BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
LÃ THỊ THANH NGA
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN NĂM 2020 HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG HỌC
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục biểu ñồ
viii
Danh mục ảnh
viii
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
2.1.2
Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội
6
2.2
Một số lý luận về sử dụng ñất
8
2.2.1
Khái niệm sử dụng ñất
8
2.2.2
Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai
9
2.2.3
Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới
14
ðánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án QHSDð
26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
2.4.1
2.4.2
ðánh giá việc thực hiện phương án QHSDð ở Việt Nam và ở
tỉnh Nam ðịnh
29
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
32
3.1
Nội dung nghiên cứu
32
3.1.1
3.2.1
Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu
32
3.2.2
Phương pháp thống kê
33
3.2.3
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
33
3.2.4
Phương pháp minh họa bằng bản ñồ
33
3.2.5
Phương pháp dự tính, dự báo
33
ðánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai ñoạn 2000 – 2010
54
4.2.1
Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010
54
4.2.2
Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2010
64
4.2.3
ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch giai ñoạn 20002010
71
4.3
ðánh giá tình hình sử dụng ñất từ năm 2010 – 2012
83
4.3.1
Căn cứ và quan ñiểm sử dụng ñất
96
4.4.2
ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020
100
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
112
5.1
Kết luận
112
5.2
Kiến nghị
113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
: Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
6. HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
7. LM
: Làm mới
8. MNCD
: Mặt nước chuyên dùng
9. MR
: Mở rộng
10. PCBL
: Phòng chống bão lũ
11. PNN
: Phi nông nghiệp
12. QHSDð
: Quy hoạch sử dụng ñất
Trang
01
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 – 2012
39
02
Giá trị sản xuất nông nghiệp– thủy sản giai ñoạn 2000 – 2012
40
03
Thống kê dân số và lao ñộng huyện Trực Ninh
45
04
Hiện trạng sử dụng ñất huyện Trực Ninh năm 2010
54
05
Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2005 huyện Trực Ninh
90
11
ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 huyện Trực Ninh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
100
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu
Trang
01
Hiện trạng sử dụng ñất huyện Trực Ninh năm 2010
55
02
Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2010
Tên ảnh
Trang
1
Mô hình bón phân xã Trực Mỹ
41
2
Cơ sở ñóng tàu tại thị trấn Cát Thành
43
3
ðường Quốc lộ 21 ñoạn qua thị trấn Cổ Lễ huyện Trực Ninh
48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ
ðứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng ñất ñai, ñánh giá thực
trạng sử dụng ñất, ñể tổ chức sử dụng hợp lý có hiệu quả cao theo quan ñiểm
bền vững , làm cơ sở cho việc ñề xuất quy hoạch sử dụng ñất là vấn ñề có tính
chiến lược và cấp thiết của từng quốc gia và của từng ñịa phương. Từ kết quả
ñánh giá tiềm năng ñất ñai phải ñưa ra các giải pháp mang tính chiến lược ñể
tổ chức sử dụng ñất lâu bền. Xuất phát từ những yêu cầu trên, ñược sự ñồng ý
của chính quyền ñịa phương, ñược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi
trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn chuyên
môn và nghiệp vụ của GVC.TS.Nguyễn Quang Học – Giảng viên bộ môn
Quy hoạch ñất ñai – Khoa Tài nguyên và Môi trường, tôi thực hiện ñề
tài:“ðánh giá thực trạng và ñề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 huyện Trực
Ninh tỉnh Nam ðịnh”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1.Mục ñích
- ðánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa
bàn huyện Trực Ninh trong thời kỳ 2001 – 2010 và từ năm 2010 ñến năm
2012.
- ðề xuất giải pháp sử dụng ñất ñến năm 2020 phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế của huyện Trực Ninh.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá một cách khách quan công tác quy hoạch và tổ chức thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Trực Ninh.
- Phân tích những mặt làm ñược, chưa làm ñược trong thực hiện
phương án quy hoạch ñựơc phê duyệt năm 2001.
- ðề xuất sử dụng ñất phải thiết thực, phù hợp với ñiều kiện thực tế ở
ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
3
ñó”; hoặc: “Một vạt ñất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái ñất. Xét về
mặt ñịa lý, có những ñặc tính tương ñối ổn ñịnh hoặc những tính chất biến ñổi
theo chu kỳ có thể dựa ñoán ñược của sinh quyển theo chiều thẳng ñứng phía
trên và phía dưới của phần mặt ñất này. Nó bao gồm các ñặc tính của phần
không khí, thổ nhưỡng ñịa chất, thủy văn, cây cối, ñộng vật sinh sống trên ñó
và tất cả các hoạt ñộng trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực
mà những ñặc tính ñó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt ñất này trước mắt và
trong tương lai”.
Tuy nhiên, khái niệm ñầy ñủ và phổ biến nhất hiện nay về ñất ñai như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng ñất, tập ñoàn ñộng thực vật, trạng
thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại ñể lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường sá,
nhà cửa...)”. Như vậy, ñất ñai là một khoảng không gian có thời hạn theo
chiều thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm
ñộng thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ñất)
theo chiều ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thủy
văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn
ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
2.1.1.2. Các chức năng cơ bản của ñất ñai
Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự
nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian. Hiện nay,
con người ñã thừa nhận ñất ñai ñối với loài người có rất nhiều chức năng,
trong ñó có những chức năng cơ bản sau (8):
ñộng vật... giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.
- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của ñất ñai về các chức
năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc
gia nói riêng và trên toàn trái ñất nói chung. Mỗi phần lãnh thổ mang những
ñặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất ñặc thù. ðất ñai có nhiều chức năng và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc lộ ngay tại một thời ñiểm. Có
nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ, ñang thể hiện ở hiện tại
và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng. Do vậy, ñánh giá tiềm năng
ñất ñai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện
có và sẽ có trong tương lai.
2.1.2. Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội
ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nói ñến
chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó
có ñất ñai.Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng
lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người. Nếu không có ñất ñai thì rõ
ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất
nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. ðất ñai là một trong
những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống
của ñộng thực vật và con người trên trái ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày
càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người.Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn
nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu
của con người. ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường
thái các khu dân cư, khu ñô thị mới. ðồng thời với nó là sự phát triển ngày
càng cao của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu ñi lại và sinh hoạt
của dân cư. Những nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về ñất ñai
các ngành ñó cũng tăng theo.Trong ngành nông nghiệp, ñất là khoảng không
gian lãnh thổ cần thiết ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế
quốc dân và hoạt ñộng của con người. ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất là ñiều kiện vật chất ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác
ñộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng
hay phương tiện lao ñộng (Sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản
xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự
nhiên của ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng ñất. Ngoài vai trò là cơ sở
không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: Là ñối tượng chịu
sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất. ðất tham gia
tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và
các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng. Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản
phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất. Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất
dùng trong nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này”
2.2. Một số lý luận về sử dụng ñất
2.2.1. Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ
người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Việc sử dụng ñất ñai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do
vậy khi sử dụng ñất ñai ngoài bề mặt không gian cần chú ý ñến việc thích ứng
với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu
tố bao quanh mặt ñất như nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các
khoáng sản trong lòng ñất... Trong ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn
chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là
ñịa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến
sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời
gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, thời gian có
sương dài hoặc ngắn... trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh... Cường ñộ ánh sáng
mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối
với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng. Chế ñộ nước
vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều hay ít,
bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm
của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng
thực vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất
khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau.
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử
dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ
cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức
lao ñộng, mức ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng
lao ñộng, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất.
Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
việc sử dụng ñất ñai. Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh
bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh.ðiều
kiện tự nhiên của ñất cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức
sử dụng ñất.Còn sử dụng ñất như thế nào, ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng
của con người và các ñiều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có.
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự
nhiên của ñất thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau.
Nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng
ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu
quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơi ñất ñai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác
với hiệu quả kinh tế rất thấp... Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất chỉ
là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất quyết ñịnh vẫn là do con
người. Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các ñiều kiện xã hội,
kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở
thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế.
Ngược lại, khi ñiều kiện kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất
thì sẽ phát huy ñược mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần
cải tạo ñiều kiện môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên bất lợi thành
ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế xã hội khác nhau ñã tác
ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương thức và
hiệu quả sử dụng ñất. Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn ñến
nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai. Căn cứ vào
yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp
chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu
tổng thế hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững.
2.2.2.3. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất ñều cần ñến
ñất ñai như ñiều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) ñể hoạt
ñộng. ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự
nhiên ban phát cho loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những
nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất.
Vị trí và không gian của ñất không tăng thêm cũng không mất ñi trong
quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của ñất sẽ thường xuyên xảy ra
khidân số và xã hội luôn phát triển. Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc
tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm
vi quy mô hiện hữu, do vậy, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác
dụng ức chế của không gian của ñất sẽ thường xuyên xảy ra.
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai.
ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñia theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn sức sản xuất của ñất và yêu cầu của xã hội nhằm ñảm bảo nâng
cao lực tải của ñất.
Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả
kết hợp với việc bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường.
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công
trình, nhà xưởng, giao thông ... mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý
nghĩa ñặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Bên cạnh ñó, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
tăng dân số vùng nông thôn vẫn còn quá cao, trung bình diện tích dân cư nông
thôn chiếm 4-6% diện tích canh tác nông nghiệp. Ngoài ra, ñầu ra của nông
sản không ổn ñịnh, nông dân thiếu các thông tin kinh tế.Giá cả thị trường bấp
bênh và gần như chưa có cơ quan nào có hướng dẫn cụ thể việc tổ chức sản
xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài cho nông dân.
Do ñó, việc sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam (nói khái quát) không
hiệu quả và không có tính cạnh tranh khi so sánh với các nước ðông Nam
Châu Á khác như Thái Lan và Philipin. Sự tiếp cận của Việt Nam với thương
mại thế giới ngày càng tăng làm cho việc khắc phục những thiếu sót này ñòi
hỏi phải ñược thực hiện càng nhanh càng tốt như là một việc làm rất cơ bản.
Trong ñời sống con người, ñất phi nông nghiệp là nơi cư trú của con
người; là nơi con người xây dựng các công trình trên mặt ñất, trong lòng ñất
ñể phục vụ cho cuộc sống của con người; là nguồn tài nguyên khoáng sản quý
giá ñối với cho con người, cung cấp các loại quặng, than, kim loại và phi kim,
ñất ñể sản xuất vật liệu xây dựng (cát, sỏi, ñá, gạch, làm ñồ gốm)…
Hiện nay, mọi hoạt ñộng của con người ñều dựa vào ñất và ñều tiến
hành trên mặt ñất. Nếu không có ñất, chúng ta không có chỗ ñể xây nhà,
không có chỗ ñể thực hiện các sinh hoạt thiết yếu của con người, không có
chỗ ñể sản xuất, kinh doanh… và con người sẽ không thể tồn tại.
Như vậy, ñất phi nông nghiệp tham gia vào tất cả các ngành sản xuất
vật chất của ñời sống kinh tế, phục vụ xã hội loài người. ðất phi nông nghiệp
và cùng với các ñiều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng
nhất ñể hình thành các vùng kinh tế trọng ñiểm của ñất nước, là nguồn lực cơ
bản ñể tiến hành công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nền kinh tế, ñưa nước ta trở
12,6%. Trong số 4,9 tỷ ha ñất canh tác nông nghiệp trên thế giới, có tới 3,7 tỷ
ha ñược sử dụng ñể trồng cây phục vụ cho chăn nuôi gia súc. Diện tích ñất
trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên.
ðất ñai trên thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước
(châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi
chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) (20).
Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16