TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ MỸ TIÊN
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TAM BÌNH
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102
11/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ MỸ TIÊN
MSSV: 4115260
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TAM BÌNH
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
I
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Phạm Thị Mỹ Tiên
II
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………….………………………….……………………
….………………………….………………………….…………………
…….………………………….………………………….………………
……….………………………….………………………….……………
………….………………………….………………………….…………
…………….
………………………….………………………….……………………
….………………………….………………………….…………………
…….………………………….………………………….………………
……….
………………………….………………………….……………………
….………………………….………………………….…………………
…….………………………….………………………….………………
……….
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................17
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................18
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TAM BÌNH VÀ HỢP TÁC XÃ
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ HOÀN THIỆN ...........................................................20
3.1 Tổng quan về huyện Tam Bình ...........................................................................20
3.1.1 Vị trí địa lý ...............................................................................................20
IV
3.1.2 Lịch sử hình thành....................................................................................20
3.1.3 Hành chánh ..............................................................................................21
3.1.4 Kinh tế ......................................................................................................21
3.2 Tổng quan về hợp tác xã thương mại – dịch vụ Hoàn Thiện ..............................22
3.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Tam Bình .........25
3.3.1 Nguồn gốc phát sinh, khối lượng rác thải sinh hoạt ................................25
3.3.2 Tình hình thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn thị trấn ..................29
3.3.3 Tổng quan tình hình tham gia dịch vụ thu gom rác thải trên địa bàn
thị trấn ...............................................................................................................29
Chương 4: ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH
VỤ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
TRẤN TAM BÌNH ....................................................................................................30
4.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn ..................................................................................30
4.2 Phân tích nhận thức của đáp viên về vấn đề rác thải ...........................................33
4.2.1 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sự gia tăng rác
thải do các vấn đề xã hội gây ra ........................................................................33
4.2.2 Nguyên nhân gây ra sự gia tăng rác thải và ô nhiễm môi trường ............34
4.2.3 Mức độ ảnh hưởng của rác thải đến môi trường cảnh quan ở địa
phương ..............................................................................................................34
4.2.4 Nhận thức của người dân về lợi ích của rác thải ......................................35
5.3.1 Nâng cao nhận thức về rác thải, bảo vệ môi trường chung .....................50
5.3.2 Hỗ trợ khi tham gia mô hình thu gom rác thải .........................................52
5.3.3 Thay đổi cách thức, chất lượng thu gom của dịch vụ thu gom ................52
Chương 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................55
6.1 Kết luận ................................................................................................................55
6.2 Kiến nghị..............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................58
PHỤ LỤC .................................................................................................................59
VI
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt ..................................................6
Bảng 2.2 Phân bố mẫu trong vùng khảo sát tại thị trấn Tam Bình, huyện Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long .................................................................................................17
Bảng 3.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh qua các năm tại thị trấn
Tam Bình ...................................................................................................................28
Bảng 4.1 Mô tả thành viên trong hộ gia đình ............................................................32
Bảng 4.2 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường .......................33
Bảng 4.3 Cách xử lý rác thải sinh hoạt của đáp viên .................................................38
Bảng 4.4 Tiền phí dịch vụ thu gom ...........................................................................39
Bảng 4.5 Phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt ......................................................40
Bảng 4.6 Nguồn thông tin tuyên truyền mà đáp viên nhận được ..............................42
Bảng 4.7 Nhận thức của người dân về lợi ích tốt nhất từ dịch vụ thu gom và xử
lý rác thải ...................................................................................................................44
VII
quả ..............................................................................................................................43
VIII
Hình 4.17 Ảnh hưởng của dịch vụ thu gom đến cuộc sống ở gia đình
đáp viên ......................................................................................................................45
Hình 4.18 Cơ cấu mức độ hài lòng về thời gian thu gom rác ....................................45
Hình 4.19 Cơ cấu mức độ hài lòng về phương tiện thu gom rác ...............................46
Hình 4.20 Cơ cấu mức độ hài lòng vể thái độ của nhân viên thu gom......................46
Hình 4.21 Cơ cấu mức độ hài lòng về hiện trường sau khi thu gom rác ...................47
IX
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tài nguyên Môi trường
TNMT
BVMT
Bảo vệ môi trường
NĐ – CP
Nghị Định – Chính Phủ
NXB
Nhà Xuất Bản
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Môi trường luôn đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người.
Nó đảm nhận 3 chức năng chính: Cung cấp tài nguyên, cung cấp không gian
sống và là nơi chứa đựng rác thải. Môi trường xanh sạch không chỉ đơn thuần
tạo nên vẻ mỹ quan cho xã hội mà còn ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của
con người. Tuy nhiên, trong hoạt động sống thường ngày con người đã thải ra
môi trường một khối lượng rác thải rất lớn và ngày càng nhiều. Điều này đã
làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về báo cáo môi
trường quốc gia năm 2011 thì lượng chất thải rắn phát sinh tăng trung bình
khoảng 10% mỗi năm. Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% phát sinh từ đô
thị, 17% từ hoạt động sản xuất công nghiệp, chất thải rắn nông thôn, làng nghề
và y tế chiếm phần còn lại. Dự báo đến năm 2025, tỷ trọng này cho chất thải
rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với
con số 51% và 22%.
Hiện nay, lượng xả chất thải rắn trên toàn quốc tăng nhanh cả ở đô thị và
khu vực nông thôn. Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom rác thải đô thị của cả nước mới
đạt 83%, trong đó chỉ 5 – 6% được xử lý là rất thấp, còn lại là chôn lấp; cả
nước hiện có 450 bãi chôn lấp rác thải, trong đó chỉ 26% đảm bảo hợp vệ sinh,
nên vẫn có hiện tượng thẩm thấu vào hệ thống nước ngầm (Bộ TNMT, 2011).
Đối với khu vực nông thôn, hiện mới thu gom, chưa được đầu tư xử lý, tiềm
ẩn nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ thống nước ngầm. Đã có nhiều
mô hình xử lý chất thải rắn được đầu tư xây dựng, vận hành, nhưng vẫn chưa
được đánh giá tổng thể để lựa chọn được mô hình tối ưu, nên vẫn còn lúng
túng. Điều này cho thấy, ngoài tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải từ
các khu công nghiệp, nhà máy, khu chế xuất thì một vấn đề đáng báo động
hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt. Đây là một
trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở
các khu dân cư, khu đô thị.
- Mô tả thực trạng về tình hình thu gom – xử lý rác thải sinh hoạt ở thị
trấn Tam Bình
- Đánh giá nhận thức của người dân về rác thải và dịch vụ thu gom - xử
lý rác thải.
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về việc
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và thúc đẩy người dân tích cực tham gia
vào việc thu gom và để rác đúng nơi quy định góp phần bảo vệ môi trường.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
-Thực trạng và tình hình ô nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt ở thị
trấn Tam Bình huyện Tam Bình?
-Người dân có nhận thức được tầm quan trọng của việc thu gom và xử lý
rác thải hay không?
-Giải pháp khắc phục nào để nâng cao ý thức của người dân trong công
tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt để góp phần bảo vệ môi trường?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại thị trấn Tam Bình huyện Tam Bình
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ 25/09/2014 đến 7/10/214
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014
2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là hộ gia đình có tham gia dịch vụ thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt thuộc khu vực Thị trấn Tam Bình huyện Tam Bình.
3
dụng, tái sinh, tái chế; Cặn bùn và các chất thải nguy hại nhưng không tính
đến các chất phóng xạ và các chất thải phát sinh trong việc khai thác quặng mỏ
(Lâm Minh Triết, 2006).
“Chất thải rắn là thuật ngữ cũng để chỉ tất cả các thứ vật chất dạng rắn
và bán rắn mà chúng được thải ra trong quá trình phát triển của con người
hoặc do tự nhiên tạo ra” (Lâm Minh Triết, 2006).
Theo Lê Huy Bá (2000), thì rác thải là các chất rắn bị loại ra trong quá
trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật.
Rác thải xuất hiện cùng với sự xuất hiện của động vật và con người trên
Trái đất. Ban đầu, con người đã biết sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên Trái
4
đất để phục vụ cho nhu cầu của mình và bỏ đi những thứ không còn hữu dụng
hay còn gọi là rác thải. Ở giai đoạn tiền sử, rác thải chưa phải là vấn đề đáng
quan tâm, do số lượng người không lớn, đất đai rộng lớn nên lượng rác thải ra
ở tỉ lệ thấp và vẫn nằm trong khả năng tự làm sạch của thiên nhiên. Khi có sự
phát triển của con người và xã hội, lúc đó con người tập trung thành bộ lạc,
làng xã cho đến thị trấn, thị tứ, thành phố nhỏ rồi đến thành phố lớn … thì rác
thải trở thành vấn đề cấp bách (Lê Huy Bá, 2000).
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý chất thải rắn” ngày 09 tháng 4
năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn
bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải trong sinh hoạt có nhiều loại: ở thể rắn, thể nước và thể khí,
phát sinh từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học.
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải sinh hoạt
như sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả … loại chất
Hộ gia đình
Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa túi nilon,
da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim
loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như: pin, dầu
nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa …
Khu thương
mại
Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nilon,
vải, da, gỗ, thủy tinh, kim loại; chất thải đặc biệt
như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tivi
…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, sơn
thừa …
Công sở
Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nilon,
vải, da, gỗ, thủy tinh, kim loại; chất thải đặc biệt
như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, sơn
thừa …
Xây dựng
Gỗ, thép, bêtông, đất, cát …
Khu công
cộng
hoặc biến đổi sang một dạng khác không gây ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho
môi trường và kinh tế xã hội. Xử lý chất thải có thể bằng phương pháp hóa
học, lý học, hóa lý hay sinh học. Có khi quy trình xử lý chất thải đơn giản
nhưng có khi là cả một dây chuyền công nghệ. Trong một số trường hợp, khái
niệm xử lý chất thải và xử lý ô nhiễm là đồng nghĩa với nhau, nhưng giữa
chúng có một sự khác nhau nhỏ. Xử lý chất thải rắn được gọi là xử lý rác. Xử
lý rác bao gồm phân loại, thu gom, vận chuyển và chế biến rác. Xử lý chất thải
lỏng có thể là xử lý nước thải tùy theo chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm mà có
những công nghệ xử lý khác nhau (Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý
chất thải rắn” ngày 09 tháng 4 năm 2007).
2.1.3 Khái niệm hộ gia đình và dịch vụ
2.1.3.1 Khái niệm hộ gia đình
Trong bách khoa toàn thư có nêu rõ:
Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồm
một hay một nhóm người ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn chung (nhân
khẩu). Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể
có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không
đồng nhất với khái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có thể có
hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai.
Hộ gia đình được phân loại như sau:
- Hộ một người (01 nhân khẩu): Là hộ chỉ có một người đang thực tế
thường trú tại địa bàn.
- Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia
đình chỉ có 01 thế hệ) và được phân tổ thành: Gia đình có một
cặp vợ chồng có con đẻ hoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con
đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ.
- Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người có
quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: Một người cha đẻ cùng với con
đẻ và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thân khác.
- Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại hộ mở rộng
trong tư duy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và
gắn liền cũng như không thể tách rời khỏi thực tiễn, nó phải là mục đích của
thực tiễn, phải hướng tới chân lý khách quan”.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Nhận thức là quá trình biện chứng
của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người
tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể” (Từ điển tiếng Việt, NXB
Khoa học xã hội - 1988).
Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới
khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra tri thức
về thới giới khách quan.
Quá trình nhận thức chia làm hai giai đoạn:
8
Nhận thức cảm tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức, được
thực hiện qua ba hình thức cơ bản là: cảm giác, tri giác và biểu tượng, cảm
giác của con người là một quá trình tâm lý phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự
vật hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của ta. Tri
giác là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của
sự vật hiện tượng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào giác quan của
chúng ta. Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được
phản ánh bởi cảm giác và tri giác.
Nhận thức lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức. Đó là sự
phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm
bản chất của sự vật khách quan. Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua
ba hình thức cơ bản là khái niệm, phán đoán và suy lý. Khái niệm là hình thức
cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.
Phán đoán được hình thành thông qua việc liên kết giữa các khái niệm với
nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm một thuộc tính
bệnh viện hoặc rác thải công nghiệp.
Tuy nhiên đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất, so với phương
pháp chôn lấp rác chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần. Bên cạnh
việc tiêu tốn năng lượng, nó đòi hỏi phải trang bị hệ thống xử lý khí thải vô
cùng tốn kém, xử lý khói là công đoạn đắt nhất trong công nghệ đốt rác. Ngoài
ra, việc đốt rác sinh hoạt gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ
sinh ra khói độc đi-o-xin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói. Tro sau khi
đốt vẫn phải tiếp tục đem chôn lấp và tro lò đốt được xem là chất thải nguy hại
(Nguyễn Phát Nhiều, 2012).
2.1.5.3 Công nghệ xử lý sinh học (ủ phân compost)
Ủ sinh học rác thải hữu cơ thành phân compost là quá trình oxi hóa các
chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất đơn giản, các chất béo, các hydrat
cacbon,… trong các mô động vật và thực vật thành sản phẩm giống như mùn
được gọi là compost.
Compost là sản phẩm giàu chất hữu cơ và có hệ vi sinh vật dị dưỡng
phong phú, ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng cho đất và cây trồng.
Sản phẩm compost được sử dụng chủ yếu là phân bón hữu cơ trong nông
nghiệp hay các mục đích cải tạo đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Quá trình ủ rác và sản xuất phân compost được thực hiện theo hai
phương pháp: ủ hiếu khí và ủ yếm khí. Trong đề tài này, phương pháp ủ phân
hiếu khí kết hợp chế phẩm sinh học EM và phương pháp ủ phân yếm khí kết
hợp với chế phẩm P.MET. Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm
riêng (Nguyễn Phát Nhiều, 2012).
Tại Việt Nam, một số mô hình xử lý chất thải rắn đô thị quy mô lớn đã
được đầu tư trong những năm gần đây. Trong đó, các dự án sử dụng nguồn
vốn của nhà nước và ODA điển hình như tại Cầu Diễn – TP. Hà Nội (năm
2002) áp dụng công nghệ của Tây Ban Nha và tại TP. Nam Định (năm 2003)
áp dụng công nghệ của Pháp,… áp dụng mô hình ủ phân compost hệ thống
nữa mở, kiểu chia ô không liên tục, hệ thống được điều khiển thông khí tự
động,… mô hình này vẫn còn những nguy cơ phát sinh mùi hôi, nước rỉ rác,…
các tông.
Ngoài những loại rác thải có thể tái chế được như các loại sắt vụn, bê
tông thừa, đá… thì các loại rác hữu cơ có thể tái chế được như các loại rau, củ
quả hư hỏng, các cành cây lá cỏ, xác súc vật có thể tạo thành phân hữu cơ vi
sinh để bón cho cây trồng. Hiện nay, một số nhà máy sản xuất phân hữu cơ đã
đi vào hoạt động như nhà máy xử lý rác Cầu Diễn Hà Nội, nhà máy sản xuất
phân hữu cơ tại Hải Dương (Nguyễn Đức Hiền, 2002)
2.1.6.2 Tác hại của rác thải
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài
ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác
thải là nơi trú ngụ và phát triển của các loại gây bệnh hại cho người và gia súc.
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền
kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu
biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải
không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu
là một nguồn nhiên liệu mới có ích nếu chúng ta phân loại, sử dụng theo từng
loại.
+ Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia
đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng
rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện
thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên
men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người
+ Ảnh hưởng theo thói quen: nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, ao,
hồ, cống rãnh. Lượng rác thải này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và
gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị
cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, sông, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở
đây bị nhiễm bẩn.
11
ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch.
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại
trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày. Các loại vi
trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây
bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi … và nhiều
loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do
các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng
da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt
rét, sốt xuất huyết …
2.1.6.3 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người
Chất thải rắn gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: sức khỏe,
không khí, đất nước.
12
► Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người:
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường
không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy rồi theo đường hô hấp
đi vào cơ thể con người. Một bộ phận khác, chất thải rắn có thành phần chất
hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài gây bệnh như: ruồi, muỗi, chuột,
gián qua các trung gian có thể phát triển thành dịch bệnh.
► Ảnh hưởng đối với môi trường:
Đối với môi trường nước: chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng
vào kênh, rạch, sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Rác nặng lắng xuống
đáy làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước,
làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đến người sử dụng nguồn nước.
Rác có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilông nổi lên trên mặt nước làm giảm
bề mặt trao đổi oxi giữa nước và không khí. Chất hữu cơ trong nước bị phân