thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện hòa an, tỉnh cao bằng - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ HẬU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Mã số

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS. Nguyễn Như Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016
Tác giả luận văn


MỤC LỤC
Lờı cam đoan ................................................................................................................ i
Lờı cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục các chữ vıết tắt .......................................................................................... vii
Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ ..................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesıs abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................3
2.1.


2.3.

Tình hình dồn điền đổi thửa trong và ngoài nước ........................................... 13

2.3.1.

Khái niệm về dồn điền đổi thửa ..................................................................... 13

2.3.2.

Cơ sở thực tiễn của việc dồn điền đổi thửa ..................................................... 13

2.3.3.

Tình hình dồn điền đổi thửa ở một số nước trên thế giới ................................ 15

2.3.4.

Tình hình dồn điền đổi thửa ở Việt Nam ........................................................ 16

2.3.5.

Tình hình Dồn điền đổi thửa ở Thái Bình ....................................................... 18

iii


2.4.

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................................. 21

3.4.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ...... 29

3.4.2.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ..... 29

3.4.3.

Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ...... 29

3.4.4.

Đề xuất một số giải pháp cho công tác dồn điền đổi thửa ............................... 30

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 30

3.5.1.

Phương pháp chọn điểm và hộ nghiên cứu ..................................................... 30

3.5.2.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 32

3.5.3.



4.2.1.

Chủ trương, kế hoạch công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện
Đông Hưng ................................................................................................... 48

4.2.2.

Kết quả công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Đông Hưng ................. 52

4.3.

Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Đông Hưng ............................ 53

4.3.1.

Tác động của công tác dồn điền đổi thửa tới xã hội ........................................ 53

iv


4.3.2.

Tác động của DĐĐT đến hiệu quả sản xuất của các nông hộ ở huyện
Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ........................................................................... 67

4.3.3.

Tồn tại, hạn chế trong công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình................................................................................................ 74

Bảng 4.3.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Hưng năm 2015 ...................................... 45

Bảng 4.4.

Biến động đất đai huyện Đông Hưng giai đoạn 2013-2015 ............................. 46

Bảng 4.5.

Kết quả thực hiện công tác DĐĐT đợt 1 tại huyện Đông Hưng ...................... 49

Bảng 4.6.

Kết quả thực hiện công tác DĐĐT đợt 2 giai đoạn 2009 - 2015 tại
huyện Đông Hưng ............................................................................................ 53

Bảng 4.7.

Thực trạng ruộng đất tại các xã nghiên cứu trước DĐĐT và sau
DĐĐT ............................................................................................................... 54

Bảng 4.8.

Diện tích đất công ích tại các xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT ................... 56

Bảng 4.9.

Giá thầu đất công ích tại các xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT .................... 56



Bình quân

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

DV

Dịch vụ

HTX

Hợp tác xã

KSDĐ

Kiểu sử dụng đất

LUT

Loại sử dụng đất

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Biểu đồ 4.2. Cơ cấu diện tích các loại đất năm 2015 huyện Đông Hưng ......................46
Biểu đồ 4.3. So sánh giá thầu đất công ích bình quân trước và sau DĐĐT ..................57
Biểu đồ 4.4. So sánh hiệu quả của các kiểu sử dụng đất trước và sau DĐĐT ...............73

Ảnh 3.1. Đồng đất xã Đông La ...................................................................................30
Ảnh 3.2. Đồng đất xã Đông Phương ...........................................................................31
Ảnh 3.3. Đồng đất xã Trọng Quan ..............................................................................31
Ảnh 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình..............................................34
Ảnh 4.2. Hình thức canh tác thủ công trước DĐĐT.....................................................60
Ảnh 4.3. Hệ thống GT-TL nội đồng xã Đông Phương sau DĐĐT phục vụ xây
dựng NTM ..................................................................................................60
Ảnh 4.4. Các xã trong huyện đẩy mạnh cứng hóa hệ thống kênh mương ....................62
Ảnh 4.5. Nông hộ xã Trọng Quan thu hoạch khoai tây vụ đông năm 2015 ..................72

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Thị Hậu
Tên luận văn: “Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng, hiệu quả đạt được và những tồn tại của công tác dồn điền đổi
thửa tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa trong thời gian
tới tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Huyện Đông Hưng nằm ở phía bắc thành phố Thái Bình, có diện tích tự nhiên
19.930,2 ha, hiện có sản xuất nông nghiệp chiếm 33,7% nền kinh tế với điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp. Để khắc phục tình trạng
ruộng đất của các nông hộ manh mún, huyện Đông Hưng đã triển khai dồn điền đổi
thửa đất nông nghiệp. Công tác dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho địa
phương cũng như cho các nông hộ trong quản lý và sử dụng đất. Bên cạnh những mặt
đạt được, công tác dồn điền đổi thửa cũng gặp phải những tồn tại, hạn chế, qua đó làm
cơ sở đề ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa ở
huyện: Làm cho người dân hiểu hết lợi ích tổng thể của việc dồn điền đổi thửa để chủ
động, tích cực thực hiện; Thực hiện dân chủ, công khai trong công tác dồn điền đổi
thửa; Hoàn thiện công tác chỉ đạo, tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác dồn
điền đổi thửa ở cơ sở; Xây dựng và quảng bá các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng
cho từng tiểu vùng trong huyện nhằm nâng cao hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Bui Thi Hau
Thesis title: "Assessment of regrouping of lands in Dong Hung District, Thai Binh Province"
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research Objectives
- Assess the situation, the effect achieved and the existences of regrouping of lands
activities in Dong Hung district, Thai Binh province.
- Propose measures to complete the regrouping of lands in the near future in Dong
Hung district, Thai Binh province.

according to regrouping lands project (Particularly, there are some households which
have 04 lots, make up about 0,86%).
3.2. Conclusions
Dong Hung district, which located in the north of Thai Binh city, has total area of
19.930,2 hectares, this district has an agricultural production accounts for 33,7% of the
economy with suitable natural and social conditions for developing agricultural. In
order to improve the land’s fragmentation, Dong Hung district has implemented
regrouping of agricultural lands. Regrouping of lands has made more favourable
conditions for the local and household to manage and use lands. Beside all of thing
achieve, this process has seem some trouble, problem, pass to suggest solution for
improve and raise to effect of regrouping of lands on district: Making people understand
the overall benefits of regrouping lands to implement actively and positively; Doing
democratic and public regrouping lands activities; Completing the direction,
organization and creating favorable conditions for the work of regrouping lands at the
foundations; Developing and promoting the plant restructuring models for each subregion in the district in order to improve the efficiency of regrouping lands activities.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng và có giá trị nhất trong sản xuất nông
nghiệp. Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, cải cách ruộng đất luôn là khâu bứt
phá quyết định mọi quan hệ sản xuất và ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp nông thôn những năm trước
đây, Đảng và Nhà nước ta đã có hàng loạt những chính sách mới về đất đai
nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, giải quyết vấn đề lương thực của cả nước,
trong đó điển hình là Luật đất đai năm 1993. Theo đó ruộng đất được chia đến
tận tay người nông dân đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn,

thửa cũng đã thành công ở nhiều nơi, nhưng cũng có những địa phương không
thành công.
Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh
giá công tác dồn điền đổi thửa huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Đông Hưng, tỉnh
Thái Bình.
- Đánh giá hiệu quả đạt được và những tồn tại của công tác dồn điền đổi
thửa tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa trong
thời gian tới tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Công tác dồn điền đổi thửa của huyện Đông Hưng,tỉnh Thái Bình từ năm
2009 đến năm 2015, trong đó lựa chọn 3 xã đại diện để đánh giá hiệu quả của
công tác.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Những đóng góp mới của đề tài: Góp phần đánh giá thực trạng và lợi ích
của việc dồn điền đổi thửa, đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Dồn
điền đổi thửa tại địa bàn nghiên cứu.
- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Góp phần bổ sung lý luận về công tác dồn
điền đổi thửa cũng như các bài học kinh nghiệm về dồn điền đổi thửa trên địa bàn
đồng bằng sông Hồng.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Góp phần đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác dồn điền đổi thửa tại địa phương trong thời gian tới.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở

3


Ở miền Nam, Chính phủ của chính quyền Sài Gòn cũ thực hiện Chương
trình cải cách điền địa dưới một hình thức khác, thông qua việc quản lý thuê đất;
quy định về mức hạn điền (năm 1956) và Chương trình phân chia lại đất đai
(năm 1970). Kết quả là khoảng 1,3 triệu hecta đất nông nghiệp được phân chia lại
cho hơn 1 triệu hộ nông dân vào năm 1970, và quá trình này được biết đến với
khẩu hiệu “ruộng đất về tay người cày” và hoàn thành vào cuối năm 1974.
Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, Chính phủ Việt Nam tiếp tục phát
triển xa hơn nữa theo hướng tập thể hoá. Ở miền Bắc các hợp tác xã (HTX) nông
nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn đến HTX toàn xã. Ở miền Nam, nông
dân vẫn được phép hoạt động dưới hình thức thị trường tự do đến tận năm 19771978 sau đó cũng từng bước đi theo hướng tập thể hoá. Kết quả thực hiện mô
hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể ở vùng đồng bằng sông Cửu
Long, chỉ có không đến 6% số hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp (Pingali
và Xuân 1992). Khác với miền Bắc, ở miền Nam hộ nông dân vẫn là đơn vị sản
xuất cơ bản mặc dù họ tham gia HTX nông nghiệp. Họ sử dụng chung lao động
và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết định trong vấn đề sử dụng các đầu
vào sản xuất và áp dụng công nghệ.
Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải
gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh để lại và những hậu quả từ
những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập
thể trong nông nghiệp. Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất
giảm do người nông dân thiếu động cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng
năm ở mức rất thấp 2%. Cùng thời điểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/
năm) đã dẫn đến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi
năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh. Điều đó đã dẫn đến một bộ phận lớn dân số
sống trong tình trạng nghèo và đói (Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2003).
2.1.2. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 1981-1988
Sự thay đổi cơ chế quản lý và sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt

quyền sử dụng đất như cho tặng hoặc thừa kế chưa được luật pháp hóa và thừa
nhận. Một loạt các vấn đề khác nảy sinh liên quan đến sản xuất chẳng hạn như
trạm điện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước đây thuộc trách
nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp. Để giải quyết các vấn đề này Luật Đất
đai năm 1993 đã ra đời.
2.1.3. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp sau đổi mới
Trong suốt thời kỳ đổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt liên quan đến sử dụng đất đai đã ra
đời. Những chính sách quan trọng nhất là Luật Đất đai năm 1993, sau đó là Luật
Đất đai sửa, đổi bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định
64/CP năm 1993 và Nghị định 02/CP năm 1994 về quy định trong phân bố đất
rừng và đất nông nghiệp. Bên cạnh đó cũng có một loạt các chính sách liên quan
trực tiếp hoặc hỗ trợ gián tiếp đến vấn đề về đất đai.
5


Theo Luật Đất đai 1993, hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu
dài với 5 quyền - quyền chuyển nhượng, quyển chuyển đổi, quyền cho thuê, quyền
thừa kế và quyền thế chấp. Người có nhu cầu sử dụng được giao đất trong thời hạn
20 năm đối với cây hàng năm và ngư nghiệp, 50 năm đối với cây lâu năm. Việc giao
đất sẽ được tiến hành lại tại thời điểm cuối chu kỳ giao đất nếu như người sử dụng
đất vẫn có nhu cầu sử dụng. Luật Đất đai cũng quy định mức hạn điền đối với hộ
nông dân, cụ thể đối với cây hàng năm là 2 hecta ở miền Bắc và các tỉnh miền
Trung; 3 hecta đối với các tỉnh phía Nam; đối với cây lâu năm quy định tối đa là 10
hecta đối với các xã vùng đồng bằng và 30 hecta đối với vùng trung du và miền núi
(Quốc hội, 1993). Cùng với việc giao đất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cũng được các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các nông
hộ. Đến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (LUCs) đã được cấp cho
71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 1998). Đối với đất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều

định theo hướng làm rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ đất trồng
lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp…
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đến nay
đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển
khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai
đoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000-2003. An toàn lương thực
quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được
đẩy lùi (Ban kinh tế, 2004). Tuy nhiên, rất nhiều thách thức đặt ra đối với nông
nghiệp Việt Nam như giá cả sản phẩm nông nghiệp giảm, cạnh tranh tăng cao khi
Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu thông qua Hiệp định tự do thương mại các
nước ASEAN (AFTA) và gia nhập WTO, và tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông
nghiệp đang có xu hướng chậm dần. Hơn nữa, nông dân Việt Nam vẫn còn tương
đối nghèo và một tỷ lệ cao dân số vẫn sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu và họ
đang sống ở khu vực nông thôn. Điều này sẽ gây ra sức ép lớn đối với khu vực
nông thôn và nhu cầu về tiếp tục cải cách các chính sách là tất yếu.
2.2. MANH MÚN RUỘNG ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
2.2.1. Khái niệm về manh mún ruộng đất và tác động của nó
2.2.1.1. Khái niệm về manh mún ruộng đất
Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự
manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có
quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng.
Hai là sự manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số
lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố
sản xuất khác (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1998).
Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp,
khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ
giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp,...dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém
hiệu quả.

7

thu hoạch, vì vậy sẽ giảm áp lực về lao động. Đặc biệt trong điều kiện sản xuất
nông nghiệp vẫn chủ yếu dựa vào công cụ thủ công là chính như Việt Nam hiện
nay thì vấn đề này rất cần thiết.
b) Tác động tiêu cực
Manh mún đất đai được coi là một trong những rào cản của phát triển sản
xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, làm cản trở quá trình dịch chuyển từ
8


nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Về mặt kinh tế manh
mún đất đai làm cho lao động và các nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn.
Sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ sẽ có nhiều khó khăn trong ứng dụng
công nghệ mới và tiến hành cơ giới hóa sản xuất. Việc đưa máy móc vào trong
sản xuất nông nghiệp sẽ khó có thể thực hiện hiệu quả khi diện tích quá nhỏ.
Hiện nay ở Việt Nam diện tích đất canh tác thường nhỏ hơn 0,5ha/thửa, đặc biệt
là đồng bằng sông Hồng. Do đó hình thành rất nhiều đường bờ để ngăn cách các
thửa ruộng với nhau. Sự tồn tại của những đường bờ ngăn cách đó gây khó khăn
cho sự vận hành của máy móc hiện đại. Ngoài ra, những đường bờ ngăn đó cũng
sẽ lấy đi một phần diện tích đất sản xuất không nhỏ.
Chi phí sản xuất sẽ gia tăng vì các hộ phải tốn nhiều thời gian để di chuyển
giữa các thửa ruộng. Theo bảng số liệu trên (Bảng 2.1), trung bình khoảng cách giữa
các thửa ruộng gần 5km; với con số trung bình là 5 thửa ruộng thì hộ nông dân cần
phải đi một đoạn đường gần 25km trên lượt di chuyển đến tất cả các thửa ruộng. Chi
phí đi lại về thời gian và tiền bạc tốn kém hơn rất nhiều. Ngoài ra việc phải canh tác
trên nhiều thửa ruộng với quy mô nhỏ sẽ gia tăng chi phí đầu vào đối với sản xuất.
Vấn đề thủy lợi trong sản xuất quy mô nhỏ sẽ có nhiều khó khăn. Với một
hệ thống thủy lợi chung cho một cánh đồng có thể không đạt hiệu quả vì còn tồn
tại quá nhiều đường bờ ngăn ruộng. Ngoài ra việc sản xuất quy mô nhỏ còn làm
gia tăng mâu thuẫn giữa các hộ nông dân, gây ra những tác động xấu về mặt xã
hội trong đời sống nông thôn.

có ruộng đất vẫn tăng lên. Như vậy ruộng đất vẫn không tập trung được vào một
số trang trại lớn mà chỉ được trao đổi giữa các chủ nhỏ. Thậm chí, quy mô ruộng
đi thuê ở tất cả các nhóm hộ đều giảm xuống (Chu Mạnh Tuấn, 2007).
2.2.3. Thực trạng, nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam
2.2.3.1.Thực trạng manh mún ruộng đất ở Việt Nam
Trong giai đoạn 10 năm (2001 - 2010), diện tích đất nông nghiệp có xu hướng
giảm. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân
mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm 120
nghìn hécta. Cùng với đó là sự gia tăng dân số ở Việt Nam trong những năm vừa
qua nhất là dân số ở vùng nông thôn làm cho bình quân đất sản xuất trên đầu người
ngày càng giảm mạnh. Năm 2000 trung bình diện tích đất nông nghiệp tính trên đầu
người là 680m2, năm 2005: 630m2, năm 2011: 437m2. Cùng với sự sụt giảm trong
diện tích bình quân đầu người là sự thu hẹp về quy mô sản xuất; theo Viện Chính
sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn (1999), 70,36% hộ nông
dân có diện tích canh tác khoảng 0,5ha; chỉ có 3,46% số hộ có diện tích canh tác lớn
hơn 3ha. Đến năm 2010, tỷ lệ hộ có diện tích đất canh tác nhỏ hơn 0,5ha có giảm
nhưng không đáng kể: cả nước tỷ lệ này vẫn là 67,38%. Trong đó, Đồng bằng sông
Hồng đạt tỷ lệ cao nhất với 94,46%, Miền núi phía Bắc: 63,9%, Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung: 79,54%, Tây Nguyên: 24,08%. Đông Nam Bộ: 35,48%,
Đồng bằng sông Cửu Long: 47,96% (Lê Thị Anh, 2014).
10


Theo Điều tra nông thôn của dự án DANIDA với bộ số liệu Điều tra tiếp
cận nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam (VARHS) được tiến hành điều tra trên
địa bàn 11 tỉnh của Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 7 - 9/2008 đến tháng
6-8/2010 tại 12 tỉnh cho thấy diện tích đất canh tác trung bình của một hộ nông
dân là 0,85ha, trung bình mỗi hộ có 4,7 mảnh đất khác nhau, tổng khoảng cách từ
nơi ở đến ruộng của các hộ nông dân khoảng 4,7km (Lê Thị Anh, 2014).
- Mức độ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạ được

6,499

2

Phú Thọ

0,51

6,2

4,084

3

Lai Châu

0,95

5,3

9,655

4

Điện Biên

1,19

6,1


4,242

8

Đắk Lắk

1,47

3,9

5,754

9

Đắk Nông

2,61

3,1

7,188

10

Lâm Đồng

1,37

2,9


1,06

5,5

9,602

3

Tây Nguyên

1,83

3,4

6,066

4

Đồng bằng phía Nam

0,94

3,7

2,828

Nguồn: Lê Thị Anh (2014)

11


công nghiệp... vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người đều có
thể hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro" nếu đất đai bị chuyển
mục đích sử dụng (Lê Thị Anh, 2014).

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status