NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG NGUYÊN, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
* * *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
TRUNG NGUYÊN, HUYỆN YÊN LẠC,
TỈNH VĨNH PHÚC
Tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HOA
Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Lớp : K55 - KTNNB
Niên khóa : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN HỮU KHÁNH
HÀ NỘI – 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn tới
Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông
thôn, các thầy cô giáo đã dạy dỗ, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập và rèn luyện tại truờng.

gắn với điểm đổ rác là: thu gom RTSH ngay tại các hộ gia đình, thu gom tại
các điểm tập kết rác. Thời gian thu gom rác là không thường xuyên cứ 3
ngày/lần đội thu gom đến gom rác một lần vào chiều tối từ 16 – 18h. Kết quả
điều tra về thời gian thu gom rác cho thấy 18,33% số hộ cho là hợp lý;
56,67% cho là bình thường; 25% cho là chưa hợp lý, họ mong muốn được
tăng tần suất thu gom rác hoặc đặt thêm các thùng rác tại các điểm trung
chuyển để hộ tự đem rác đến thùng rác đổ khi lượng rác thải trong ngày
nhiều.
Trên địa bàn xã chưa có một nơi nào tiến hành xử lý rác thải mà chủ
yếu là đổ lộ thiên, không chôn lấp, xử lý rác bằng biện pháp đốt, lấp đất do đó
hiệu quả xử lý không cao, không đáp ứng được vấn đề bảo vệ môi trường hiện
nay. Bên cạnh đó, ý thức của người dân vẫn còn kém, nếu không có người là
iii
đổ rác bừa bãi, rác không được phân loại để lộ thiên ở mé đê nên mỗi khi có
gió thì rác cuốn tung gây ô nhiễm môi trường và làm xấu cảnh quan. Kết quả
điều tra cho thấy cách xử lý bằng biện pháp tổ VSMT chiếm 63,33%. Tỷ lệ
thu gom khá cao, đây là một trong những yếu tố thuận lợi cho công tác xử lý
RTSH tại xã Trung Nguyên.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hoạt động thu gom và xử lý
địa bàn xã Trung Nguyên:
+Giải pháp trước mắt:Trên góc độ quản lý: Đẩy mạnh việc nghiên cứu,
xây dựng một hệ thống đồng bộ các văn bản, chính sách liên quan.
+ Giải pháp lâu dài: Tiến hành tuyên truyền, giáo dục cho người dân
đẩy mạnh việc phân loại rác thải tại nguồn từ các hộ gia đình.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Khung phân tích 42
3.2.2 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra 42
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.6 Phương pháp khảo sát thực địa 45
3.2.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng môi trường RTSH trên địa bàn xã Trung Nguyên 47
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 47
4.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã 49
4.2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý RTSH ở xã Trung Nguyên 50
4.2.1 Thực trạng các điểm chứa rác thải trên địa bàn xã 50
4.2.2 Nhân sự và trang thiết bị 52
4.2.3 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH trên địa bàn xã Trung
Nguyên 54
4.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý rác thải tại địa bàn xã Trung
Nguyên 63
4.3.1 Những thuận lợi 63
vi
4.3.2 Những khó khăn trong công tác quản lý rác thải tại địa bàn xã 66
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hoạt động thu gom và xử lý
RTSHở xã Trung Nguyên trong thời gian tới 70
4.4.1 Các căn cứ chung để đề xuất giải pháp 70
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu 70
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79

Sơ đồ 2.2 Các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý rác thải 14
Sơ đồ 2.3 Hệ thống quản lý rác thải 15
Sơ đồ 4.1 Quy trình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn xã Trung Nguyên.56
Sơ đồ 4.2 Dự kiến xây dựng hệ thống thu gom rác thải có sự tham gia của cộng
đồng 75
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tổng lượng rác thải phát sinh mỗi năm 2008 27
Biểu đồ 2.2 Lượng rác thải chăn nuôi phát sinh năm 2008 30
Biểu đồ 4.1 Lý do người dân không muốn tiến hành phân loại rác tại nguồn 62
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Khung phân tích 42
Hình 4.1 Bãi rác tại thôn Đông Lỗ 2, xã Trung Nguyên 56
Hình 4.2 Bãi rác tại thôn Lạc Trung, xã Trung Nguyên 57
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH Công nghiệp hóa
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CTRYT Chất thải rắn y tế
DN Doanh nghiệp
DV Dịch vụ
GTSX Giá trị sản xuất
HĐH Hiện đại hóa
ONMT Ô nhiễm môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
RTSH Rác thải sinh hoạt
STT Số thứ tự

phần đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và đời sống nhân dân.
1
Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cở sở đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn xã Trung Nguyên. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường công tác xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, rác thải và xử
lý rác thải sinh hoạt.
- Đánh giá thực trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực xã
Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và hoàn thiện
công tác thu gom và xử lý RTSH tại xã Trung Nguyên trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến
rác thải và công tác xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Trung Nguyên,
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hộ dân xã Trung Nguyên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt ở xã Trung Nguyên và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường công tác xử lý rác thải sinh hoạt rắn trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại khu vực
xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

4
2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải
(Nguồn: Nguyễn Thị Trìu, 2009)
 Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư,…): Thực phẩm
thừa, carton, plastics, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, lon, các loại khác, tro, lá cây,
các rác thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe,…) và
các chất độc hại sử dụng trong gia đình.
- Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm
xăng dầu, gara,…): Giấy, carton, plastics, gỗ, thức ăn thừa, thủy tinh, kim
loại, các loại rác đặc biệt (đầu mỡ, lốp xe…), rác thải độc hại.
- Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính,…): Rác thải
giống như rác thải thương mại.
- Xây dựng, di dời (các địa điểm xây dựng mới, sữa chữa đường xá, di
dời nhà cửa…): Gỗ, thép, gạch, bê tông, vữa, bụi,…
- Dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãi
biển…): Các loại rác đường, cành, lá cây, các loại rác công viên, bãi biển,…
5
Nông nghiệp
Chất thải
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí
nghiệp
Nhà dân, khu

Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô,…
d. Cỏ, gỗ củi, rơm
rạ
Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ gỗ, tre,
rơm,…
Đồ dùng bằng gỗ như
bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,

e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ. Chất dẻo, các
đầu vòi, dây điện,…
f. Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao
Bóng, giày, ví, băng cao
su,…
6
su
2. Các chất không cháy
a. Các kim lọai sắt Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ
bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng
rào, dao, nắp lọ,…
b. Các kim loại phi
sắt
Các vật liệu không bị nam

sản xuất nông nghiệp.
7
- Rác thải y tế: Là những chất thải được thải ra từ hoạt động khám, chữa
bệnh của cơ sở y tế.
- Rác thải sinh hoạt chiếm một lượng lớn nhất trong 5 loại rác thải trên.
Ta biết rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính đó
là sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số.
2.1.4.2 Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ cháy gây phản ứng độc
hại, chất thải sinh hoạt để thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất phóng
xạ, các chất nhiễm khuẩn lây lan,…có nguy cơ đe dọa sức khỏe con người và
sinh vật.
Rác thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các hợp chất có những đặc
tính nguy hại tới sức khỏe công đồng và môi trường. Theo quy chế quản lý
chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong các
bệnh viện, trạm y tế.
Rác thải không nguy hại: Là các loại chất thải không chứa các chất và
hợp chất gây nguy hại trực tiếp và có khả năng tương tác thành phần.
2.1.4.3 Phân loại theo tính chất hóa học
Rác thải hữu cơ: Là tất cả các loại chất thải có thành phần chủ yếu là các
chất hữu cơ, đặc điểm là có thể dễ dàng phân hủy, ủ sinh học để chế biến
thành phân vi sinh.
Rác thải vô cơ: Là tất cả các loại chất thải rắn có thành phần chủ yếu là
các chất vô cơ, đặc điểm là các chất thải rắn dạng này khó phân hủy tự nhiên,
phương pháp xử lý chủ yếu là đốt, chôn lấp, tái chế,…
2.1.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường
2.1.5.1 Tác động tới môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống
rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến
8

CH
4
, SO
2
, CO
2
.
2.1.5.4 Tác động tới cảnh quan và sức khỏe con người
9
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ
chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối.
Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh. Chẳng hạn, những người
tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các
phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt,
tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên
thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên
quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác
động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua
hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người,
kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc
bệnh tim mạch.
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng: Trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn
tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày. Các loại
vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây
bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi, và nhiều
loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do
các trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng
da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốt

C.
Sử dụng xúc tác cho vào lò đốt để tăng cường tốc độ oxy hoá chất thải
ở nhiệt độ thấp hơn so với lò đốt thông thường (<537
0
C). Phương pháp này
chỉ áp dụng cho chất thải lỏng.
Sử dụng chất thải nguy hại làm nhiên liệu, đây là phương pháp tiêu hủy
chất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệu thông thường khác để tận
dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: Nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lò
nấu thủy tinh. Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12-25% tổng
lượng nhiên liệu.
• Phương pháp nhiệt phân
Nhiệt phân là quá trình tiêu hủy hay biến đổi hoá học xảy ra do nung
nóng trong điều kiện không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá
11
trình biến đổi chất thải rắn là các chất dưới dạng rắn, lỏng và khí. Quá trình
nhiệt phân gồm hai giai đoạn. Giai đoạn một là quá trình khí hoá. Chất thải
được gia nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nước,… ra
khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro. Giai đoạn hai các thành phần bay
hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy hết các cấu tử nguy hại.
Nhiệt phân bằng hồ quang - plasma. Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độ
cao (có thể đến 10.000
0
C) để tiêu hủy chất thải có tính độc cực mạnh. Sản
phẩm là khí H
2
và CO, khí axit và tro.
2.1.6.2 Xử lý sinh học
Phương pháp này nhằm phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải nhờ
các loài vi sinh vật hô hấp kỵ khí hay yếu khí để sản xuất phân bón, khí

phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần phải
thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường. Việc
thu khí ga để biến đổi thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất
hữu ích.
2.1.7 Các nguyên tắc và hoạt động quản lý rác thải
a. Nguyên tắc quản lý rác thải
Theo điều 4 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ thì:
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải
nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Rác thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử
lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân huỷ, có khả
năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài
nguyên đất đai.
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại,
vận chuyển và xử lý rác thải.
13

Trích đoạn Tình hình chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu Những thuận lợi Những khó khăn trong công tác quản lý rác thải tại địa bàn xã Một số giải pháp chủ yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status