Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
Mở Đầu
---------------------------
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc do Đảng ta đề xớng và lãnh đạo toàn
Đảng, toàn dân ta thực hiện hơn 10 năm qua, thực sự là luồng sinh khí mới
làm đất nớc ta thay da đổi thịt. Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung
bao cấp dần dần đã hình thành một nền kinh tế hàng hoá. Để tạo lập đồng bộ
các yếu tố của thị trờng, tại báo cáo của Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá
7 trình đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nêu rõ : Bảo đảm sự
giao lu thông thoát trong mọi thời tiết trên các tuyến giao thông huyết mạch,
tuyến xơng sống và các tuyến nhánh dến các vùng, các trung tâm miền núi...
Phát triển kết cấu hạ tầng vùng miền núi, nông thôn, trớc hết là đờng xá,
thông tin, điện, nớc sạch, trờng học, trạm xá.
(1)
Là một huyện miền núi với những đặc điểm tự nhiên khá riêng biệt, có cả
vùng núi cao vùng núi thấp, và vùng trũng ngập lụt. Thông qua việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất hàng hoá hình thành, các vùng, cụm nuôi trồng
các cây, con có giá trị kinh tế cao thay cho việc gieo trồng đơn thuần cây lúa
nớc trớc đây. Nh vậy mạng lới giao thông trong toàn huyện phải đảm trách
một nhiệm vụ là nối liền các vùng, cụm sản xuất trên với nhau, với thị trờng
trong tỉnh và cả nớc để nâng cao giá trị kinh tế của các sản phẩm hàng hoá.
Thúc đẩy sự sản xuất từng bớc đa kinh tế hộ gia đình phát triển, làm cho
nông thôn trong toàn huyện thực sự thay đổi đi lên trong mọi lĩnh vực của đời
sống kinh tế xã hội.
Từ nhận thức đó việc nghiên cứu, tìm giải pháp nâng cao chất lợng kỹ
thuật, chất lợng quản lý khai thác mạng lới giao thông trong toàn huyện để
(1) : Đảng cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ VIII - Nxb Chính trị
Quốc gia Hà Nội 1996, Tr 185
nớc trong các năm 1995 - 2000 và định hớng phát triển mạng lới giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện năm 2000 - 2010 để phân tích các vấn đề đặt
ra) .
4. Giới hạn của chuyên đề
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và thời gian thực hiện chuyên đề, đề tài
nghiên cứu trong khoảng thời gian 1991 - 2000. Thực trạng hệ thống giao
thông nông thôn của Huyện và hiệu quả của hệ thống này đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của Huyện giai đoạn 1990 đến nay. Từ đó đề ra các giải
pháp để quản lý, phát triển mạng lới giao thông của Huyện tới năm 2010.
5. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề này đợc kết cấu nh sau:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển hệ thống
giao thông nông thôn trong nền kinh tế thị trờng định h-
ớng Xã hội Chủ nghĩa ở nớc ta
Chơng 2 : Tình hình kinh tế xã hội và hiện trạng mạng lới giao thông
của huyện Lục Nam - Tỉnh Bắc Giang
Chơng 3 : Phơng hớng và những giải pháp nâng cao chất lợng hệ thống
giao thông nông thôn của Huyện phục vụ phát triển Kinh
tế - Xã hội
Kết luận và Kiến nghị :
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển hệ
thống giao thông nông thôn trong nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
--------------------------------
1.1 Tính tất yếu của việc phát triển kinh tế thị tr -
ờng định h ớng x hội của nghĩa, có sự quản lý của nhàã
n ớc ở n ớc ta trong sự nghiệp đổi mới .
kinh tế lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phơng án tổ chức sản xuất kinh doanh
Nhận thức đúng bản chất của vấn đề, Đảng ta đã khởi xớng và lãnh đạo
công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc. Trớc hết là đổi mới nền kinh tế, về cơ
chế quản lí, chính sách phát triển kinh tế. Kiên quyết xoá bỏ chế độ kế hoạch
hoá tập trung, bao cấp chuyển sang chế độ kế hoạch hoá có định hớng, phát
huy tính độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Từ những thành công ban
đầu cho chúng ta bài học quý báu là: Phải luôn coi trọng các quy luật khách
quan.Vận dụng cơ chế thị trờng đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lí của
nhà nớc đồng khởi xác lập chế độ tự chủ của các đơn vị kinh tế. Nhằm phát
huy tác động tích cực to lớn đi đôi với ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục
những mặt tiêu cực của thị trờng. Nhà nớc quản lí thị trờng bằng pháp luật,
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
kế hoạch cơ chế chính sách, các công cụ đòn bẩy kinh tế và bằng lực lợng vật
chất của khu vực kinh tế nhà nớc.
Để thúc đẩy xã hội phát triển, giải quyết vấn đề công bằng xã hội Đảng
ta xác định: . .. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ
chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. .. .
Chúng ta có đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế hàng hoá vì sự phân công
lao động xã hội đã và đang diễn ra cả chiều rộng và chiều sâu, đồng thời còn
có cả sự phân công lao động mang tính quốc tế. Về sở hữu t liệu sản xuất
Đảng và Nhà nớc ta Thực hiện nhất quán lâu dài cơ cấu phát triển nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần .
Phát triển nền kinh tế hàng hoá là một đòi hỏi khách quan, chỉ có phát
triển kinh tế hàng hoá mới khắc phục đợc tình trạng sản xuất tự cung tự cấp.
Thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất, khai thác hợp lí mọi tiềm năng
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình phân công lao động xã hội và phát triển
các ngành kinh tế mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nh vậy, nền kinh tế hàng hoá với đặc trng chính là độ phân công lao
động xã hội, các thành phần kinh tế cạnh tranh trong cơ chế thị trờng. Chủ
lần thứ IX của Đảng trong Chơng trình phát triển kết cấu hạ tầng đã xác
định mục tiêu là : Phát triển kết cấu hạ tầng vừa bảo đảm các điều kiện cần
thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 - 2000 vừa chuẩn bị
những điều kiện cho bớc phát triển sau năm 2000
(1)
Trong phần đờng lối
kinh tế và chiến lợc phát triển đã xác định mục tiêu kế hoạch là : Tiếp tục
tăng cờng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển
tiếp theo. Cụ thể hơn trong báo cáo Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2000
- 2010 và phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
2001- 2005. Ban chấp hành trung ơng Đảng xác định mức phấn đấu trong
thời kỳ chiến lợc 10 năm và kế hoạch 5 năm tới về việc xây dựng kết cấu hạ
tầng với nội dung cơ bản là :
... Kết cấu hạ tầng đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốc
phòng an ninh và có một bớc đón trớc. Bảo đảm giao thông thông suốt, tiện
lợi cả đờng bộ, đờng sông, đờng biển đờng sắt và hàng không.. . Cũng trong
văn kiện này Ban chấp hành trung ơng Đảng xác định : Nhà nớc và toàn xã
hội tăng đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng và hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế xã
hội của những vùng nghèo, xã nghèo. ..
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế nông nghiệp ở nớc ta, là các tỉnh trung
du và miền núi Bắc bộ định hớng phát triển các vùng đợc Ban chấp hành
trung ơng Đảng xác định : Phát triển mạnh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây
dợc liệu, cây đặc sản... Tạo các vùng rừng nguyên liệu, gỗ trụ mỏ...
(1)
Nh vậy trong mục tiêu tăng cờng phát triển kết cấu hạ tầng cho nền kinh
tế tại các vùng kinh tế, nhiệm vụ đầu tiên là phải xây dựng mới và cải tạo
nâng cấp một mạng lới giao thông hoàn thiện. Bởi đó là huyết mạch giữa các
vùng nguyên liệu và nhà máy sản xuất, là yếu tố quan trọng nhất cho nông
hội chủ nghĩa có nghĩa là: Đảng và nhà nớc chủ trơng thực hiện nhất quán và
lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa.
Nh vậy vai trò của giao thông vận tải cức kỳ quan trọng trong việc phát
triển nền kinh tế đất nớc. Chính thế trong định hớng phát triển kinh tế từng
vùng văn kiện đại hội Đảng đã chỉ cụ thể những con đờng nào, bến cảng nào
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
của từng vùng phải đợc đầu t xây dựng nâng cấp ngay để góp phần quan
trọng trong việc tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trờng.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp từ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu bớc
vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, nên Đảng ta xác định : trong việc tạo
lập đồng bộ các yếu tố của thị trờng với nội dung cơ bản là : Tiếp tục phát
triển mạnh thị trờng hàng hoá và dịch vụ
Thông qua đẩy mạnh sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
mở mang giao thông vận tải, phát triển mạng lới các thị trấn, thị tứ để mở
rộng thị trờng.
Nh vậy trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc vấn đề
nông nghiệp nông thôn đã đợc xem rất trọng. Định hớng nền sản xuất nông
nghiệp phát triển theo con đờng sản xuất hàng hoá.
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là trồng cây
gì ? nuôi con gì ? để xoá bỏ thế độc canh cây lúa, cung cấp sản phẩm hàng
hoá cho thị trờng không thuộc phạm vi nghiên cứu của chuyên đề nên tôi
không đi sâu vào vấn đề này. Nhng cho dù là cây gì, con gì đều là do những
ngời nông dân làm ra. Họ phải đem đến thị trờng tiêu thụ, nh vậy các con đ-
ờng từ thôn bản họ, trang trại của họ đến các thị trấn, thị tứ là cái đảm bảo
cho sản phẩm của họ là hàng hoá. Trong công cuộc xây dựng công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc không thể nói là thành công hay hoàn thành nếu từ
nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ mà vận tải hàng hoá bằng con đờng gùi thồ hay
. Nằm về phía Đông tỉnh lỵ Bắc Giang, cách
trung tâm tỉnh lỵ 27 km
+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh và Hải Dơng
+ Phía Tây Nam giáp huyện Yên Dũng - Lạng Giang
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Lục Ngạn và Sơn Động
Huyện Lục Nam có toạ độ nằm trong khoảng từ 21
0
11 đến
21
0
27 vĩ độ Bắc và từ 106
0
18 đến 106
0
41 kinh độ Đông.
- Địa hình : Lục Nam có địa hình đồi núi thấp xen lẫn những cánh đồng
bằng phẳng nghiêng dần từ Đông Bắc, Đông và Đông Nam sang phía Tây.
Độ cao trung bình 300 m so với mực nớc biển và đợc chia làm 3 vùng chính:
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
+ Vùng núi cao chiếm 32% tổng diện tích tự nhiên : đất đai
chủ yếu có độ dốc từ 15
0
đến 25
0
, và một số trên 25
0
gồm các xã : Lục Sơn,
Trờng Sơn, Bình Sơn, Vô Tranh.
- Thu nhập bình quân đầu ngời năm 1995 đạt 1,06 triệu đồng, đến năm
2000 đạt 2,55 triệu đồng
- Mức tăng trởng nghành Nông - Lâm nghiệp giai đoạn 1996- 2000 đạt
7,2% năm. Lơng thực bình quân đầu ngời đạt 388 kg/năm (năm 2000)
- Tốc độ tăng trởng bình quân nghành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
giai đoạn 1996- 2000 đạt 18,95% năm
- Tốc độ tăng trởng nghành dịch vụ thơng mại thời kỳ 1996- 2000 đạt
9,7% năm
- Số hộ đói nghèo giảm từ 35% năm 1996 xuống còn 25% năm 2000
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành
trên địa bàn huyện diễn ra còn chậm và đợc thể hiện qua một số năm nh sau:
Ngành Giai đoạn
1991- 1995
Giai đoạn
1996 - 1999
Năm 2000
Nông- Lâm nghiệp 88,6% 81,73% 74,86%
Công nghiệp- TTCN và
xây dựng
6,3% 9,52% 12,74%
Dịch vụ- thơng mại và
du lịch
5,1% 8,75% 12,4%
Trong sản xuất nông - lâm nghiệp sản phẩm hàng hoá chính và có giá trị
tơng đối cao là:
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
- Lâm nghiệp : Gỗ trụ mỏ, dợc liệu (Kim tiền thảo, Ba kích, Địa liền, Nhân
trần...) , hạt dẻ đợc sản xuất ở các xã vùng núi cao, thị trờng tiêu thụ phần
Sán Chỉ, Nùng và một số ít dân tộc Hoa, chiếm khoảng 10% dân số song
định c một vùng có diện tích bằng 32% diện tích của tự nhiên Huyện. Các
dân tộc khác tuy cùng chung sống một xã với dân tộc Kinh, Tày, ở vùng núi
thấp song cũng tạo thành một thôn, một bản riêng sống khá độc lập, và có đời
sống văn hoá, tập quán canh tác riêng (Nhìn chung còn nhiều hủ tục và lối
canh tác lạc hậu). Đây là một vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các chính
sách xã hội đối với các dân tộc ít ngời của Đảng và Nhà nớc trên một địa bàn
dân c của cấp chính quyền cơ sở.
- Lao động và việc làm : Toàn huyện hiện có 87.353 lao động chiếm
45,56% dân số, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 91,69%. Nhìn chung
việc sử dụng lao động cha thật hợp lí, hiện tại còn 5.800 lao động cha có việc
làm.
- Thu nhập và mức sống : Năm 2000 bình quân thu nhập đầu ngời đạt
2,55 triệu đồng/năm. Nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên số hộ có thu
nhập cao ngày càng nhiều (có hơn 600 hộ đạt mức thu nhập từ 10- 20 triệu
đồng/năm, khoảng trên 50 hộ đạt 20- 30 triệu đồng/năm, trên 20 hộ đạt 30-
50 triệu đồng/năm) số nhân khẩu bình quân một hộ trong huyện từ 5 - 5,5
khẩu/ hộ
2.2 Hiện trạng mạng l ới giao thông nông thôn
huyện Lục Nam
2.2.1. Hệ thống giao thông huyện : Bao gồm đờng bộ, đờng thuỷ, đờng
sắt (tuyến Kép- Hạ Long) . Đờng thuỷ nội địa, đờng sắt do trung ơng quản lý,
các quốc lộ 37 (qua huyện 28 km) , quốc lộ 31 (qua huyện 17 km) . Tỉnh lộ
Chuyên đề tốt nghiệp
Vũ Chí Hải
293 chiều dài 35 km. Những tuyến này không thuộc mạng lới giao thông
nông thôn nên giới hạn chuyên đề không nghiên cứu sâu.
* Mạng lới giao thông nông thôn gồm :
+ Đờng từ huyện xuống xã : gọi là đờng trục huyện
+ Đờng nối các xã trong huyện : gọi là đờng trục xã