BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ THANH THỦY ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐIỆN BIÊN,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác gi
ả luận văn
Phạm Thị Thanh Thủy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp
quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Như Hà,
người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầ
y, Cô giáo Khoa
Quản lý đất đai; ban Quản lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Điện Biên - tỉnh Điện Biên, Uỷ ban nhân dân huyện Điện Biên , phòng Thống kê,
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân
dân các xã, thị trấn trong huyện đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hi
1.1.1. Khái niệm về sử dụng đất và loại hình sử dụng đất 3
1.1.2. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả 3
1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm về đ
ánh giá đất 8
1.2.2. Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 9
1.3. Vấn đề sử dụng đất bền vững 14
1.3.1. Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững 14
1.3.2. Loại hình sử dụng đất bền vững 17
1.3.3. Kết quả nghiên cứu về loại hinh sử dụng đất b
ền vững 19
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiv
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sản xuất nông
nghiệp 26
2.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Điện Biên 26
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các LUT, KSD đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Điện
Biên 27
2.2.4. Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuấ
t nông nghiệp
bền vững tại Điện Biên 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu . 27
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27
PHỤ LỤC 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagevi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 42
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất Nông nghiệp huyện Điện Biên 43
Bảng 3.3. Diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm của huyện Điện Biên 44
Bảng 3.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện 47
Bảng 3.5. Diện tích các loại hình sử dụng đất s
ản xuất nông nghiệpcủa 2 tiểu vùng
51
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng I 52
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng II 53
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tiểu vùng I . 54
Bảng 3.9 Phân cấp hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 55
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu
vùng II 56
Bảng 3.11. Phân cấp hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1I 57
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế trung bình các LUT trong toàn huyện 58
Bảng 3.13 Phân cấp hiệu quả kinh tế
các LUT của huyện 59
Bảng 3.14. Số công lao động trung bình của các LUT 60
Bảng 3.15. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện
Điện Biên 62
Bảng 3.16. Phân cấp hiệu quả xã hội của các LUT huyện Điện Biên 62
4 CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
5 CPTG Chi phí trung gian
6 CPLĐ Chi phí lao động
7 DT Diện tích
8 ĐVT Đơn vị tính
9 GTGT Giá trị gia tăng
10 GTSX Giá trị sản xuất
11 GTNC Giá trị ngày công
12 HQDV Hiệu quả đồng vốn
13 KT - XH Kinh tế xã hội
14 LĐ Lao động
15 LUT Loại hình sử dụng đất
16 LX – LM Lúa xuân - lúa mùa
17 NTTS Nuôi trồng thủy sản
18 SL Sản lượng
19 STT Số thứ tự
21 SXNN Sản xuất nông nghiụp
22 TNHH Thu nhập hỗ hợp
23 TB Trung bình
24 UBND Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là điều kiện tiên quyết để con người và các sinh vật hác
có thể tồn tại và phát triển. Do vậy, việc sử dụng đất hợp lý và hiệu quả là rất quan
trọng. Trong quá trình sử dụng đất con người đã làm thay đổi các thuộc tính của đất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page2
Huyện Điện Biên nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Điện Biên với tổng diện tích
là 163.926,03 ha, chiếm 17,14 % tổng diện tích toàn tỉnh, trong đó đất nông nghiệp
có 142.057,92 ha, chiếm 86,66% diện tích tự nhiên. Những năm qua, sản xuất nông
nghiệp huyện Điện Biên đã có bước phát triển, giá trị và giá trị sản lượng liên tục
tăng, chủng loại cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn. Đời sống v
ật chất và tinh thần của
đại bộ phận nông dân được cải thiện, công bằng hơn trong tiếp cận các cơ hội phát
triển. Bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc theo hướng văn minh, hiện đại, hệ thống
kết cấu hạ tầng cũng như mạng lưới các tổ chức kinh tế hoạt động nông thôn ngày
càng phát triển. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn mang nặng tính chất của n
ền
sản xuất nhỏ, manh mún, sử dụng không hiệu quả dẫn đến gây lãng phí các nguồn
lực quý giá cho phát triển nông nghiệp. Trên cơ sở phân tích đánh giá những tiềm
năng về đất đai, khí hậu thời tiết, về lao động, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, từ đó
bố trí quỹ đất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý để tăng năng suất, chất lượ
ng sản
phẩm nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao và bền vững trên địa bàn huyện là vấn
đề rất cần thiết. Để góp phần giải quyết vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định và đánh giá hiệu quả
của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền
vững tại huyện Điện Biên.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp
hiệu quả bền vững tại đị
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kih tế, tập trung, thâm canh.
- Loại hình sử dụng đất( LUT) : Là bức tranh mô tả thự
c trạng sử dụng đất
của một vùng đất với những phương thức sản xuất và quản lý trong các điều kiện tự
nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật xác định.
1.1.2. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả
1.1.2.1. Sự cần thiết sử dụng đất hiệu quả
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu
sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page4
quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất, từ xa xưa, người Ấn Độ, người Ả-rập,
người Mỹ đều có cách ngôn bất hủ: “Đất là tài sản vay mượn của con cháu”. Người
Mỹ còn nhấn mạnh “ đất không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên”. Người Ét-xtô-
ni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng”. Người Hà Lan
coi “mất đất còn tồi tệ hơn sự phá sản”. Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn
cầu, UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con
người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”. Đối với Việt Nam, một đất nước với
“Tam sơn, tứ hải, nhất phân điền”, đất càng đặc biệt quý giá.
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn lục
địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta.
Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh
1.1.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski
(1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá
chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự
nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm nguyên tắc trên
đây là trụ cột củ
a việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5
nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ
phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang (1995), việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắ
c và
được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao độ
ng, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page6
Tóm lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững
chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư để lại). Một hệ bền
vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page7
được trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong mộ
t giai đoạn
hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ
người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng(Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000).
* Bền vững về xã hội:
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Đáp ứng nhu cầu củ
a nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm
đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường ). Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái
ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ thống sử
dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất
đã
được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán
địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ (Hội Khoa học Đất
Việt Nam, 2000).
* Bền vững về môi trường:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đượ
c độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái
ruộng, các nhà kinh tế học, xã hội học, sinh thái học và cả những người nông
dân đã đi sâu nghiên cứu và xem xét tới nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp
với quá trình sản xuất trên từng vạt đất đai (Lands). Nói cách khác là họ tiến
hành đánh giá đất đai.
Theo A. Young: Đánh giá đất đai là quá trình
đoán định tiềm năng đất
đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai được đưa ra để lựa chọn. FAO đã
đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh,
đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất
đất đai mà loại sử dụng phả
i có.
Theo thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology) đất đai được
coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Ecosystems). Khái niệm về hệ thống sinh
thái là mối liên kết giữa các thành phần khác nhau, đặc biệt là sự phụ thuộc của các
vật thể sống và các môi trường sinh thái xung quanh chúng.
Việc đánh giá đất đai trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền cần
được hiểu như sau: “Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diệ
n tích bề mặt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page9
của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất
chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó
như là: không khí, đất (soil), điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật
cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người, ở những chừng
mực mà những thuộc tính này có
ảnh hưởng có ý nghĩa đáng kể tới việc sử
dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai” (Christian và
Steuwart – 1968; Brinkman và Smyth – 1973).
Theo FAO (1976) “ Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu
là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất ra
một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một " Thế giới phẳng" nên con ng
ười
ngày càng nhận thức được các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường.
Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt động sản xuất
của con người không chỉ quan tâm đến vấn đề kinh tế - xã hội mà vấn đề môi
trường ngày càng trở nên quan trọng, tòan cầu cấp bách, đòi hỏi phải được quan tâm
đúng mức của mỗi quố
c gia
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời gian, tiết
kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường.
Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế.
Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về
mặt kinh tế mà
đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người
(Nguyễn Duy Bột, 2001). Những kết quả đó là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập.
- Cải tạo môi sinh, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử
dụng đất đai.
Để phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn cứ vào
nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả được phân thành 3 loại: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo C. Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạ
ch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau, các nhà khoa học Đức (Stenien et al,1995) cho rằng:
nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Trong giai đoạn
hiện nay, việc đánh giá hiệu qu
ả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là
nội dung đang được nhiều nhà khoa học quan tâm (Nguyễn Duy Tính,1995).
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được
chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả. Điều này có ý nghĩa
là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về qu
ản
lý được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu
đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm
ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học. Có được điều đó mới đảm bảo
cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page12
cộng đồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào
yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các y
ếu tố cơ bản về sản xuất,
phương hướng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian. Tuy nhiên,
dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về
mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế. Ở đó,
hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với mộ
với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Theo
Frank Ellis và Douglass C. North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực
của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra các yêu cầu
mới đối với việc sử dụng đất. Có ngh
ĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là
một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho đến giữa thế
kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của
năng suất kinh tế (Đường Hồng Dật và cs,1994). Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật
đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng
cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp.
*Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm các yếu tố liên quan đến tổ chức:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa
trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch
phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầ
ng, phát triển nguồn nhân lực và các thể
chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường (Vũ Thị Phương Thụy,2000; Nguyễn
Duy Tính,1995). Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác
đất một cách đầy đủ, hợp lý. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và
tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Đoàn Công Quỳ,2001). Vì thế,
phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuấ
t
là rất cần thiết. Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác
trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland
(còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế
giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là
“sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn
hại đến nhữ
ng khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ”. Nói cách khác,
phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và
môi trường được bảo vệ, gìn giữ.
Định nghĩa này mặc dù còn chung chung nhưng đã nhấn mạnh được hai yếu
tố quan trọng nhất của phát triển bền vững. Đó là vấn nạn môi trường và m
ối tương
quan của nó với sự phát triển kinh tế; và nhu cầu của sự phát triển đó đối với mục
tiêu xóa đói giảm nghèo.
Khái niệm Phát triển bền vững, về cơ bản bao hàm 3 phương diện: Môi
trường bền vững, kinh tế bền vững và xã hội bền vững. Để minh họa cho khái niệm
này, 3 mô hình sau đã được đưa ra:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page15
Hình 1.1: Ba mô hình về khái niệm phát triển bền vững