Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Các hình thức tín dụng trên thế giới đã có một lịch sử phát triển lâu dài
và hiện nay đã đạt tới một trình độ rất cao. Trong quá trình phát triển của
mình, tín dụng đã tạo ra những cú ''huých'' mạnh mẽ để các nền kinh tế mau
chóng cất cánh.
Hoạt động tín dụng ở Việt Nam hiện nay đang ở trong giai đoạn xây
dựng và củng cố, đang tiến những bớc tiến quan trọng. Do đó cần phải
nghiên cứu để thấy đợc tác dụng của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế
Việt Nam, đồng thời cũng thấy đợc những hạn chế, vớng mắc nhằm đề ra đợc
những chiến lợc cho sự phát triển của tín dụng trong những thập niên đầu của
thế kỷ 21, theo kịp với sự phát triển của thế giới, góp phần đẩy nhanh tốc độ
phát triển của nền kinh tế.
Đối với Việt Nam, hình thức tín dụng phổ biến và mạnh mẽ nhất là tín
dụng ngân hàng. Nhng để cho tín dụng ngân hàng hoạt động một cách trôi
chảy, có hiệu quả, thuận lợi cho cả hai phía: ngân hàng và khách hàng thì cần
phải có một cơ chế thích hợp. Chính vì vậy, bài viết này tập trung vào hình
thức tín dụng ngân hàng, xem xét cơ chế hoạt động của nó, từ đó nhấn mạnh
đến hoạt động cho vay - là hoạt động cần đợc nghiên cứu để đáp ứng các yêu
cầu thực tiễn kinh doanh ngân hàng và nhu cầu sử dụng vốn tín dụng của các
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Trong quá trình phân tích xin lấy Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cùng hoạt động tín
dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn làm ví dụ điển
hình.
Do còn nhiều hạn chế về trình độ và năng lực của bản thân, chắc chắn
bài viết sẽ có nhiều thiếu sót, em mong nhận đợc sự chỉ bảo, sửa chữa để khả
năng viết của mình ngày một tiến bộ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Tài đã tận tình hớng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2001
Sinh viên: Nguyễn Quý Dơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó (doanh thu chẳng hạn) thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong khi đó, bất cứ doanh nghiệp nào cũng có vốn tự có và
coi nh tự có. Ta giả sử số vốn này không thay đổi trong khoảng thời gian nào
đó. Trên hình vẽ nó là một đờng thẳng. Nh vậy, đối với một doanh nghiệp th-
ờng xảy ra sự không trùng khớp giữa nhu cầu về vốn và vốn tự có, coi nh tự
có: hoặc là doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn (nhu cầu vốn> vốn tự có và
coi nh tự có), hoặc là đang tự thừa vốn (nhu cầu vốn <vốn tự có và coi nh tự
có). Số lợng vốn tạm thừa (thiếu), thời hạn tạm thừa (thiếu) hoàn toàn do đặc
điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp tạo ra. Ví dụ: doanh nghiệp bán đợc
hàng hoá (cha bán đợc hàng hoá) nhng cha phải (đã phải) dự trữ hàng hoá
cho chu kỳ sản xuất tiếp theo, nộp thuế, trả nợ và lãi... Nếu doanh nghiệp
đang tạm thời thiếu vốn thì doanh nghiệp sẽ có nhu cầu huy động thêm vốn
để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp đang tạm thời
thừa vốn thì doanh nghiệp có nhu cầu cho vay lấy lãi. Nh vậy, hai loại nhu
cầu trên của một doanh nghiệp đợc phát sinh từ chính quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó và chịu sự tác động của hàng loạt yếu tố. Nếu chi
phí để huy động thêm vốn lớn hơn lợi nhuận thu đợc từ việc sử dụng thêm
vốn thì doanh nghiệp sẽ giảm qui mô sản xuất kinh doanh xuống để cho nhu
cầu về vốn luôn có giới hạn tối đa bằng vốn tự có và coi nh tự có. Mặc dù
doanh nghiệp luôn tìm cách sử dụng tối đa vốn tự có và coi nh tự có, song
nếu khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc lãi cho vay thấp không bù đắp nổi rủi ro
có thể xảy ra thì doanh nghiệp cũng không cho vay.
Nếu chúng ta xem xét nhiều doanh nghiệp trong cùng một thời gian sẽ
thấy có doanh nghiệp đang tạm thời thừa vốn có nhu cầu cho vay và có doanh
nghiệp đang tạm thời thiếu vốn có nhu cầu đi vay. Hiện tợng kinh tế trên làm
nảy sinh một mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đợc dịch
chuyển tạm thời từ nơi thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi
tiền vay là lợi nhuận thu đợc việc cho ngời khác sử dụng vốn vay. Từ nội
dung này ta thấy, thực chất của tín dụng là quan hệ kinh tế nhằm bổ sung vốn
phá sản...
1.4. Vai trò.
Là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng có những tác động nhất định đối
với các hoạt động kinh tế. Tuy nhiên vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vào nhận thức và vận dụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh tế
của con ngời. Ta có thể thấy:
- Tín dụng là điều kiện để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra một cách thờng xuyên liên tục. Nh phần 1.2 đã phân tích, nếu không
có tín dụng thì doanh nghiệp thừa vốn không để làm gì và doanh nghiệp thiếu
vốn không sản xuất kinh doanh đợc. Sự vận động của vốn trên thực tế sẽ là
những khoảng đứt nhng nhờ có tín dụng các doanh nghiệp sử dụng đợc vốn
có hiệu quả và quá trình sản xuất đợc liên tục, góp phần ổn định nền kinh tế,
tránh việc rơi vào những cú xốc về cung và cầu của vốn.
- Tín dụng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng. Thông qua
tín dụng: các doanh nghiệp nhận khối lợng vốn bổ sung rất lớn từ đó tăng qui
mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ
thuật. Tín dụng tập trung các khoản tín dụng nhỏ, lẻ tẻ thành các khoản vốn
lớn, tạo khả năng đầu t vào các công trình lớn hiệu quả cao. Tóm lại thông
qua tích tụ và tập trung vốn, tín dụng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.
- Tín dụng là công cụ bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, đóng góp một ý
nghĩa quan trọng vào nâng cao mức sống của dân chúng. Tín dụng giúp các
nhà doanh nghiệp đầu t vào các ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, kích thích
khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp chuyển hớng sản xuất kinh doanh. Từ đó, tín dụng làm cho nền kinh
tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trở nên năng động, mềm dẻo, linh
hoạt.
- Tín dụng là công cụ tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm tiền mặt
trong lu thông. Do đó nó cũng là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, là cơ
cầu đang tạm thiếu của mình chứ không phải để cho ngời khác vay.
2.3.2. Giám đốc và kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh tế.
Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng ngân hàng là
rộng lớn hơn các hình thức tín dụng khác. Bởi vì bên cạnh quan hệ tín dụng
với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng còn có quan hệ về tiền tệ, thanh
toán . với họ. Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện cho
ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong quan hệ tín dụng
so với các doanh nghiệp khác cũng thực hiện quan hệ tín dụng. Ví dụ: Trớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khi một doanh nghiệp vay, ngân hàng có thể biết tơng đối chính xác tình hình
tài chính của doanh nghiệp đó (qua các quan hệ thanh toán, số d tiền gửi, tình
hình nợ nần ).
2.4. Vai trò.
Tín dụng ngân hàng đóng một vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội, chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì điều trớc
hết là phải có vốn (vốn bằng tiền) mà để có vốn bằng tiền thì phải có những
tổ chức có đủ thẩm quyền và chức năng để huy động và tập trung vốn đó trớc
khi đem sử dụng. ở bất kỳ quốc gia nào thì công việc này do hai tổ chức thực
hiện: tổ chức tài chính (cơ quan tài chính) và các tổ chức tín dụng. Song chủ
yếu vẫn là các tổ chức tín dụng vì rằng trớc đây Mác đã viết: "Một mặt ngân
hàng là sự tập trung t bản tiền tệ của những ngời có tiền cho vay, mặt khác nó
là sự tập trung các ngời đi vay". Vậy là tín dụng ngân hàng đã đóng vai trò
quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình hiện đại ngày nay. Với khái niệm ấy,
đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng đã là một vấn đề vô cùng quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội, có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy hiệu
quả mang lại của tín dụng ngân hàng: tín dụng ngân hàng đã góp phần giảm
hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế
quan trọng thúc đẩy mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc tế, có tác
động tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy sự cạnh tranh trong nền kinh
nh cho ngân hàng. Một khách hàng đã có một mối quan hệ cũ sẽ dễ đợc vay
ở một lãi suất thấp, vì ngân hàng này tốn ít thời gian hơn để xác định xem
liệu ngời vay tiền này có phải là một ngời mạo hiểm có triển vọng tốt hay
không nên tốn ít tiền hơn cho việc giám sát.
3.3. Vật thế chấp và số d bù.
Vật thế chấp là vật sở hữu của ngời vay đợc hứa cho ngời cho vay nếu
ngời vay vỡ nợ. Một dạng riêng của vật thế chấp bắt buộc khi một ngân hàng
cho vay thơng mại gọi là số d bù. Số d bù là số vốn tối thiểu bắt buộc khách
hàng phải để lại trong tài khoản séc của mình ở ngân hàng mà họ vay tiền.
Vật thế chấp sẽ đợc bán để bù lại các tổn thất của ngân hàng trong trờng hợp
ngời vay vỡ nợ đối với món tiền vay; còn số d bù giúp tăng khả năng món
tiền vay sẽ đợc hoàn trả.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.4. Hạn chế tín dụng.
Hạn chế tín dụng bao gồm: hạn chế đối tợng cho vay và hạn chế lợng
tiền vay. Loại thứ nhất là ngân hàng từ chối một món cho vay với số lợng bất
kỳ nào đối với ngời vay, ngay cả khi ngời vay này sẵn lòng thanh toán một
lãi suất cao hơn. Loại thứ hai là ngân hàng trao tiền cho ngời vay nhng không
phải là những món cho vay lớn nh họ muốn. Bằng cách này ngân hàng sẽ
giảm bớt đợc rủi ro khi cho vay.
3.5. Tính tơng hợp ý muốn.
Với một số lợng vốn đầu t cổ phần đủ lớn, ngân hàng có nhiều để mất
nếu xảy ra phá sản. Nh thế, ngân hàng có ý muốn thực hiện những hoạt động
thích hợp để bảo đảm rằng nó làm ăn có lợi nhuận và thanh toán đủ cho
những ai cung cấp vốn cho nó. Vốn đầu t cổ phần của ngân hàng này khiến
cho quan hệ của ngân hàng với những ngời gửi tiền ở đó trở thành tơng hợp ý
muốn; tức là, những ngời gửi tiền này và ngân hàng đó có ý muốn c xử theo
một cách đáng mong muốn cho cả hai bên. Ngân hàng này thực hiện những
hoạt động sản xuất thông tin nh những ngời gửi tiền trông đợi và mong
5% trên tổng d nợ, có đủ vốn điều lệ theo qui định, thì đợc cho vay vốn
không có tài sản thế chấp đối với khách hàng.
- Quyết định số 283/2000, ngày 25/8/2000, ban hành quy chế bảo lãnh
ngân hàng; thay thế cho 6 quyết định có liên quan ban hành trong 2 năm
1994-1995.
- Quyết định số 284/2000, ngày 25/8/2000, ban hành quy chế cho vay
của TCTD đối với khách hàng; thay thế cho Quyết định 324 ban hành
năm1998.
- Thông t số 06/2000, ngày 4/4/2000 và thông t số 10/2000 ngày
31/8/2000, hớng dẫn thực hiện phải đảm bảo tiền vay của TCTD; thay thế
cho 4 văn bản có liên quan ban hành trong hai năm 1996-1997.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quyết định số 418/2000, ngày 21/9/2000 về đối tợng cho vay bằng
ngoại tệ, mở rộng thêm 6 đối tợng đợc các TCTD cho vay bằng ngoại tệ.
- Quyết định số 428/2000, ngày 22/9/2000 về chính sách tín dụng ngân
hàng đối với kinh tế trang trại. Các chủ trang trại vay đến 20 triệu đồng; hoặc
vay dới 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn sản xuất giống thuỷ sản,
không phải thế chấp tài sản. Quy định trớc đó đã cho phép hộ nông dân vay
đến 10 triệu đồng không phải thế chấp.
Các quyết định, thông t nói trên cùng hàng loạt văn bản pháp lý khác,
đã tháo gỡ các khó khăn, vớng mắc về hoạt động tín dụng kể cả nội tệ và
ngoại tệ, đảm bảo tiền vay và thanh toán. Các ngân hàng thơng mại (NHTM)
chủ động cạnh tranh với nhau tìm kiếm khách hàng có tín nhiệm, tìm kiếm
dự án có hiệu quả để đầu t , cho vay; tham gia cho vay vốn các dự án kích
cầu, xây dựng cơ sở hạ tầng của các tỉnh, thành phố. Đặc biệt là các NHTM
đã chuyển hớng sang mở rộng cho vay tiêu dùng. Các gia đình cán bộ, công
nhân, viên chức, giáo viên, bộ đội, công an, ngời về hu đ ợc vay tiền cho
các nhu cầu: sửa chữa nhà ở, mua sắm phơng tiện sinh hoạt đây thực sự là
một hớng kích cầu có hiệu quả. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng chính sách
là thuận lợi không có vớng mắc. Cụ thể, nh trong quy định cho vay đối với
khách hàng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
vẫn giữ nguyên nh trong quy định của Ngân hàng Nhà nớc (NHNN), có thể
nói, không một tổ chức hay cá nhân nào trên địa bàn mà ngân hàng này
không tham gia đầu t vốn, nếu họ có nhu cầu vay, đủ điều kiện theo quy định
và biết làm ăn có hiệu quả, trả đợc nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
2.3. Đối tợng cho vay.
Đối chiếu với Quy chế 324 (Quy chế cho vay của TCTD đối với khách
hàng ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN 1) ta thấy Quy
chế 284 mở rộng thêm 3 đối tợng cho vay mới:
Một là, cho vay số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT): Điểm a khoản 1
Điều 9 Quy chế 284 qui định TCTD cho vay bao gồm cả thuế GTGT nằm
trong tổng giá trị lô hàng. Trớc đây, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
324 quy định TCTD không đợc cho vay số tiền thuế phải nộp trừ số tiền thuế
xuất khẩu, nhiều TCTD đã không thực hiện cho vay phần thuế GTGT. Tuy
nhiên, có TCTD hiểu khác và vận dụng linh động vẫn thực hiện cho vay phần
thuế GTGT. Điều này gây thắc mắc cho khách hàng có quan hệ với nhiều
TCTD và tất nhiên khách hàng sẽ vay vốn tại TCTD nào đồng ý cho vay bao
gồm cả thuế GTGT, việc quy định cho vay bao gồm cả thuế GTGT nằm trong
tổng giá trị lô hàng của Quy chế 284 mang lại hai ý nghĩa tích cực: giải quyết
khó khăn về nguồn vốn vay cho khách hàng và tạo ra một sân chơi bình đẳng
cho các TCTD khi Quy chế đã quy định rõ ràng hơn.
Hai là, cho vay số tiền thuế nhập khẩu: Điểm b khoản 1 Điều 9 Quy chế
284 quy định TCTD cho vay số tiền thuế nhập khẩu khách hàng phải nộp để
làm thủ tục nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó TCTD có tham gia cho vay. Trớc
đây, cũng căn cứ điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế 324, TCTD đã không cho
vay số tiền thuế nhập khẩu và cũng từ chối phát hành bảo lãnh thanh toán
thuế nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng vì ngại vi phạm quy chế. Nhng
ngoài sẽ giúp khách hàng giảm bớt đợc chi phí lãi vay, phí bảo lãnh và các
khoản chi phí khác. Ngoài ra, trong trờng hợp xấu nhất có thể đợc gia hạn nợ
theo quy chế cho vay trong nớc mà không phải chịu thêm các chi phí khác
nh chi phí quản lý vốn, phí bảo hiểm tín dụng, phí thanh toán và các khoản
chi phí khác.
2.4. Điều kiện vay vốn.
Quy chế 284 quy định:
TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều
kiện sau:
(1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật, cụ thể là:
(a) Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
(b) Cá nhân và chủ doanh nghiệp t nhân phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự;
(c) Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
(d) Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự;
(đ) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp
luật và năng lực hành vi dân sự;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(2) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
(3) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
(4) Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có hiệu quả hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm
theo phơng án trả nợ khả thi;
(5) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hớng dẫn của Thống đốc NHNN.
Trong thực tế các điều kiện này đã đợc các NHTM vận dụng nh sau:
+ Đối với cho vay trung, dài hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối
thiểu 30% trong tổng nhu cầu vốn.
+ Riêng cho vay đời sống, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 40%
trong tổng nhu cầu vốn.
b) Kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng với
NHNo;
c) Đối với pháp nhân và doanh nghiệp t nhân phải có công nợ lành
mạnh và phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNo nơi cho vay;
d) Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống phải có
nguồn thu nhập ổn định để trả nợ ngân hàng.
- Điều kiện về mục đích sử dụng vốn: khách hàng phải cho thấy mục
đích sử dụng là phù hợp với mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký trong giấy
phép kinh doanh, không vi phạm pháp luật, phù hợp với một số tiêu chí của
ngành, lĩnh vực mà ngân hàng đó phục vụ.
Điều này đợc NHNo &PTNT Việt Nam qui định nh sau: không vi phạm
pháp luật; phù hợp với chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của địa ph-
ơng; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù
hợp với mục đích đợc giao, thuê, khoán quyền sử dụng đất, mặt nớc.
- Điều kiện về phơng án, dự án kinh doanh: Đây là điều kiện mà khách
hàng có thể khó đáp ứng không phải vì không tính toán đợc tính hiệu quả của
phơng án đầu t kinh doanh, mà vì không chứng minh đợc, hoặc không đủ sức
thuyết phục đối với ngân hàng về tính khả thi của phơng án lập ra.
- Điều kiện về đảm bảo vốn vay: Thông thờng khách hàng muốn vay
vốn cần có tài sản thế chấp hoặc đợc bảo lãnh bằng tài sản. Tuy nhiên theo
quyết định gần đây nhất của NHNN, nếu doanh nghiệp có đủ độ tin cậy đối
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không nhất thiết phải đủ tài sản
thế chấp.
2.5. Mức và thời hạn cho vay.
từ 3 - 5 năm; có những công trình, dự án muốn vay thời hạn 10 - 15 năm ,
nhng vốn ngân hàng chỉ huy động đợc có 20% lại xoay quanh thời hạn 1
năm. NHNN có qui định cho phép các TCTD dành khoảng 20% vốn huy
động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Tổng số vốn cho vay trung và dài
hạn đến nay đã chiếm 36% tổng d nợ của hệ thống ngân hàng. Đây là tỷ lệ đã
đến mức tới hạn; nếu không có những giải pháp đặc biệt để huy động vốn dài
hạn thì không có cách gì để cho dân vay dài hạn đợc nhiều hơn.
Dựa trên những qui định của NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam cũng
qui định rõ: NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời
hạn cho vay theo từng loại: ngắn hạn và trung hạn, dài hạn. Đây là một sự
bình đẳng (2 bên thoả thuận) là thuận lợi cho khách hàng chứ không gò ép
bắt buộc khách hàng phải vay theo thời hạn này, thời hạn kia mà tuỳ thuộc
vào đối tợng vay cụ thể mà thoả thuận cho phù hợp. Về mức cho vay NHNo
& PTNT Việt Nam cũng qui định rõ mức vốn khách hàng phải có tham gia
dự án và mức vốn ngân hàng cho vay. Đây là một nguyên tắc của tín dụng là
chỉ bổ sung vốn chứ không phải đầu t 100% vốn của dự án nhng lại có điểm
nới rộng đối với những khách hàng có tín nhiệm bằng qui định: "khách hàng
có uy tín trong quan hệ vay vốn với NHNo, nếu vốn tự có thấp hơn qui định
thì thông qua hội đồng tín dụng NHNo nơi cho vay xem xét, quyết định cho
phù hợp".
2.6. Lãi suất cho vay.
Điều 11 qui chế 284 qui định:
(1) Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp
với qui định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng
tín dụng. TCTD có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay
cho khách hàng biết.
(2) Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng đối với các khách hàng đợc u
đãi về lãi suất theo qui định của Chính phủ và hớng dẫn của NHNN.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có sự quản lý của Nhà nớc. NHNN chỉ đa ra một biên độ tối đa là 0,3 để cộng
với lãi suất cơ bản, mà không khống chế biên độ tối thiểu. Các ngân hàng có
thể cho vay, thậm chí thấp hơn mức lãi suất cơ bản. ở đây xuất hiện một câu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hỏi: Tại sao lại không đa ra một biên độ tối đa, hẹp hơn; ví nh chỉ 0,1% để
cộng với lãi suất cơ bản. Với một biên độ hẹp thì khó có sự chọn lựa đánh giá
đúng với chi phí vốn, đúng với độ rủi ro và độ tín nhiệm của từng khách hàng
vay vốn và khả năng thu nợ. Nh vậy là trở về lại với cơ chế hành chính.
Thực ra, đến một lúc nào đó, nếu đúng theo cơ chế kinh doanh, thì NHNN
cũng phải bỏ qui định biên độ trong điều hành lãi suất. Nhà nớc không phải
thả nổi hoàn toàn lãi suất để thị trờng quyết định, mà phải can thiệp gián tiếp
bằng những công cụ của NHNN, chứ không phải ấn định một cách trực tiếp
mức lãi suất. Chúng ta không thể tuỳ tiện bỏ những khống chế, nhng phải có
bớc đi nới lỏng phù hợp dần với cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
2.7. Thủ tục vay vốn.
Dựa trên Điều 14 và Điều 18 của Quy chế 284 thì thủ tục vay vốn tín
dụng ngân hàng gồm có:
- Khách hàng gửi hồ sơ vay vốn cho TCTD, hồ sơ vay vốn phải đầy đủ
các nội dung và các giấy tờ theo qui định của TCTD.
- TCTD và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng.
Các ngân hàng đều có những qui định, hớng dẫn cụ thể và ban hành hệ
thống mẫu biểu để sử dụng trong quá trình thực hiện cho vay. Tuỳ theo địa
bàn và lĩnh vực phục vụ mà các ngân hàng qui định khác nhau về nội dung và
số lợng các giấy tờ. Trong thực tế, các ngân hàng đều tuân thủ nghiêm túc
qui định của NHNN. Chúng ta xét một ví dụ: Giấy đề nghị vay vốn dùng cho
hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của
NHNo & PTNT Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Trả gốc: .. kỳ
Kỳ 1: . Kỳ 2: . Kỳ 3: .....................................
Ngày trả nợ cuối cùng: . tháng năm .................................
+ Trả lãi theo: tháng, quí, .. ..................................
- Chúng tôi thế chấp, cầm cố tài sản trị giá . đồng (có hợp đồng
bảo đảm tiền vay kèm theo).
Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng
hạn, nếu sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
Xác nhận của UBND xã (phờng)
Hộ:
Hiện đang c trú tại địa phơng
Xin vay vốn để:
Tài sản liệt kê trên là đúng sự thật
ngày tháng năm ..
T/M UBND xã (phờng)
(Ký tên, đóng dấu)
. ngày .. tháng .. năm
Chủ hộ (tổ trởng) hoặc ngời đại diện
(Ký hoặc điểm chỉ, ghi rõ họ tên)
.. ngày tháng năm .
Phê duyệt cho vay (không cho vay)
Số tiền: đ
Lãi suất: ..%/tháng
Thời hạn: tháng
Giám đốc ngân hàng
(Ký tên, đóng dấu)
Nh vậy, ta thấy giấy đề nghị vay vốn này đã đáp ứng đầy đủ các nội
dung cần có theo qui định của NHNN:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thức cho vay trên theo hớng cụ thể hoá để thống nhất phơng thức cho vay
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong các TCTD là một vấn đề cấp bách, cần thiết hiện nay. Cần phải qui
định rõ phơng thức cho vay từng lần chỉ đợc áp dụng khi khách hàng thực
hiện từng mùa vụ, từng thơng vụ, khi hết vụ sẽ trả dốc nợ. Còn phơng thức
cho vay theo hạn mức tín dụng đợc áp dụng cho những khách hàng kinh
doanh không mang tính chất thời vụ, thơng vụ. Bên cạnh 2 phơng thức này,
những phơng thức cho vay khác (cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay
theo hạn mức tín dụng dự phòng ) cũng cần đ ợc qui định cụ thể về phạm vi
áp dụng, tài khoản áp dụng, phơng thức cho vay và thu nợ có nh vậy mới
tạo hành lang pháp lý an toàn và thuận lợi cho hoạt động tín dụng hiện nay.
2.9. Giới hạn cho vay.
Điều 19 Quy chế 284 qui định.
Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15%
vốn tự có của TCTD, trừ trờng hợp đối với những khoản cho vay từ các
nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trờng hợp
nhu cầu vốn của một khách hàng vợt quá 15% vốn tự có của TCTD hoặc
khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các TCTD cho vay
hợp vốn theo qui định của Thống đốc NHNN
Qui định này xuất phát từ một nguyên tắc đơn giản để phòng ngừa rủi
ro trong đầu t tín dụng là không tập trung vốn vay vào một hoặc một số
khách hàng và đợc tất cả các ngân hàng trên thế giới coi trọng. Cũng không
phải ngẫu nhiên mà trong Luật các TCTD Quy chế 284 đa ra con số giới hạn
15% vốn tự có của các TCTD, qui định nh vậy vì trong một thời gian dài thực
hiện theo Pháp lệnh ngân hàng và các TCTD mức giới hạn này là 10%, khi đ-
ợc luật hoá đã nâng giới hạn này lên mức 15% - mức giới hạn vẫn đảm bảo
an toàn trong hoạt động tín dụng, vừa mở rộng năng lực cung ứng tín dụng
cho các TCTD, lại phù hợp với thực tế là nguồn vốn tự có của các TCTD ở
Việt Nam hiện nay còn thấp. Nhìn chung giới hạn này đợc các TCTD chấp
mô và tốc độ, trong khi đó nợ quá hạn đợc kiềm chế. Đến hết năm 2000, tỷ lệ
nợ quá hạn của toàn bộ hệ thống ngân hàng giảm gần 2% so với năm 1999,
còn 11,7% so với tổng d nợ.
Hoạt động của các NHTM chủ yếu là hoạt động tín dụng mang tính
cạnh tranh rõ rệt hơn, hớng tới nâng cao năng lực kinh doanh, nâng cao trình
độ công nghệ, hoạt động tín dụng thận trọng, hớng tới an toàn và hiệu quả;
có nhiệm vụ cơ bản là thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu của chính sách tiền
tệ quốc gia, kinh doanh có lãi, thu nhập và tích luỹ ngày càng tăng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368