Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã xuân giang – huyện quang bình – tỉnh hà giang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------- --------

HOÀNG VĂN TIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN GIANG –
HUYỆN QUANG BÌNH – TỈNH HÀ GIANG ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người thực hiện

: Hoàng Văn Tiệp

Lớp

: K42 – ĐCMT – N02

Khóa

: 2010 - 2014

Hệ đào tạo

: Chính quy

Thái nguyên - 2014



Thái nguyên - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------- --------

HOÀNG VĂN TIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN GIANG –
HUYỆN QUANG BÌNH – TỈNH HÀ GIANG ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người thực hiện

: Hoàng Văn Tiệp

Lớp

: K42 – ĐCMT – N02

Khóa

: 2010 - 2014

Hệ đào tạo

: Chính quy

2.4.3. Định hướng sử dụng đất........................................................................ 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21


3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Xuân Giang,
huyện Quang Bình , tỉnh Hà Giang................................................................. 21
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ..................................... 21
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ... 21
3.3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................................. 21
3.3.5. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững .................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp ................................................... 21
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp .................................................... 21
3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử
dụng đất ........................................................................................................... 22
3.4.4. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 22
3.4.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu .............................................. 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Xuân Giang , huyện Quang Bình ,
tỉnh Hà Giang .................................................................................................. 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 26
4.2. Đánh giá hiện trang sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Giang ................ 30
4.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp xã Xuân Giang ... 31
4.2.1. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Giang ................ 31
4.3.2. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 33
4.3.3. Hiệu quả xã hôi ..................................................................................... 40


NXB

Nhà xuất bản

V–A–C

Vườn ao chuồng

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CS

Cộng sự

CTV

Cộng tác viên
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên

FAO

Hiệp

Quốc (Food

and



VH

Rất cao( very high )

H

Cao ( high )

M

Trung bình ( medium

VL

Rất thấp ( very low )

2L

2 lúa

1L

1 lúa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Khí hậu của huyện Quang Bình.................................................... 24
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động.......................................................... 26

làm vừa học cho nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để
khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên,ngày…..tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Hoàng Văn Tiệp


đó đất dùng trong sản xuất nông nghiệp là 842,90 ha, diện tích đất trồng lúa
525 ha, là xã thuần nông, xã cách trung tâm huyện 15 km. Xuân Giang là xã
vùng thấp của huyên, có địa hình lòng chảo, xen kẽ các dãy núi là những cánh
đồng lúa rộng chạy dài, có trục đường tỉnh lộ 183 chạy qua địa bàn xã 10 km.
Các điểm dân cư phân bố đều trên toàn xã. Có đường ô tô đến các thôn và hệ
thống kênh mương đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp. Xã Xuân Giang có
tiềm năng để phát triển nông lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi
trồng thủy sản. Là xã có vị trí thuận lợi cho việc trao đổi giao lưu hàng hoá và
dịch vụ thương mại phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân và các địa phương lân cận. . Vì vậy, việc định hướng cho người dân trong xã khai thác và
sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết
sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Để giải quyết vấn đề này thì
việc đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất
hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng rất thích hợp là việc rất quan trọng.
Xuất phát từ thực tế trên , được sự phân công của Ban giám hiệu nhà
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và ban chủ nhiệm khoa Quản Lý
Tài Nguyên , dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Thanh Hải em
thực hiện đề tài : “ Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Giang huyện Quang Bình – tỉnh Hà
Giang ’’
1.2. Mục đích nghiên cứu

* Khái niệm chung:
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là
lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của
thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch
quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn
quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận
động và phát triển. (Nguyễn Thế Đặng và CS ,1999)[2].
Theo C.Mac : “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:
“ Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ
thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước
ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết

4


hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần
khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người.
* Khái niệm về đất nông nghiệp:

những mẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là tiểu tuần
hoàn sinh vật.

5


Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật
đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất.
(Nguyễn Thế Đặng và CS , 1999)[2].
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người. Nói về
tâm quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho
tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của
tập thể” (C.Mac, 1949)[12]. Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực
của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động
(luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công
cụ lao động hay phương tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…).
Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình
sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản sử dụng đất,
Trong nông nghiệp ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng
đặc biệt quan trọng:
- “Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng

- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. (Lương Văn Hinh và CS, 2003)[6].
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất…vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:

7


* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích
ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho
các cây, con sinh trưởng, phát triển (Lương Văn Hinh và CS, 2003)[6].
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.

2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
Khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của
mình thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những
ảnh hưởng lớn đến đất đai. “Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự
gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích
đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người
đã phải mở mang thêm diện tích đất nông nghiệp trên những vùng đất không
thích hợp cho sản xuất, hậu quả đã ngây ra quá trình thoái hoá đất diễn ra một
cách nghiêm trọng” (Smyth & Julian Dumaski, 1993).

9


Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy
giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của
đất nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn. Đất có những chức năng
chính là: “Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước,
tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng”
(Dekimpe & Warkentin, 1998), các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần
thiết cho các hệ sinh thái. Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là
mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của con người. Vì vậy tìm kiếm
những biện pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học
và các tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” (Sustainable
land use) đã trở lên thông dụng trên thế giới như hiện nay.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa
học, từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường với những người

2.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất ................................................... 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp .................................. 6
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất. .......................................... 7
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ................... 7
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ........................................................... 9
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam............ 12
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất .......................................... 14
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ....................................................... 14
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................. 17
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................................... 17
2.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 18
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ....................... 18
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp ..................... 18
2.4.3. Định hướng sử dụng đất........................................................................ 19
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21


- Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000)[7];
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền
vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả
thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được
coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt,
được thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút
được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được

- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất
nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số
ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông
nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó
thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất
nông nghiệp là 24.696 nghìn ha chiếm 74,56% tổng diện tích đất tự nhiên.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới.
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá
trình xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn,canh tác không hợp lý,
chăn thả quá mức; quá trình chua hoá, mặn hóa, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ
đầu, mất cân bằng dinh dưỡng...Tỷ lệ bón phân N : P : K trên thế giới là 100 :
33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến
diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất
nông nghiệp. Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm
26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%.

13


Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực , thực phẩm trong khi diện tích đất
nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với
nước ta.
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất

Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của
con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế
Theo Cac Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học Samuelson Nodhuas
“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét
đến chi phí cơ hội. “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lượng hàng hóa khác” . Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích
của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi
ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết
kiệm thời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý
thuyết hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết

15


3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Xuân Giang,
huyện Quang Bình , tỉnh Hà Giang................................................................. 21

làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976)[4].
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng
đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm
ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con
người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho
nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong
tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đau tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn đinh lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông –
lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn
lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra
một khối lượng nông – lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan và CS, 2007)[10].

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status