BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ TRẤN SA PA, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn Phạm Thị Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các
cơ quan, tổ chức, nhân dân và các địa phương.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn
khoa học PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Đào tạo sau đại học và nhà
trường Đại học Nông Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các
phòng, ban, cán bộ và nhân dân của huyện Sa Pa … đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
2.2.2. Chất thải rắn trong hoạt động du lịch 23
2.2.3. Quản lý rác thải rắn sinh hoạt 25
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
3.1. Đối tượng nghiên cứu 32
3.2. Phạm vi nghiên cứu 32
3.3. Nội dung nghiên cứu 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33
3.4.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 36
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội thị trấn Sa Pa 37
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 37
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 39
4.2. Hiện trạng các hoạt động du lịch trên trên địa bàn thị trấn Sa Pa 41
4.2.1. Số lượng du khách hàng năm 41
4.2.2. Doanh thu từ hoạt động du lịch của các cơ sở dịch vụ 47
4.2.3. Những tồn tại, thách thức 49
4.3. Hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý trên địa bàn thị
trấn Sapa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào cai 50
4.3.1. Nguồn phát sinh 50
4.3.2. Khối lượng RTSH 52
4.3.3. Thành phần RTSH 57
4.3.4. Công tác quản lý RTRSH đối với hoạt động du lịch 60
4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý RTSH 68
4.4.1. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở khu du lịch Sa Pa 68
4.4.2. Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường du lịch 70
4.8. Biến động số lượng RTSH qua các tháng tại các hộ gia đình
nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Sa Pa. 54
4.9. Biến động lượng rác thải và khách du lịch qua các tháng tại các
Khách Sạn thị trấn Sa Pa 2013-2014 55
4.10. Biến động lượng rác thải và khách du lịch qua các tháng tại các
Nhà Hàng Thị trấn Sa Pa 2013-2014 55
4.11. Biến động lượng rác thải và khách du lịch qua các tháng tại các
Khu Du ngoạn thị trấn Sa Pa 2013-2014 55
4.12. Biến động lượng rác thải và khách du lịch qua các tháng tại các
Cơ Sở lưu trú tại gia Thị trấn Sa Pa 2013-2014 56
4.13. Thành phần rác thải trên địa bàn thị trấn Sa Pa năm 2014 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
4.14. Thành phần RTRSH hữu cơ ở các địa điểm du lịch qua các tháng 58
4.15. Thành phần RTRSH vô cơ ở các địa điểm qua các tháng 58
4.16. Thành phần RTSH ở các hộ gia đình qua các tháng 60
4.17. Nguồn nhân lực thu gom, vận chuyển RTSH thị trấn Sa Pa 61
4.18. Xe ép và vận chuyển rác 61
4.19. Số ga rác và điểm tập kết rác 61
4.20. Các dụng cụ để thu gom, vận chuyển rác 62
4.21. Thòi gian thu gom rác của các tuyến 65
4.22. Đánh giá về khó khăn gặp phải trong công tác thu gom RTRSH 66
4.23. Đánh giá của người dân và du khách về quản lý RTRSH 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam 29
WTTC
GNP
UNWTO
VHTT
ASEAN
UNESCO
CTR
RTSH
CTRSH
SARS
TP.HCM
OECD
EU
WB
URENCO
UBND
ODA
TNHH
Hội đồng Du lịch Thế giới
Tổn sản lượng Quốc gia
Tổ chức Du lịch Thế giới
Văn hóa thể thao
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
hiệp quốc
Chất thải rắn
Rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt
Hội chứng hô hấp cấp tính nặng
đặc sắc của tự nhiên, một “bầu trời ôn đới trên vùng đất nhiệt đới” mà còn là
một nền văn hóa dân tộc phong phú, đa dạng. Chính vì vậy, Sa Pa là một
trong những địa điểm thu hút được lượng khách du lịch lớn nhất cả nước, đặc
biệt là khách du lịch quốc tế trong những năm gần đây. Tuy đem lại những lợi
nhuận kinh tế không nhỏ cho địa phương nhưng du lịch cũng có những tác
động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường, là bài toán nan giải khiến chính
quyền địa phương và người dân đã phải trăn trở. Trong “mê cung” đó, bài
toán về quản lý rác thải sinh hoạt phù hợp với hoạt động du lịch vẫn chưa có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2
lời giải trên địa bàn thị trấn Sa Pa. Xuất phát từ những lý do nói đó, việc
nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường ở khu du lịch Sa
Pa là rất cần thiết. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá
ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn Thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến công tác quản lý rác thải sinh
hoạt tại thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn nghiên cứu.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu
- Đánh giá được đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và những chi phối của
chúng tới hoạt động du lịch trên địa bàn nghiên cứu
- Phân loại được các loại hình du lịch diễn ra trên địa bàn và ảnh hưởng của
từng loại hình đó đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Sa Pa,
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá được hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn nghiên cứu (các hình thức quản lý, những ưu nhược điểm
của nó…).
- Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi, thiết thực nâng cao hiệu quả quản
chủ yếu.
Các loại cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:
- Khách sạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4
- Làng du lịch
- Biệt thự du lịch
- Căn hộ du lịch
- Bãi cắm trại du lịch
- Nhà nghỉ du lịch
- Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- Các cơ sở lưu trú du lịch khác.
Cơ sở lưu trú du lịch được phân thành hai loại:
(1) Cơ sở đạt tiêu chuẩn tối thiểu là cơ sở lưu trú du lịch có cơ sở vật
chất,trang thiết bị và một số dịch vụ chủ yếu có chất lượng tối thiểu, đáp ứng
được nhu cầu cơ bản của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt trong thời gian
lưu trú.
(2) Cơ sở đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao là cơ sở
lưu trú du lịch có cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ có chất lượng cao hơn
các cơ sở quy định tại điểm a khoản 1.Điều này, đáp ứng được nhu cầu đa dạng
của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng
(Trương Mạnh Tiến, 2006).
Du lịch có những chức năng nhất định. Có thể xếp các chức năng này
thành 4 nhóm: Xã hội,kinh tế, sinh thái và chính trị.
2.1.1.1. Chức năng xã hội
Thể hiện ở vai trò của du lịch trong việc giữ gìn, hồi phục sức khoẻ và
tăng cường sức sống của nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác
dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con
người. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng, nhờ có chế độ
nghỉ ngơi và du lịch tối ưu, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%, bệnh
du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hóa dịch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6
vụ tăng lên đáng kể. Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế
du lịch không ngừng mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên
ngành trong nền kinh tế, đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh
tế quốc dân. Hơn nữa, các hàng hóa, vật tư cho du lịch đòi hỏi phải có chất
lượng cao, phong phú về chủng loại, hình thức đẹp hấp dẫn, Do đó, nó đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng sáng tạo cái tiến, phát triển các loại hàng
hóa. Để làm được điều này, các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tư trang thiết
bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công nhân có tay nghề cao đáp ứng được
nhu cầu của du khách.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nước. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa
điểm du lịch làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nước đó. Ngược lại,
phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều ngưới đi du lịch
ở nước ngoài. Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn
hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hóa, điều hòa nguồn vốn từ vùng kinh tế
phát triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng
kinh tế ở các vùng sau, vùng xa….
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn
đề việc làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lượng
lớn lao động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động, giải quyết
các vấn đề xã hội
2.1.1.3. Chức năng sinh thái
Tạo môi trường sống ổn định về mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lịch là
nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hóa môi
trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực
tiếp đến sức khỏe và hoạt động của con người.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7
trưởng liên tục nhưng khác nhau ở từng giai đoạn. Số lượng khách du lịch
quốc tế đạt 940 triệu lượt (năm 2010), 983 triệu lượt (năm 2011) và chạm
mốc 1 tỷ lượt (năm 2012). Trong đó, tính đến năm 2011, châu Âu vẫn là thị
trường thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất (504 triệu lượt), tiếp theo là
châu Á và Thái Bình Dương (217 triệu lượt). Tổng thu du lịch quốc tế ước đạt
928 tỷ USD (năm 2010) và 1.030 tỷ USD (năm 2011).
Tăng trưởng du lịch diễn ra đặc biệt tại các thị trường mới nổi như
Trung Đông tăng 20%, Châu Á-Thái Bình Dương tăng 14%. Một số nước có
mức tăng mạnh là Sri Lanka tăng tới 49%, Nhật Bản tăng 36% và Việt Nam
tăng 35%. Châu Mỹ và châu Phi đều có mức tăng trưởng là 7%; trong khi
Châu Âu chỉ tăng khoảng 2% (Hội đồng Du lịch Thế giới WTTC, Tổ chức Du
lịch Thế giới WTO và Hội đồng Trái đất, 2011).
Du lịch đang trở thành ngành kinh tế thu ngoại tệ quan trọng của các
nước và sẽ trở thành động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế thế giới.
Ngày 17/9/2013, khi tham dự Hội chợ du lịch Thiên Tân Trung Quốc,
Tổng thư ký UNWTO Taleb Farid nói: “ Mười năm đầu của Thế kỷ 21 là 10
năm phát triển của ngành du lịch, 10 năm tới ngành du lịch sẽ trở thành động
lực quan trọng thúc đẩy kinh tế thế giới tăng trưởng và chỉ đứng sau các
ngành dầu khí, sản phẩm hóa chất, công nghiệp ô tô. Trong tình hình kinh tế
phục hồi còn nhiều yếu tố chưa xác định, nhiều nước đã lấy ngành du lịch làm
khâu đột phá để tăng trưởng kinh tế”.
Đáng lưu ý là các nước đang trỗi dậy và đang phát triển vừa là điểm
đến mới, vừa là nguồn cung to lớn của ngành du lịch thế giới. Tiếp đó khoa
học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ cũng tạo ra nhiều sản phẩm du lịch mới thu
hút du khách. Ngoài ra, các sự kiện thể thao lớn của khu vực và thế giới cũng
như các hoạt động văn hóa đều là điểm đến hấp dẫn du khách thế giới. Những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9
hoạt động này đang ngày càng phát triển, vì vậy ngành du lịch 10 năm tới có
tương lai phát triển rất sáng sủa.
nhiều kho tàng văn hóa nổi trội, ngành du lịch các nước vùng Đông Nam Á đã
có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất vùng (10%).
Các châu lục khác như Châu Phi đạt mức tăng 6% lượt khách quốc tế để
chạm đến kỷ lục mới 56 triệu lượt khách. Khu vực Châu Mỹ và Châu Đại
Dương dù kém hơn nhưng cũng đạt mức tăng 4% lượt khách cho mỗi vùng
(Tổng cục du lịch Việt Nam, 2013).
Những số liệu khả quan trên cho thấy điều tồi tệ của ngành du lịch thế
giới đã thực sự chấm dứt, đồng thời mở ra một tương lai ngày càng rực rỡ hơn.
2.1.2.2. Tình hình phát triển du lịch ở Việt Nam
• Tiềm năng phát triển du lịch
Nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa có biên
giới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình Dương của
một số nước và của vùng Đông Nam Á. Nước ta nằm ở vành đai nhiệt đới
Bắc bán cầu, đúng vào khu vực gió mùa Đông Nam Á, do đó, mang lại đặc
trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á. Nhờ đó mà Việt Nam có hệ thống
động thực vật phong phú, đa dạng. Việt Nam còn có những danh thắng đã
được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới như vịnh Hạ Long, phố
cổ Hội An, cố đô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ
Bảng ngoài ra còn có di sản văn hoá thế giới phi vật thể là Nhã Nhạc Huế.
Chúng ta còn thu hút du khách nước ngoài bằng hàng loạt các điểm du lịch
sinh thái kéo dài khắp ba miền tổ quốc: Bản Gốc, Mẫu Sơn, Sa Pa, Thác Mơ,
hồ Ba Bể, vườn quốc gia Ba Vì, Mai Châu, Tam Cốc- Bích Động, Cát Tiên,
khu ngập nước Văn Long, Bà Nà, Đồng Tháp Mười, địa đạo Củ Chi, U
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11
Minh… Hiện nay, du lịch sinh thái đang được nhiều du khách quan tâm nên
đây là điều kiện tốt để du lịch Việt Nam khai thác tiềm năng sẵn có.
Mặt khác lãnh thổ nước ta kéo dài từ Bắc vào Nam tiếp giáp với biển cũng
tạo cho chúng ta những bãi biển cát mịn và đẹp như Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ
Sơn, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu…
triển, hội nhập với các nước trên thế giới. Nhưng vấn đề là chúng ta tận dụng
những tiềm năng đó như thế nào nó phụ thuộc vào cách làm của chúng ta (Bùi
Thị Hải Yến, 2005)
• Thành tựu ngành du lịch nước ta trong thời gian qua
Nhận thức được vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân và việc đánh giá đúng các tiềm năng để phát triển du lịch, Đảng
và nhà nước ta trong thời gian qua đã đưa ra những chính sách hỗ trợ cho sự phát
triển của ngành du lịch. Trong thời gian qua du lịch Việt Nam đã có những thành
tựu và những tiến bộ vững chắc. Việt Nam hiện nằm trong top 5 điểm đến hàng
đầu khu vực ASEAN và top 100 điểm đến hấp dẫn của du lịch thế giới.
Năm 2012, mặc dù phải đối diện với những tác động tiêu cực của kinh
tế thế giới cũng như trong nước nhưng dưới sự chỉ đạo kịp thời của Chính
phủ, Bộ VHTT Du lịch Việt Nam đã tiếp tục phát huy đà tăng trưởng của năm
2011, huy động hiệu quả các nguồn lực duy trì tốc độ tăng trưởng cao, hoàn
thành tốt nhiều nhiệm vụ quan trọng. Kết quả hoạt động của ngành Du lịch
trong năm 2012 đã được Đảng và Chính phủ đánh giá là điểm sáng về kinh tế
trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, có tác động
trực tiếp đến việc thực hiện các chỉ tiêu của ngành.
Kết thúc năm 2012, ngành Du lịch đã đón và phục vụ 6,847 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 11%; 32,5 triệu lượt khách nội địa, tăng 8%; tổng thu từ
khách du lịch đạt khoảng 160 nghìn tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2011. Đến
cuối năm 2012, Việt Nam đã có 1120 doanh nghiệp lữ hành quốc tế; 11.840
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13
hướng dẫn viên du lịch đã được cấp thẻ, trong đó có 4.809 thẻ hướng dẫn viên
du lịch nội địa và 7.031 thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; tổng số cơ sở lưu
trú du lịch trên địa bàn cả nước ước tính là 13.500 với 285.000 buồng, trong
đó: 57 khách sạn 5 sao; 147 khách sạn 4 sao; 335 khách sạn 3 sao. Năm 2012
các địa phương như Đà Nẵng, Bình Thuận, Khánh Hòa được đánh giá là điểm
triệu lượt, tăng 21,11%; khách du lịch nội địa ước đạt 23,4 triệu lượt, tăng
6,9%; tổng thu từ khách du lịch ước đạt 125.000 tỷ đồng, tăng 22,5%. (hội
nghị sơ kết công tác văn hóa, thể thao và du lịch 6 tháng đầu năm và triển
khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014. Ngày 8/7/2014)
Báo cáo kết quả hoạt động của Du lịch Việt Nam trong 6 tháng đầu
năm 2014 nêu rõ: Cùng với sự nỗ lực của toàn Ngành, các nhiệm vụ trọng
tâm đã được triển khai theo đúng kế hoạch; thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên
môn thường xuyên: quản lý hoạt động lữ hành, quản lý cơ sở lưu trú, xúc tiến,
quảng bá và thông tin du lịch, hợp tác quốc tế song phương và đa phương,
công tác quy hoạch và nghiên cứu khoa học, các hoạt động nghiệp vụ tổng
hợp, hoạt động liên kết, hợp tác giữa các tỉnh, thành trong cả nước được quan
tâm chú trọng… Nhiều sự kiện quan trọng được tổ chức ở các địa phương, tạo
dấu ấn tốt cho du khách trong và ngoài nước (Đại lễ Phật đản VESAK 2014
tại Ninh Bình, Festival Huế 2014 tại TP. Huế, Lễ kỷ niệm 60 năm chiến thắng
Điện Biên Phủ tại TP. Điện Biên Phủ, Hội chợ Du lịch quốc tế VITM 2014 tại
Hà Nội, Festival Đờn ca tài tử lần thứ nhất năm 2014 tại Bạc Liêu ); nhiều
địa danh được bình chọn, xếp hạng bởi các trang web và tạp chí danh tiếng
trên thế giới (Hà Nội, vịnh Hạ Long, Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế, phố cổ
Hội An, Nha Trang, cáp treo Bà Nà…; các hoạt động đầu tư, phát triển du
lịch tiếp tục được chú trọng; nhiều dự án đầu tư, phát triển du lịch đã được các
địa phương quan tâm triển khai, thực hiện, tạo nên tiềm năng lớn về du lịch
trên địa bàn trong thời gian sắp tới; hoạt động liên kết, hợp tác giữa các tỉnh
được quan tâm, chú trọng thực hiện thông qua các hội nghị hợp tác phát triển.