TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“Đánh giá thực trạng và định hướng sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã
Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Thái Nguyên, năm 2016
PHẦN II
TỔNG QUAN
TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU
PHẦN I
MỞ ĐẦU
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG,
NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
BỐ CỤC
CỦA ĐỀ TÀI
PHẦN IV
tại xã Ký Phú
- Đề xuất được hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã
Ký Phú.
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỪ TRANG 03 TỚI TRANG 27
CỦA KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng
Qũy đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn xã
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội tại xã Ký Phú
Nội dung 2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tại xã Ký Phú
I
Tổng diện tích tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
1.1
MÃ
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
1825,25
100,00
NNP
1518,53
83,20
Đất sản xuất nông nghiệp
HNK
18,80
1,03
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
83,24
4,56
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
998,33
54,70
1.2.1
Đất rừng sản xuất
LMU
0
0
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
0
0
Bảng 4.2 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
xã Ký Phú
LUT
Kiểu sử dụng đất
1. Lúa xuân – Lúa mùa – Khoai tây đông
2 lúa – 1 màu
2. Lúa xuân – Lúa mùa – Đỗ cove
Sản lượng
(tấn)
1941,3
346,4
54,0
1871
Ngô
80,0
22,3
178,4
4
Lạc
128,0
13,9
132,0
5
4.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha
Giá trị sản
STT Cây trồng
xuất
(Nghìn đồng)
1
2
3
4
5
6
7
8
Lúa
Ngô đông
Lạc chiêm
Lạc mùa
Khoai tây
đông
Đỗ cove
Khoai lang
đông
Mía tím
Chi phí
sản xuất
(Nghìn
đồng)
106,37
59,48
157,67
120,60
56288,66
21887,94
34400,72
3,33
124,19
56818,18
22095,96
34722,22
1,57
125,03
38888,89
8888,89
Khoai tây đông
1. 2 Lúa - màu
2. 2Lúa
3. Chuyên màu
Thu nhập
thuần
(Nghìn
đồng/ha)
Giá trị ngày Hiệu quả
công lao
sử dụng
động
đồng vốn
(Nghìn
(lần)
đồng/ha)
97954,05
24960,89
72993,16
130,81
2,92
5. Lạc chiêm –
Lạc mùa – khoai 109412,04
lang đông
21969,14
87442,90
149,94
3,98
75706,62
124237,38
165,65
1,64
2. Lúa xuân –
Lúa mùa – Đỗ
cove
3. Lúa xuân –
Lúa mùa – Ngô
đông
4. Lúa xuân –
Lúa mùa
2 Lúa
3
Chuyên màu
1. Lúa xuân – lúa mùa
– Khoai tây đông
2. Lúa xuân – lúa mùa
– Đỗ cove
3. Lúa xuân – lúa mùa
– Ngô đông
4. Lúa xuân – lúa mùa
5. Lạc chiêm – lạc mùa
– Khoai lang đông
Cây công
4 nghiệp hàng 6. Mía tím
năm
Thu nhập
LĐ
thuần
(Công) (Nghìn đồng)
Giá trị ngày
công lao
động
(Nghìn đồng)
840
124237,38
165,65
4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường
CÂY2CÔNG
CHUYÊN
NGHIỆP
MÀU HÀNG NĂM
LÚA2 –LÚA
1 MÀU
Bảng 4.8 Tổng hợp đánh giá mức độ bền vững của các loại hình
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Ký Phú
Mức độ bền vững
LUT
1. 2Lúa – 1màu
2. 2Lúa
3. Chuyên màu
Các kiểu sử dụng đất
H
H
M
H
M
M
L
L
M
L
L
M
M
M
H
đặc biệt những khu vực có hệ thống thủy lợi đầy đủ.
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho
xã Ký Phú
- Lựa chọn các loại giống cây trồng cho năng suất cao, bảo vệ môi
trường.
- Giải pháp về chính sách
- Giải pháp về khoa học - kĩ thuật
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* 5.1 . Kết luận
Qua nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn xã Ký Phú, em rút ra được một số kết luận sau:
* 1. Ký Phú là một xã trung du miền núi có nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
chiếm 76,70% trong cơ cấu kinh tế của xã. Xã có vị trí địa lý, địa hình đa dạng,
khí hậu thời tiết thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng, vật nuôi, thâm canh
tăng vụ.
* 2. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của xã: 2 Lúa - màu,
2 Lúa, chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm với 6 kiểu sử dụng đất, trong
đó loại hình sử dụng đất 2 Lúa - màu cho sản lượng cao nhất (4087,4 tấn/ha).
* 3. Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
Có 4 loại hình sử dụng đất: 2L - M, 2L, chuyên màu, cây công nghiệp hàng năm
với 6 kiểu sử dụng đất phổ biến, trong đó có 2 LUT cho hiệu quả kinh tế xã hội
và môi trường cao nhất đó là LUT chuyên màu (Thu nhập thuần 87442,90 nghìn
đồng/ha, giá trị ngày công lao động là 131,30 nghìn đồng/người/ngày) và LUT
cây công nghiệp hàng năm (Thu nhập thuần 323153,15 nghìn đồng/ha, giá trị
pháp khuyến khích các hộ nông dân mạnh dạn đầu tư vào sản
xuất, nhằm tạo điều kiện cho các hộ nông dân ngày càng nâng
cao mức sống và có thu nhập ổn định. Đẩy mạnh công tác
khuyến nông, giúp nhân dân thay đổi nhận thức.