Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
==========o0o==========
NGUYỄN THỊ HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN GIA LỘC - TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 Người hướng dẫn khoa học:
TS. NINH MINH PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN - Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Hà Nội, ngày tháng … năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số vấn đề lý luận về đất và sử dụng đất 3
1.1.1 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
bền vững 3

2.3.5 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 31
2.3.6 Phương pháp minh họa bằng biểu đồ, bản đồ 32
2.3.7 Phương pháp dự báo 32
2.3.8 Phương pháp kế thừa 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên. 33
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội của huyện 45
3.2 Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 46
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 46
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc 50
3.2.3 Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 54
3.2.4 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng và các loại hình sử dụng đất 58
3.2.5 Hiệu quả xã hội 71
3.2.6 Hiệu quả về môi trường 77
3.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 81
3.3.1 Định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc 81
3.3.2 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc 84
3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp theo hướng bền vững 89
3.4.1 Giải pháp về chính sách sử dụng đất 89
3.4.2 Giải pháp về thị trường 90
3.4.3 Giải pháp về tăng cường công tác khuyến nông 91
3.4.4 Giải pháp về hỗ trợ tín dụng nông nghiệp 91
3.4.5 Giải pháp về khoa học kỹ thuật nông nghiệp 92

8.
GAP Quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo
9.
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
10.
GTGT Giá trị gia tăng
11.
GTSX Giá trị sản xuất
12.

KCN Khu công nghiệp
13. LĐ Lao động
14.
LUT Loại hình sử dụng đất
15. LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa
16.

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
17. NNBV Nông nghiệp bền vững
18.
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
19. PTBV Phát triển bền vững
20.

QL Quốc lộ
21. TN & MT Tài nguyên và Môi trường
22.

VSV Vi sinh vật
23. UBND Ủy ban nhân dân

2013 huyện Gia Lộc 57

3.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 1 59

3.11 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 2 60

3.12 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 3 62

3.13 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính tiểu vùng 4 63

3.14 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 65

3.15 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 66

3.16 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 3 68

3.17 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 4 69

3.18 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện
Gia Lộc 70

3.19 Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các kiểu sử dụng đất ở tiểu vùng 1 tính trên 1 ha 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

3.20 Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các kiểu sử dụng đất ở tiểu vùng 2 tính trên 1 ha 74


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước đất chật người đông, bình quân diện tích tự nhiên
đầu người rất thấp và có xu hướng giảm; trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, nhu cầu đất cho phát triển đô thị, công nghiệp và xây
dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng dẫn đến phải chuyển một phần diện tích
đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa để đáp ứng cho các mục
đích trên. Bên cạnh đó, những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu như: bão,
lũ, lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm nhập mặn, hàng năm diễn ra ngày
càng phức tạp làm cho nguy cơ suy thoái đất tăng, đất sản xuất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp, hạn chế khả năng sử dụng bền vững đất đai và tiềm ẩn
nguy cơ mất an ninh lương thực quốc gia.
Huyện Gia Lộc có 23 đơn vị hành chính cấp xã (22 xã và 1 thị trấn),
gồm: Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương, Gia Hòa, Gia Khánh, Gia
Lương, Gia Tân, Gia Xuyên, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, Lê Lợi, Liên Hồng,
Nhật Tân, Phạm Trấn, Phương Hưng, Quang Minh, Tân Tiến, Thống Kênh,
Thống Nhất, Toàn Thắng, Trùng Khánh, Yết Kiêu và thị trấn Gia Lộc. Huyện
có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi để phát triển kinh tế; có tiềm năng phát
triển nông nghiệp với nhiều loại nông sản có giá trị kinh tế. Huyện có truyền
thống phát triển nông nghiệp lâu đời của tỉnh Hải Dương. Năng suất lúa bình


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số vấn đề lý luận về đất và sử dụng đất
1.1.1. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
1.1.1.1. Nguyên tắc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các
sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất sản xuất nông nghiệp ngày
càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ
sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân
nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về
điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai. Do đó, đất sản xuất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên
tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của
từng vùng.
1.1.1.2. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững
Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững

nghiệp sạch, nông nghiệp đầu vào thấp và trong mỗi phương thức đều có vai
trò gắn với sự phát triển bền vững.
1.1.2.1. Nông nghiệp hữu cơ
Định nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA).
‘Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ
số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất điều hoà sinh trưởng và các
chất phụ gia trong thức ăn gia súc. Để mở rộng phạm vi có thể thực hiện được
lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử
dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ đậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

hữu cơ, phòng trừ sinh học để duy trì sức sản xuất của đất và lớp đất canh tác
nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’.
Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA
khẳng định ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm
thúc đẩy và nâng cao đa dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt động sinh
học của đất. Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu đầu vào vô cơ và các phương
thức nhằm phục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’.
Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng
sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái
chung. Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể đảm bảo
chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những
phương pháp đã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước.
Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất
của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong đất, cây trồng, động vật và
con người. Hiện nay, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp
hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc
không chỉ vào các điều kiện môi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào

không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu, không làm cỏ,
đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động. Hoàn thành tất cả khâu trên
bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo và phối hợp hệ thống cây trồng (đa canh).
Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự nhiên để đạt được mức độ
cao của sự tinh tế. (Masanobu Fukuoka, 1985, 1992)
Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật
Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại
thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên. Điểm bổ sung trong
khái niệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan đến
các vi sinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật để tăng sự đa dạng sinh học
của hệ vi sinh vật đất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

của cây trồng, tăng năng suất và chất lượng. (Sundar, 2006)
1.1.2.5. Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác
Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết, ở địa
điểm đặc trưng để quản lý chính xác đầu vào. Khái niệm này nhiều khi gọi là
nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo vị trí đặc
trưng. Ý tưởng phải biết được đặc trưng của đất và cây đến từng mảnh ruộng để
tối ưu hoá đầu vào phù hợp từng vị trí. Đầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất
trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào đúng thời điểm, đúng nhu cầu để có hiệu quả
kinh tế cao nhất. Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá
nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống
thông tin địa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo dõi. Phương thức canh tác
chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất đầu vào
tối ưu nhất, đảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn
nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải đầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng
kỹ thuật tiến bộ. Xu hướng này hiện đang rất phổ biến trong phát triển nông
nghiệp ở Nhật Bản. (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005)

để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác
động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì
cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là ứng dụng
công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp
tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất.
Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có
thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ
thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.(Vũ Thị Thanh Tâm, 2007)
1.1.3.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: phát triển sản xuất hàng hoá
phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp. Cơ sở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

để tiến hành quy hoạch dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng
cho từng vùng. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải đánh giá, phân tích
thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến. Đó sẽ là cơ sở
để phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng
trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Vì vậy,
cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập
một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ
giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá. Tổ chức có tác động lớn
đến hàng hoá của hộ nông dân là tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra.
- Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không

khuynh hướng phát triển nhằm mục đích can thiệp và phát triển theo định
hướng của nhà nước.
Phát triển nông nghiệp ở nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện đổi mới
của pháp luật và một loạt chính sách về đất đai bắt đầu từ Nghị quyết 10 của
Bộ chính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân được giao đất nông nghiệp
sử dụng ổn định, lâu dài, được thừa nhận như một đơn vị kinh tế và được tự
chủ trong sản xuất nông nghiệp. Sự ra đời của Luật đất đai 1993, sau đó là luật
sửa đổi bổ sung luật đất đai năm 1998 và năm 2001; Luật đất đai năm 2003;
Nghị định 64/CP năm 1993 về giao đất nông nghiệp và Nghị định 02/CP năm
1994 về giao đất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác đã đem lại luồng
gió mới cho sản xuất nông nghiệp. Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực
nay đã tự túc được lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ
hai trên thế giới.
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn định
chính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

khác trong khu vực. Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo tâm lý yên
tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà đầu tư có thể
tính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn. Vai trò của ổn định chính sách cũng
tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tư
ngoại quốc.
1.2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Trước đây, người ta
thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, người ta nhận thấy rõ
sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả
chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại. (Trung tâm từ điển viện

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế. (Bách khoa
toàn thư Việt Nam)
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ
cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu
hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp
mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản
xuất nông nghiệp. (Nguyễn Thị Vòng và cộng sự, 2001)
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả là
không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất
vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội. (Đỗ Thị
Tám, 2001)
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.

nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát
triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của
nhân dân. Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa
phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn.
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài. (Bùi Huy Hiền và
Nguyễn Văn Bộ, 2001)
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường. (Vũ Thị
Thanh Tâm, 2007)
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh
giá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo
cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường.

Trích đoạn Đất trồng cây lâu năm khác LNK 173,91 2, Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lộc Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng và các loại hình sử dụng đất Hiệu quả về môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status