đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện lục nam, tỉnh bắc giang - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN KHÁNH HƯNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Nguyễn Khánh Hưng

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành, tôi ñã ñược PGS TS ðoàn Văn ðiếm hướng dẫn tận
tình, ñược các thày cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch, khoa Tài nguyên & Môi
trường, Viện ðào tạo Sau ñại học tận tình giúp ñỡ. Nhân dịp này, cho phép tôi
ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy ðoàn Văn ðiếm và
toàn thể các thày cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch, khoa Tài nguyên&Môi
trường, Viện ðào tạo Sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Lục Nam, Chi Cục Thống kê huyện Lục Nam, phòng
Tài chính - Kế hoạch, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lục
Nam, Trung tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Giang, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời tới gia ñình, bạn vè và những người thân ñã giúp ñỡ ñộng
viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình và quý báu ñó.

KT-XH Kinh tế - xã hội
NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND Uỷ ban nhân dân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
PNN Phi nông nghiệp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iv
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 4
2.2 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 6
2.3 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp 15
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam 27


vi
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Các loại ñất của huyện Lục Nam 31

4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Lục Nam năm 2010 39

4.3 Tình hình chuyển dịch cơ cầu kinh tế của huyện từ 2001 – 2010 41

4.4 Tình hình dân số huyện Lục Nam qua các giai ñoạn 42

4.5 Biến ñộng ngành chăn nuôi của huyện Lục Nam giai ñoạn năm
2005 - 2010 47

4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính của
huyện Lục Nam năm 2010 48

4.7 Phân vùng kinh tế theo ñơn vị hành chính 51

4.8 Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp ở 3 vùng kinh tế 53

4.9 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 1 56

4.10 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 2 57

4.11 Hiệu quả kinh tế trên 1ha một số cây trồng chính vùng 3 59


ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo, là thành phần quan
trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng
cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh…Trong quá trình sử dụng
ñất con người ñã làm thay ñổi các thuộc tính của ñất theo cả hai hướng tốt và
xấu; với ñiều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, trình ñộ canh tác lạc hậu, nhận
thức và tiếp thu khoa hoạc kỹ thuật còn hạn chế dẫn ñến ñất ñai bị xói mòn,
rửa trôi, phá vỡ kết cấu ñất, nghèo dinh dưỡng, bạc mầu hoá…
Nông nghiệp là một ngành sản xuất ñặc biệt, là hoạt ñộng có từ xa xưa
của loài người; hầu hết các nước trên thế giới ñều xây dựng một nền kinh tế từ
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, trên cơ sở ñó
ñể phát triển các ngành khác…Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất
ñai hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng ñảm bảo cho nông
nghiệp phát triển bền vững.
Việt Nam là một nước nông nghiệp ñất chật, người ñông, ñất ñai ñược
sử dụng vào mục ñích nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,43% tổng
diện tích ñất tự nhiên), nên chỉ số về ñất nông nghiệp bình quân ñầu người là
1133m
2
/người [29]. Trong những năm gần ñây sản xuất nông nghiệp Việt
Nam ñã ñạt ñược những thành tựu rất ñáng tự hào và ñã từng bước chuyển
sang sản xuất hàng hoá. ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính
sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn như " ðẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp theo hướng hình thành nền
nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh
thái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, lao ñộng, tạo việc làm,
thu hút nhiều lao ñộng nông thôn [10]. Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

2

trên. ðể góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển nông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3

nghiệp của huyện lâu dài hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"ðánh giá hiệu quả và ñịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang".
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ñích
- ðiều tra, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của
huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở ñó lựa chọn một số loại hình sử
dụng ñất phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mỗi vùng sản xuất nông nghiệp.
- ðề xuất một số giải pháp sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa
bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo hướng hiệu quả, bền vững.
1.2.2 Yêu cầu
- Thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp theo 3 tiểu
vùng (Hạ huyện, Trung huyện và vùng Thượng huyện) của huyện Lục Nam từ
năm 2005 - 2010.
- ðánh giá ñúng thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp trên cơ sở
ñó ñể ñề xuất một số giải pháp tối ưu cho từng vùng của huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


dân số ñông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia; Châu Á,
cũng là nơi ñất ñồi núi chiếm 35% tổng diện tích. Tiềm năng ñất trồng trọt
nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ñó xấp xỉ 282
triệu ha ñang ñược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng
nhiệt ñới ẩm của ðông Nam Á. Phần lớn diện tích này là ñất dốc và chua;
khoảng 40-60 triệu ha trước ñây vốn là ñất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ñến
nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ñã bị phá và thảm thực vật ñã chuyển
thành cây bụi và cỏ dại.
ðất canh tác của thế giới có hạn và ñược dự ñoán là ngày càng tăng do
khai thác thêm những diện tích ñất có khả năng nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu
cầu về lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một
tăng nhanh nên bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày một giảm.
ðông Nam Á là một khu vực ñặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995
[20] cho ta thấy ñây là một khu vực có dân số khá ñông trên thế giới nhưng
diện tích ñất canh tác thấp, trong ñó chỉ có Thái Lan là diện tích ñất canh tác
trên ñầu người khá nhất, Việt Nam ñứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia
ASEAN.
2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm
về nông nghiệp… [28]. Theo kết quả kiểm ñất ñai năm 2005, Việt Nam có
tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp
chỉ có 9.415.568 ha, dân số trên 83 triệu người, bình quân diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp là 1133 m
2
/người [30]. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang
trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm.
Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

7

mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với
mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta ñang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con
người ngày càng nhận thức ñược các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi
trường. Trong ñiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt
ñộng sản xuất của con người không chỉ quan tâm ñến vấn ñề kinh tế - xã hội
mà vấn ñề môi trường ngày càng trở nên quan trọng, toàn cầu cấp bách, ñòi
hỏi phải ñược quan tâm ñúng mức của mỗi quốc gia
Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời
gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ
ñược môi trường.
2.2.1.2. Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều có mục tiêu chủ yếu là kinh
tế. Tuy nhiên, kết quả hoạt ñộng ñó không chỉ duy nhất ñạt ñược về mặt kinh
tế mà ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến ñời sống kinh tế xã hội của
con người [9]. Những kết quả ñó là:
- Cải thiện ñiều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập.
- Cải tạo môi sinh, nâng cao ñời sống tinh thần cho người lao ñộng.
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong
sử dụng ñất ñai.
ðể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn
cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả ñược phân thành 3 loại: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo C. Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là

xã hội phản ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với
con người như vấn ñề công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh
cư, công bằng xã hội
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh
bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp. Trong
giai ñoạn hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

9

ñất nông nghiệp là nội dung ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm [35].
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, ngày nay ñang
ñược chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi ñánh giá hiệu quả. ðiều này
có ý nghĩa là mọi hoạt ñộng sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi
giải pháp về quản lý ñược coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại
hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, môi trường nước và môi
trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu ñến môi sinh và ña
dạng sinh học. Có ñược ñiều ñó mới ñảm bảo cho một sự phát triển bền vững
của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng ñồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ
vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản
xuất, phương hướng tác ñộng vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian.
Tuy nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc ñộ nào thì việc ñánh giá hiệu quả cũng
phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của
toàn bộ nền kinh tế. Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và

Tóm lại: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng
vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì
các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian
và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con
người và sinh vật.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

11
2.2.2.2. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững:
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về “Khung ñánh giá quản
lý ñất bền vững” ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ
hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh
tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và
nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [24]
Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và
là những mục tiêu cần phải ñạt ñược, nếu thực tế diễn ra ñồng bộ, so với các
mục tiêu cần phải ñạt ñược. Nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu mà không
phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau ñây:
* Bền vững về kinh tế: Ở ñây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược
thị trường chấp nhận.

bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử
dụng ñất hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp
cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [24].
Tóm lại: khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược
thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích
mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất nông
nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

13
sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống
của con người, của các sinh vật.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.3.1. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp
ñến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn ðình Hợi, 1993) [22], (Vũ Thị Phương
Thuỵ 2000) [34], (Nguyễn Duy Tính, 1995) [35], (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996)
[36]. Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên
sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác
ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng.
Theo C.Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N. Borlang - Người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các
nước phát triển cho rằng yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây
trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông
dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [34].

- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [23]. Vì thế, phát huy
thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng cơ sở sản xuất là
rất cần thiết. Muốn vậy cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác
trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó.
2.2.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường ñất nông nghiệp,
thị trường nông sản phẩm. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [35], 3 yếu tố chủ
yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng,
hệ số quay vòng ñất, thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

15
- Hệ thống chính sách (chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu
ñầu tư, chính sách hỗ trợ )
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư
phát triển nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.
Theo Douglas C.North, sự thay ñổi công nghệ và sự thay ñổi hợp lý các
thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [35].
2.3. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp
2.3.1. ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
2.3.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995)[42], hàng năm mức sản xuất so
với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi

lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở
nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới
xuất khẩu. Sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất
[14]. Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và
hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với
ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất nông nghiệp
có hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp ñầy ñủ và hợp lý là cần thiết vì:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ ñộ phì ñất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

17
- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ
ñó nâng cao ñời sống của nông dân.
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó,
gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững [11].
* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học- kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng,
vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu [17].
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng
ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá
theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và

quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng
trên ñất canh tác. Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới
thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất,
ñiển hình là của Nhật. Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên
những vấn ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho
rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật,
kinh tế - xã hội. Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu
quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp
giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường
ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá
của sản phẩm [35].
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là
yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện. Chính
phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh
chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm
và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã
hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử

Trích đoạn LUT cây khác 14 Sắn 3768 1620 20 LUT cây khác 10 Sắn 37.490 1620 21 LUT chuyên cá 1 Cá nước ngọt 130.519 32.445 98 Chuyên cá 25 Cá nước ngọt 5* Khá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status