHÒNG (2005)
CHỈ TIÊU
LOẠI HÌNH TT
TRANG
TRẠI
TRỒNG
TRỌT
TRANG
TRẠI
CHĂN
NUÔI
TRANG
TRẠI LÂM

năm. Đặc biệt trong các năm 2002, 2003, 2004.
Năm 2002 là 367 trang trại, đến năm 2003 tăng hơn 2 lần = 805 trang
trại và đến năm 2006 đã là: 1418 trang trại.
Tăng mạnh nhất là trang trại thuỷ sản; nếu như 2002 mới có 269 trang
trại thì đến năm 2006 là 603 trang trại ( ≈ 2,5 lần)
Điều đó cho thấy được: trang trại nông nghiệp ở Hải Phòng đã từng
bước phát triển; nó được chú ý đầu tư và được khai thác hiệu quả tương đối
Nguyễn Xuân Thành – KTNN 45
25

Trích đoạn Trang trại kinh tế tổng ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KTTT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Định hướng phát triển trang trại trong bối cảnh hội nhập Mục tiêu phát triển KTTT trên địa bàn Hải Phòng (đến năm 2010) Chính sách cho phát triển của các trang trại trên địa bàn Hải Phòng (đến năm 2010)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status