BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN BIỂN ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN NĂM 2020 TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ VĂN BIỂN
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày….tháng….năm 2013
Tác giả luận văn Vũ Văn Biển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo TS.
Nguyễn Quang Học và TS. Mai Văn Phấn trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, các cô giáo
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý 3
1.1.1 ðất ñai và các chức năng của ñất ñai 3
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 5
1.1.3 Nội dung về sử dụng ñất 9
1.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất 12
1.2 Sự cần thiết và vai trò của ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất ñối với việc
ñề xuất sử dụng ñất: 16
1.2.1 Sự cần thiết của ñánh giá hiên trạng sử dụng ñất: 16
1.2.2 Vai trò của ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất ñối với quy hoạch sử dụng ñất: 17
1.3 Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam 17
1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất tỉnh Hưng Yên 22
1.5 Cở sở khoa học và thực tiễn trong ñề xuất sử dụng ñất 22
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ðối tượng nghiên cứu 24
2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.3.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến việc sử
dựng ñất 24
2.3.2 ðánh giá hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất ñai giai ñoạn (2001-
2010) và giai ñoạn (2011-30/6/2012) 24
2.3.3 ðánh giá kết quả sử dụng ñất thực hiện quy hoạch 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
2.3.4 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 25
3.4.4 ðánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất 60
3.4.2 Những mặt còn tồn tại, nguyên nhân 61
3.5 Thực trạng sử dụng ñất từ 01 tháng 01 năm 2011 ñến tháng 30 tháng 6
năm 2012 (khi chưa ñược phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất ñến năm
2020). 63
3.6 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 tỉnh Hưng Yên 67
3.6.1 Căn cứ và quan ñiểm ñề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 67
3.6.2 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 tỉnh Hưng Yên 70
3.7 ðề xuất một số giải pháp thực hiện 84
3.7.1 Giải pháp trong công tác quản lý ñất ñai 84
3.7.2 Nhóm giải pháp về sử dụng ñất 85
3.7.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật 86
3.7.4 Nhóm giải pháp về bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
Kết luận 87
Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Hiện trạng dân số và mật ñộ dân số tỉnh Hưng Yên năm 2010. 38
3.2 Cơ cấu sử dụng các loại ñất năm 2010 46
3.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 47
3.4 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 48
3.3 Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp qua các năm 50
3.4 Biến ñộng sử dụng ñất phi nông nghiệp qua các năm 51
3.5 Biến ñộng sử dụng ñất chưa sử dụng qua các năm 52
3.6 Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 73
3.7 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 74
3.8 Biến ñộng sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2020 77
3.9 ðề xuất sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2020 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hưng Yên là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng có vị trí thuận lợi ñể
phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh, quốc phòng. Tỉnh Hưng Yên có một số
nguồn tài nguyên, trong ñó ñất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng
và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của ñất ñai
ñối với con người và các hoạt ñộng sống trên ñất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn
về diện tích và cố ñịnh về vị trí. Do vậy việc sử dụng ñất phải hết sức tiết kiệm và
hợp lý trên cơ sở hiệu quả, lâu bền.
Công tác ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất, lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc
sử dụng ñất là một yêu cầu ñặc biệt ñể sắp xếp quỹ ñất ñai nhằm sử dụng có hiệu quả,
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh ñược sự
chồng chéo, gây lãng phí, hạn chế sự huỷ hoại ñất ñai, phá vỡ môi trường sinh thái.
ðây là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược thể
chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà
nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng
3.Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá chính xác thực trạng sử dụng các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Hưng
Yên về số lượng, chất lượng, xu thế biến ñộng các loại ñất, mức ñộ ñáp ứng nhu cầu
ñất ñai cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- ðánh giá chính xác những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và tồn tại
trong quá trình sử dụng ñất giai ñoạn (2001-2010) và giai ñoạn (2011-30/6/2012).
- Phân tích nguyên nhân chủ yếu trực tiếp hoặc gián tiếp tác ñộng tới xu thế
biến ñộng ñất ñai.
- Những ñề xuất, kiến nghị phải khả thi, phù hợp với ñiều kiện hiện tại và
tương lai của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý
1.1.1. ðất ñai và các chức năng của ñất ñai
1.1.1.1. Khái niệm về ñất ñai
Luật ñất ñai năm 1993 xác ñịnh “ñất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, ñất ñai là ñiều kiện chung nhất ñối với mọi quá
trình sản xuất và hoạt ñộng của con người. Nói cách khác, không có ñất sẽ không có
sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người. Do vậy, ñể có thể sử dụng
ñúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ ñất thì việc hiểu rõ khái niệm về ñất ñai là vô
cùng cần thiết.
Về mặt thuật ngữ khoa học “ðất” và “ðất ñai” có sự phân biệt nhất ñịnh. Theo
những chức năng cơ bản sau:
“- Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống
trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền
ñể bào tồn nòi giống cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất.
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống
của con người qua quá trình sản xuất, ñất ñai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất
nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn
nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản.
- Chức năng cân bằng sinh thái: ñất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm
xanh ñã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất thông qua việc phản xạ, hấp thụ
và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyền của ñịa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ñất ñai là kho tàng lưu trữ nước
mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự
nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: ñất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu
cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: ñất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi
trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại.
- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ các chứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời
tiết và cả quá trình sử dụng ñất trong quá khứ.
- Chức năng vật mang sự sống: ñất ñai cung cấp không gian cho sự chuyển vận
của con người, cho ñầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vậtm thực vật giữa
các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.”
ðất ñai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc
lộ ngay tại một thời ñiểm. Có nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ,
ñang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng. Do vậy, ñánh
ñộ và ñộ ẩm của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của
ñộng thực vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất
khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình:
ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử dụng ñất của các ngành
nông nghiệp và phi nông nghiệp. ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa
hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt
ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó
ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự
phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp. Bên cạnh ñó, ñịa hình
và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó ñặt ra yêu cầu
phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử
dụng ñất là cao nhất.
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá trị
công trình và gây khó khăn cho thi công.
- Yếu tố thổ nhưỡng:
Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi ñó
mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu sử dụng ñất cụ thể. Do vậy, yếu
tố thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. ðộ phì của ñất
là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. ðộ dày tầng ñất và tính chất ñất có
ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng.
- Yếu tố thủy văn:
Yếu tố thủy văn ñược ñặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao
hồ với các chế ñộ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc ñộ dòng chảy, chế ñộ
thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
dụng ñất.ðặc thù của nhân tố ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí của vùng
với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự
sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng
ñất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về ñất ñai sẽ càng
lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử
dụng ñất của con người sẽ càng ñược nâng cao.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá
bằng hiệu quả sử dụng ñất. Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh tế của
người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai. Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường
theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng ñều
ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua việc tính toán hiệu quả kinh
doanh sản xuất. Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và
hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai. Bên cạnh ñó, cũng cần phải chú ý
rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử
dụng không hợp lý, không chú ý ñến việc xử lý nước thải, chất thải và khí thải ñô
thị, công nghiệp sẽ làm mất ñi vĩnh viễn diện tích lớn ñất canh tác, cùng với việc
gây ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy hoại chất lượng môi trường
cũng như những hậu quả khôn lường khác.
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các nhân tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều
kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai. Tuy
nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau. Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên
là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể
và sâu sắc nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp. ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác
dụng của con người trong việc sử dụng ñất. ðiều kiện xã hội tạo ra sử dụng ñất. Vì
vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu,
xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng
ñất ñai. Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng
ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ
cấu tổng thế hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững.
1.1.2.3. Nhân tố không gian
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn
nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng,
những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức
hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
(các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra
với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức
năng của ñất bị yếu ñi.
ðể thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường
nhất thiết phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả. Việc sử
dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra
hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng
cao môi trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã
hội và môi trường.
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá.
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho
ñô thị và phát triển công nghiệp.
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái
ven biển.
- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư.
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác.
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn…
1.1.3.1. Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn có lúc
trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra
tương lai của họ.
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người. Trong sử dụng ñất các Chính
phủ thường có những dự án ưu ñãi cho nhóm người nghèo trong xã hội.
Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một mục
tiêu xã hội của Chính phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ñịa, dân di cư ).
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ñến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc
sử dụng ñất. ðó là việc sử dụng ñất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ñến lợi ích
của các thế hệ con cháu. Do ñó ñã có khuyến cáo: “ðất không thể là ñối tượng của
từng cá thể! ðất mà chúng ta ñang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về
chúng ta! ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
nhau của loài người. Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ñất tốt hơn cho các thế hệ
mai sau”.
1.1.3.3. Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
ðối với bất kỳ vùng ñất nào trong sử dụng ñất ñai gắn với mục tiêu môi trường
thì ñiều quan trọng là phải phân biệt ñược mục tiêu chung và mục tiêu riêng. Chính phủ
các nước ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường.
Việc nhìn nhận “môi trường” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu
chuẩn về hoá học. ðất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị. Vì
thế, những vấn ñề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó
ñược thực hiện kết hợp với các mục tiêu KT-XH.
1.1.4. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ người
- ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu cầu
của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
hợp lý nhất tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ñã công dụng của ñất ñai nhằm ñạt tới
hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất.
Hiện nay việc sử dụng ñất ñai ñược phát triển theo 5 xu thế sau:
kiện ñặc thù do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức tùy từng thời
ñiểm khác nhau.
1.1.4.2. Sử dụng ñất phát triển theo hướng chuyên môn hóa
Khoa học kỹ thuật và kinh tế phát triển, quá trình sử dụng ñất từ hình thức
quảng canh chuyển sang thâm canh ñã kéo theo xu thế từng bước phức tạp hóa và
chuyên môn hóa cơ cấu sử dụng ñất. Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu
cầu về vật chất, văn hóa, tinh thần và môi trường của con người ngày một cao sẽ
trực tiếp hay gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Ở thời kỳ mức sống
còn thấp, việc sử dụng chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết
vấn ñề thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở. Khi ñời sống ñã
nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật
chất còn phải ñáp ứng, thỏa mãn nhu cầu ñược vui chơi, giải trí, văn hóa thể thao và
môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng phức tạp hơn.
Việc phát triển của khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm
soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức
sản xuất của ñất ñai, thỏa mãn các loại nhu cầu của xã hội ñã làm cho nội dung sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
dụng ñất ngày một phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh
dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ con người.
Trước ñây, do kinh tế và khoa học kỹ thuật chưa phát triển hoặc phát triển với mức
ñộ thấp ñã làm cho việc sử dụng ñất bị hạn chế rất lớn. Việc sử dụng ñất lâm
nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước chưa ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế,
việc xây dựng chủ yếu diễn ra trên những khu vực ñất bằng. Khi khoa học, kỹ thuật
hiện ñại phát triển, núi cao, vực thẳm, trên cao hay dưới lòng ñất ñều có thể ñược
ñưa vào sử dụng
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hóa dẫn ñến sự
phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa. Kinh tế hàng hóa xúc
tiến quá trình trao ñổi, lại do ñất ñai có tính khu vực rất mạnh, sự sai khác ưu thế tài
Toàn cầu hóa ñang là một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ
quốc tệ hiện ñại. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ñã và ñang thúc ñẩy mạnh
mẽ quá trình chuyên môn hóa và hợp tác giữa các quốc gia, làm cho lực lượng sản
xuất ñược quốc tế hóa cao ñộ. Những tiến bộ của khoa học - công nghệ, ñặc biệt là
lĩnh vực công nghệ thông tin, ñã ñưa các quốc gia gắn kết lại gần nhau. Trước
những biến ñổi to lớn về khoa học - công nghệ này, tất cả các nước trên thế giới ñều
thực hiện ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế, ñiều chỉnh chính sách theo hướng mở cửa, giảm
và tiến tới dở bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, làm cho việc trao ñổi hàng
hóa, luân chuyển vốn, lao ñộng và kỹ thuật trên thế giới ngày càng thông thoáng
hơn, mở ñường cho kinh tế quốc tế phát triển.
Xu thế khu vực hóa cũng ñã xuất hiện ở những năm 1950, ñã và ñang phát
triển mạnh mẽ cho tới ngày nay, với sự ra ñời của trên 40 tổ chức kinh tế, thương
mại khu vực, trong ñó ñáng chú ý là sự ra ñời của Liên minh Châu Âu (EU) năm
1993 với 15 thành viên, Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á (ASEAN) năm 1967
với 9 nước thành viên, diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương (APEC)
năm 1989 với 21 nước thành viên chiếm trên 60% GDP và 50% kim ngạch thương
mại thế giới, Hợp tác Á - Âu (ASEM) năm 196, khu vực Thương mại tự do Bắc Mỹ
(NAFTA) năm 1994.
Có thể nói bản chất của các tổ chức quốc tế và khu vực như ñã nói trên là ñể
giải quyết vấn ñề thị trường. Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa là sản phẩm của
quá trình cạnh tranh giành giật thị trường gay gắt giữa các quốc gia và giữa các thực
thể kinh tế quốc tế. Với sự hợp tác quốc tế, những hàng rào cản trở giao lưu thương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
mại và ñầu tư ngày càng giảm ñi, kinh tế thế giới ngày càng trở thành một thị
trường chung. ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất ñể sản xuất ra các sản phẩm hàng
hóa phải ñược tính toán cụ thể về diện tích, mục ñích sử dụng, phương thức sử dụng
trên cơ sở ñiều tra, phân tích thị trường nhằm ñáp ứng ñược các yêu cầu chung của
thị trường khu vực và thị trường thế giới.