ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
IN
H
TẾ
H
U
Ế
-----------
C
K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ọ
THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
IH
CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
Huế, tháng 5 năm 2015
U
Ế
Lời Cảm Ơn
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
bàn xã đã nhiệt tình hợp tác trong suốt quá
trình em điều tra thu thập dữ liệu, giúp em
hoàn thành bài nghiên cứu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả
những sự giúp đỡ trên!
U
Ế
Sinh viên thực hiện
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
TẾ
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................4
IN
5. Kết cấu đề tài...............................................................................................................4
K
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................5
C
1.1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................................5
Ọ
TR
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................21
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................23
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn và tiềm năng chung của xã về điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội. ................................................................................................................30
2.2. Thực trạng lao động, việc làm của các hộ điều tra.................................................31
2.2.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra...................................................................31
SVTH: Phan Thị Lựu
i
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.2. Thực trạng lao động của các hộ điều tra.............................................................32
2.2.3. Thực trạng việc làm của các hộ điều tra .............................................................38
2.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc làm của lao động nông thôn của các hộ điều tra ... 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG, TẠO
Ế
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở ĐỊA BÀN ..................................54
U
3.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quy hoạch của đất nước, xây dựng cơ
H
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................62
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
PHỤ LỤC
SVTH: Phan Thị Lựu
ii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NTTS
SC - TC
: Sơ cấp - Trung cấp
CĐ - ĐH
: Cao đẳng - Đại học
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
H
Bảng 2.8: Phân loại việc làm của lao động điều tra ......................................................38
IN
Bảng 2.9: Tình hình phân bố quỹ thời gian làm việc của người lao động nông thôn ...40
Bảng 2.10: Thời gian lao động phân theo mức thu nhập của các hộ nông dân.............43
K
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian làm việc của lao động .....................45
C
Bảng 2.12: Ảnh hưởng của giới tính đến thời gian làm việc của lao động ...................49
Ọ
Bảng 2.13: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa và chuyên môn đến thời gian làm việc của
TR
Ư
Ờ
N
G
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Phan Thị Lựu
vi
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong trời gian thực tập tại UBNN xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình tôi đã tiến hành nghiên cứu, lựa chọn và thực hiện đề tài “Thực trạng lao động,
C
so sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả… tiến hành nghiên cứu đề tài.
Ọ
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy rằng: Tình hình lao động và việc làm của
IH
lao động nông thôn ở xã còn tồn tại nhiều bất cập, tỷ lệ lao động thuần nông không
còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động, chất lượng người lao động tuy có cải thiện
Ạ
qua các năm tuy nhiên vẫn còn chưa cao, số giờ làm việc của lao động phi nông
Đ
nghiệp tương đối cao và ổn định trong khi đó số giờ làm việc của lao động nông
nghiệp vẩn chưa cao.
G
Trên cơ sở phân tích số liệu thu thập được, bài khóa luận đã đánh giá được thực
N
trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn xã. Từ đó đưa ra các giải
H
động. Đây là một nhiêm vụ rất quan trọng bởi lực lượng lao động nông thôn chiếm gần
TẾ
70% lực lượng lao động của cả nước. Theo số liệu thống kê thì tỷ lệ thiếu việc làm của
lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 ở khu vực nông thôn là 3,01%, tỷ lệ thất
H
nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,08% trong đó khu vực nông thôn là 1,47%,
IN
trong khi đó mỗi năm lại bổ sung thêm khoảng một triệu lao động tuy nhiên chỉ tạo
thêm khoảng 400 ngàn chỗ làm việc mới. Nếu không giải quyết được vấn đề này thì sẽ
K
dẩn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội như tệ nạn xã hội, di cư hàng loạt lên
C
thành phố gây quá tải đối với khu vực thành phố và thiếu hụt lao động ở nông thôn…
Ọ
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nước ta đang chú trọng tới chương trình mục tiêu
TR
xuất nông nghiệp thì công việc của họ là thuần nông, ngoài thời vụ kể trên phần lớn là
họ chuyển sang làm các công việc khác để tạo thêm thu nhập. Do tính chất công việc
phổ thông, mang tính thời vụ nên thu nhập của họ không cao và không ổn định. Thực
tế này dẩn tới thiếu bền vững và tiềm ẩn những bất ổn về việc làm đối với lực lượng
lao động nông thôn nói chung, nông dân nói riêng. Nông dân thiếu việc làm ngày càng
tăng về số lượng mà chất lượng cũng chưa được cải thiện.
SVTH: Phan Thị Lựu
1
Khóa luận tốt nghiệp
Không nằm ngoài những quy luật trên, lao động nông thôn xã Võ Ninh cũng phải
đối mặt với những khó khăn và thách thức đó. Là một xã đồng bằng, người dân chủ
yếu sống bằng nghề nông, trong khi đó quỹ đất nông nghiệp có hạn, dân số ngày càng
tăng, chất lượng lao động còn thấp, năng suất lao động chưa cao. Những yếu tố đã làm
Ế
cho thu nhập người dân trong xã còn thấp, mặc dù hiện nay đời sống của nhân dân
U
trong xã được tăng lên nhờ nhiều chương trình, dự án của nhà nước, tuy nhiên thì vấn
H
đề lao động việc làm của lao động nông thôn vẩn là một vấn đề chưa được giải quyết
Mục tiêu cụ thể
IH
quyết vấn đề việc làm, sử dụng hợp lý và khai thác hiệu quả nguồn lao động nông thôn
Đ
- Góp phần hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiển vấn đề lao động và việc làm
của lao động nông thôn.
G
- Đánh giá thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn.
N
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lao động và việc làm của lao động nông thôn.
Ờ
- Đề xuất một số giải pháp giúp giải quyết được vấn đề lao động và việc làm cho
TR
Ư
lao động nông thôn.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
liên quan, từ bạn bè, người thân. Các tài liệu liên quan đến tài nguyên, văn hóa, dân cư
H
tại xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
IN
- Những số liệu liên quan thông qua cán bộ nhà trường.
- Các số liệu thống kê từ UBND xã, huyện…
K
Các nguồn thu thập chính:
C
- Internet
Ọ
- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình
IH
- Phòng nông nghiệp xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế
Ạ
những vùng và những nhóm lao động có ưu thế và ngược lại, từ đó có những giải pháp
cụ thể.
SVTH: Phan Thị Lựu
3
Khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp tận dụng kiến thức và kinh nghiệm của các nhà khoa học và
những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu. Đề tài chủ yếu tham khảo ý
kiến của giáo viên hướng dẩn.
Ế
Cuối cùng là tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên
U
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
H
4.1. Đối tượng nghiên cứu
TẾ
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến vấn đề lao động và
việc làm, tại xã Võ Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Đ
Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin được lấy để phân tích đánh giá trong bài
được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014.
G
5. Kết cấu đề tài
N
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ờ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TR
Ư
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động, tạo việc làm
cho lao động nông thôn ở địa bàn.
PHẦN III. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
SVTH: Phan Thị Lựu
H
thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạo của cải vật
K
chất cho sự phát triển của xã hội. Thực tế, hoạt động lao động của con người được
C
thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng, như nghiên cứu khoa học,
Ọ
hoạt động văn hoá nghệ thuật ...Vì vậy, khái niệm này chưa thể hiện rõ được hết các
IH
hoạt động lao động của con người.
Trong giáo trình: Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: "Lao động là hoạt động
Ạ
có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu
Đ
IN
Đặc điểm của nguồn lao động nông thôn
H
độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
K
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc điểm này
C
làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc bồi dưỡng đào tạo, cung cấp thông tin
Ọ
cho lao động nông thôn là rất khó khăn. Đặc điểm này thể hiện ở những đặc điểm sau:
IH
Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với thành
thị. Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp. Lao động nông thôn
Ạ
chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau
Đ
6
Khóa luận tốt nghiệp
Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả
nămg nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế. Do đó, khả
năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá hạn chế.
Phân loại lao động
Ế
Việc phân loại lao động nhằm đánh giá chất lượng nguồn lao động và tình hình
U
sử dụng và phân công lao động trong nông thôn. Về đánh giá chất lượng nguồn lao
H
động, nếu đầy đủ còn phải có tiêu chí đánh giá về thể lực và tâm lực, nhưng trong
TẾ
phạm vi đề tài này không có điều kiện đề cập đến, do đó chỉ đánh giá về trình độ văn
hoá và trình độ chuyên môn.
IN
Trình độ văn hoá của người lao động:
động có khả năng tự học hỏi, tiếp thu và áp dụng những kỹ thuật mới vào sản xuất và
G
kinh doanh. Sự hiểu biết về pháp luật, việc xây dựng đời sống văn minh, hiệu quả của
N
các chính sách phát triển nông nghiệp...phụ thuộc rất lớn vào trình độ văn hoá của
Ờ
người lao động. Vì vậy, việc đánh giá đúng trình độ văn hoá của lao động nông thôn là
Ư
cơ sở quan trọng để đưa ra những biện pháp đào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật
TR
đến người lao động
Trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn có thể được phân theo các mức độ sau:
- Trình độ sơ cấp & công nhân kỹ thuật
- Trình độ trung cấp
- Trình độ cao đẳng &Trình độ đại học
- Trình độ trên đại học
H
Nhóm lao động trung niên gồm những người từ 35 đến 54 tuổi
U
Nhóm lao động trẻ gồm những người từ 15 đến 34 tuổi
Việc phân chia lực lượng lao động theo nhóm tuổi như trên cho phép nắm được
H
cơ cấu về tuổi đời của lực lượng lao động, tình hình biến động của lực lượng lao động
IN
và tình hình việc làm của mỗi nhóm tuổi. Từ đó tìm ra giải pháp giải quyết việc làm
phù hợp.
K
Theo giới tính nam và nữ, việc nghiên cứu tình hình việc làm theo giới tính cho
C
ta biết thực trạng của lao động nữ, từ đó có những giải pháp cụ thể cho lao động nữ.
Ọ
mỗi hộ nông dân thường có cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản, ỉt nhất
TR
cũng có chăn nuôi và trồng trọt. Vì vậy, trong gia đình một người có thể vừa làm trồng
trọt, vừa làm chăn nuôi, vừa làm các việc khác. Việc phân chia lao động theo ngành
như trên cho phép đánh giá được cơ cấu kinh tế trong nông thôn và trình độ phân công
lao động trong nông thôn. Điều này có ý nghĩa quan trọng để đánh giá trình độ phát
triển của mỗi vùng nông thôn trong việc khai thác tối đa và hợp lý những thế mạnh của
địa phương mình
SVTH: Phan Thị Lựu
8
Khóa luận tốt nghiệp
Vai trò của lao động nông thôn với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong
thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét là yếu
tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói chung và
Ế
nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
U
đất nước.
IH
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm:
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số sống chủ yếu
Ạ
bằng nghề nông. Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
Đ
là rất đông đảo. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu
G
về lương thực thực phẩm ngày càng gia tăng.
N
Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và
Ờ
sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung cấp.
Ư
Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của
Khái niệm việc làm
H
Quan điểm về việc làm của một số nước trên thế giới
TẾ
1.1.1.2. Việc làm
IN
- Các nhà kinh tế học Anh cho rằng: ‘‘việc làm, theo nghĩa rộng, là toàn bộ các
hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách kiếm sống
K
của một con người, kể cả các mối quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành
C
khuôn khổ của quá trình kinh tế’’ theo quan điểm này thì tất cả những hoạt động tạo ra
Ọ
thu nhập mà không cần phân biệt đến có được pháp luật cho phép hay không đều được
IH
tham gia vào hoạt động sản xuất”. Vì vậy, việc làm có thể đúng nghĩa như một tình trạng
nào đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính chất
cá nhân và trực tiếp nổ lực sản xuất. Khái niện này được chính thức thông qua tại Hội
nghị quốc tế của ILO lần thứ 13 (1993) và đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng. Đây
là một khái niệm có tính chung nhất, nhằm tạo cơ sở để các quốc gia có thể vận dụng
những thành tố phù hợp cho từng điều kiện cụ thể của đất nước mình.
SVTH: Phan Thị Lựu
10
Khóa luận tốt nghiệp
Quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam
- Theo quan niệm trong Đại từ điển kinh tế thị trường, ‘‘việc làm là hành vi của
nhân viên, có năng lực lao động, thông qua hình thức nhất định kết hợp với tư liệu sản
xuất, để được trả thù lao hoặc thu nhập kinh doanh’’ với quan niệm này thì việc làm
Ế
được coi là quá trình hoạt động sản xuất của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
U
- Theo bộ Luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
H
Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 thì việc làm được định nghĩa như sau:
TẾ
Ạ
thức thể hiện qua mức thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật, nhằm phục vụ nhu cầu chính
Đ
bản thân gia đình người lao động. Quan điểm này cũng xác định những người làm việc
trong các lực lượng vũ trang chuyên nghiệp, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
G
được thừa nhận là có việc làm. Bên cạnh đó, theo quan niệm này, việc làm còn bao hàm
N
cả những người làm việc trong gia đình, tức là tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân và
Ờ
gia đình nhưng không được trả công cho các công việc đó.
Ư
Tạo việc làm theo nghĩa rộng bao gồm những vấn đề liên quan đến việc phát
TR
triển và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. Quá trình đó diễn ra từ giáo dục, đào tạo
và phổ cập nghề nghiệp, trang thiết bị cho người lao động về trình độ chuyên môn, tay
nghề đó có thể tạo ra và hưởng thụ những giá trị lao động mà mình tạo ra.
Dân số trong độ tuổi lao động của một nước thường được chia làm hai bộ phận
H
là: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt kinh tế.
IN
* Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là dân số nguồn lao động hay lực lượng lao
động là những người trong độ tuổi lao động, đang làm việc, hoặc không có việc làm
K
nhưng có nhu cầu làm việc.
C
Để xác định quy mô, cơ cấu của nhóm dân số hoạt động kinh tế người có việc
Ọ
làm, người thiếu việc làm cần căn cứ vào:
IH
- Tỷ lệ người có việc làm: Là tỷ lệ % của người có việc làm so với dân số hoạt
động kinh tế.
Ạ
Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu khác nhau.
* Phân loại việc làm căn cứ vào thời gian làm việc của người được coi là có việc làm
SVTH: Phan Thị Lựu
12
Khóa luận tốt nghiệp
- Người đủ việc làm: Là những người có điều kiện sử dụng hết thời gian lao động
theo quy định. Trong thống kê lao động - việc làm ở Việt Nam thì những người có đủ việc
làm bao gồm những người có số giờ làm việc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra lớn
hơn hoặc bằng 40h hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ hơn 40h nhưng lớn hơn
Ế
hoặc bằng giờ quy định đối với những người làm công việc nặng nhẹ, độc hại theo quy
U
định hiện hành. Số giờ quy định trên có thể thay đổi theo từng năm hoặc từng thời kỳ.
H
- Người thiếu việc làm: Bao gồm những người mà tại thời điểm điều tra không
sử dụng hết thời gian lao động quy định và nhận được thu nhập từ công việc khiến họ
TẾ
có nhu cầu làm thêm.
chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động
Đ
thấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém cho năng suất lao động thấp
G
thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
N
- Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít
Ờ
hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc
Ư
làm và luôn sẵn sàng để làm việc.
* Thất nghiệp: Người thất nghiệp (theo định nghĩa trong quyển Nghiên cứu chính
TR
sách xã hội nông thôn Việt Nam) là những người trong độ tuổi lao động, có sức lao động
nhưng không có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Trong cuộc Tổng điều tra thực trạng lao động và việc làm năm 1996, Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội đã quy định như sau: “Người thất nghiệp là người từ độ
H
loại lao động nào đó tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm
IN
đi trong khi mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng.
- Thất nghiệp chu kỳ: Là thất nghiệp gắn với sự suy giảm theo từng thời kỳ của nền
K
kinh tế. Thông thường khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ thu hút nhiều lao động nhưng khi nền
C
kinh tế suy thoái, khủng hoảng thì đội quân thất nghiệp sẽ tăng lên với quy mô hơn trước.
Ọ
- Thất nghiệp do thiếu cầu: Là thất nghiệp khi tổng cầu của nền kinh tế giảm, kéo
IH
theo giảm cầu về lao động mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều chỉnh.
Việt Nam là một trong những nước kinh tế đang phát triển, quy mô dân số và mật
Ạ
độ dân cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới và tốc độ phát triển nhanh, trong
nhất sau công việc chính.
SVTH: Phan Thị Lựu
14
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.2.1. Cơ cấu lao động
- Cơ cấu theo lứa tuổi, trình độ văn hoá của chủ hộ và cơ cấu lao động theo giới tính.
Lứa tuổi của chủ hộ cũng như trình độ văn hoá của họ có vai trò rất to lớn đối với
Ế
việc làm và thu nhập của hộ gia đình. Với vai trò là chủ gia đình, khả năng tổ chức lao
U
động trong gia đình nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ hộ là
H
rất lớn. Việc phân chia này nhằm tìm ra kinh nghiệm của các hộ sản xuất giỏi và có
TẾ
các giải pháp hỗ trợ các hộ nghèo.
Trong nông thôn, phụ nữ có vai trò rất to lớn đối với các hoạt động kinh tế của
Đ
động được đánh giá theo cấp học họ đã tốt nghiệp hoặc đánh giá theo số năm đi học.
Trình độ chuyên môn được đánh giá theo chứng chỉ, văn bằng đào tạo nghề đươc cấp.
G
Việc đánh giá đúng trình độ văn hoá và chuyên môn của người lao động sẽ có các cách
N
thức đào tạo nguồn lao động nông thôn phù hợp, là điều kiện quan trọng nhằm phát
Ờ
triển kinh tế và xã hội nông thôn.
TR
Ư
- Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề.
Đối với lao động nông thôn, việc phân lao động theo ngành nghề là hết sức phức
tạp. Trừ những hộ phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít trong nông thôn, còn lại, lao động
trong hộ nông dân thường làm nhiều hoạt động khác nhau trong năm. Theo mục đích
nghiên cứu của đề tài, chỉ tiêu được sử dụng để xác định lao động thuộc ngành nào là
do thời gian mà người lao động đó hoạt động. Như vậy, người lao động dùng thời gian
của mình hoạt động nhiều nhất ở ngành nào thì sẽ được xếp là lao động của ngành đó.
SVTH: Phan Thị Lựu