BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO MAI NHẤT ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANGLUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Bắc Giang, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
ðào Mai Nhất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành, tôi ñã ñược PGS TS Vũ Thị Bình hướng dẫn tận tình,
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 3
2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 4
2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 5
2.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất 5
2.2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững 9
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 12
2.3. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 15
2.3.1. ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 15
2.4. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và sản
xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 18
2.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới 18
2.4.2. Những nghiên cứu trong nước 20
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lục Ngạn, Bắc Giang 23
4.3.3.Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất 54
4.3.4. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất 55
4.3.5. Hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất nông nghiệp 57
4.3.6. Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 61
4.4. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nhiệp ở huyện Lục Ngạn 63
4.4.1. Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Lục Ngạn 63
4.4.2. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp từ 5 ñến 10 năm tới 64
4.4.3.Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 66
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Quy mô,cơ cấu dân số và lực lượng lao ñộng huyện Lục Ngạn năm
2012 37
Biểu 4.2: Biểu thống kê các loại ñất huyện Lục Ngạn ñến 01/01/2012 40
Biểu 4.3: Tình hình tăng trưởng kinh tế từ năm 2010 - 2012 41
Bảng 4.4: Cơ cấu kinh tế huyện Lục Ngạn giai ñoạn 2010 – 2012 43
Bảng 4.5: Tình hình vốn ñầu tư trên ñịa bàn qua các năm 44
Bảng 4.6. Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở huyện Lục Ngạn 50
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của vùng 1: 52
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của vùng 2: 53
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
tiểu vùng 1 54
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
PNN Phi nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá ñối với mỗi quốc gia, là nhân tố cơ
bản, là ñiều kiện tiên quyết ñể con người và các sinh vật khác có thể tồn tại và
phát triển. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì ñất ñai luôn ñóng
một vai trò ñặc biệt quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội. Trong sản xuất
nông nghiệp, ñất ñai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế ñể sản xuất ra
mọi sản phẩm cây trồng và vật nuôi và khả năng phát triển của nông nghiệp ở
mọi quốc gia trên thế giới luôn phụ thuộc vào số lượng và chất lượng ñất ñai.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc biệt, là hoạt ñộng có từ xa xưa
của loài người; hầu hết các nước trên thế giới ñều xây dựng một nền kinh tế từ
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, trên cơ sở ñó
ñể phát triển các ngành khác…Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất
ñai hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng ñảm bảo cho nông
nghiệp phát triển bền vững.
Việt Nam là một nước nông nghiệp ñất chật, người ñông .Vì vậy phát
triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, tạo giá trị lớn về
kinh tế ñang là mục tiêu của cả nước nói chung.
Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang,
có diện tích tự nhiên là 101850,41 ha; bao gồm 30 ñơn vị hành chính cấp xã.
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện ñã ñạt ñược những kết
quả ñáng khích lệ, ñặc biệt là sản xuất cây ăn quả. Tuy nhiên việc chuyển ñổi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
cơ sở nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh
thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. ðể ñảm bảo an ninh
lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai. Do
ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa
ñược coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi
toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói
mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính
có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất
cẩn của con người gây ra .Theo P.Buringh ( năm 1979) toàn bộ ñất có khả
năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất
liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp.
ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng
nhưng có khả năng trồng trọt. ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng trồng
trọt). Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác .
ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều. Châu Á là nơi
cấp bách luôn ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm. Thực tế cho
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
thấy, trong những năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá
diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện
tích ñất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ñộng. Theo kết quả kiểm kê
ñất ñai năm 2010 ñất sản xuất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,43%
tổng diện tích ñất tự nhiên và diện tích ñất chưa sử dụng chiếm 15,30%. ðây
là tỷ lệ cho thấy, cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ñể có thể khai thác
ñược diện tích ñất nói trên phục vụ cho các mục ñích khác nhau. So với một
số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào nông nghiệp rất thấp. Là
một nước có ña phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích ñất canh
tác trên ñầu người nông dân rất thấp là một trở ngại lớn. ðể phát triển một
nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội và
có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ñất ñai, cần triệt ñể tiết
kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông
nghiệp hiệu quả, bền vững.
2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1.1. Bản chất của hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp thể hiện trên hai vấn
ñề cơ bản là:
- Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội.
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền.
Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học
kinh tế và quản lý. Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức
tạp mà nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết. Bản chất
của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là
ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần của mọi
thành viên trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả
7
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo C. Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau, các nhà khoa học ðức (Stenien,
Hanau, Rusteruyer, Simmerman - 1995) cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu
so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức
tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội .
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu
trung tâm của các loại hiệu quả. Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết ñịnh các
hiệu quả còn lại. Bởi vì, trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục
tiêu chủ yếu là khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có các ñiều kiện vật chất
ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối
quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng
sản xuất. Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra,
lượng chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét
cả về phần so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa hai ñại lư
ợng ñó.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội .
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của
toàn bộ nền kinh tế. Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và
môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời
nhau. Có như vậy mới ñảm bảo cho việc ñánh giá hiệu quả ñược ñầy ñủ,
chính xác và toàn diện.
2.2.2. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững
2.2.2.1 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, Smith A.J và Julian Dumanski
(1993) ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất.
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- ðược xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực tiễn
ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt
ñược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến
của ðào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) , việc sử dụng ñất bền vững cũng
dựa trên những nguyên tắc và ñược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược
thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại). Một
hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không
cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất. Tổng giá trị trong một
giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ñó
thì nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn
hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng .
* Bền vững về xã hội:
Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống và phát triển xã hội.
ðáp ứng nhu cầu của nông hộ là ñiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan
tâm ñến lợi ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường ). Sản phẩm thu ñược cần thoả
mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ
thống sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ
lâu dài, ñất ñã ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ .
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
* Bền vững về môi trường:
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn
thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm
thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
2.2.3.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản
xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những tác
ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều
kiện môi trường và thể hiện sự dự báo thông minh và sắc sảo . Lựa chọn các
tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố ñầu vào
phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề
ra. Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác
ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì
cũng ñặt ra các yêu cầu mới ñối với việc sử dụng ñất. Có nghĩa là ứng dụng
công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp
tăng trưởng nhanh. Cho ñến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy
trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế . Như vậy,
nhóm các yếu tố kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai
thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
2.2.3.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với
quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn
nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường . ðó là cơ
sở ñể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ,
hợp lý. ðồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập
trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá dựa trên thế mạnh của từng vùng.
triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản
xuất do sử dụng không hợp lý.
Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng, ñó
là nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử
dụng. ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản
xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, ñất
làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. ðất nông nghiệp ñóng
vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. ðất
nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi
sống xã hội .
ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc
trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là
ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh
cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng.
Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các
ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả
các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16
trường sinh thái. Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử
dụng của con người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố
ñầu vào khác trong sản xuất. Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất
lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện kinh tế - xã
hội cụ thể .
2.3.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người
lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do