Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp quản lý, cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29


i
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM Lí TH LAN Tờn ti:
ĐáNH GIá HIệN TRạNG MÔI TRƯờNG NƯớC SINH HOạT Và Đề XUấT
GIảI PHáP QUảN Lý, CUNG CấP NƯớC SINH HOạT TRÊN ĐịA BàN
THị TRấN YếN LạC, HUYệN NA Rì, TỉNH BắC KạN KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC

H o to : Chớnh Quy
Chuyờn nghnh : Khoa hc mụi trng
Lp : K42A - KHMT
Khoa : Mụi trng
Khúa hc : 2010 - 2014 Thỏi Nguyờn, nm 2014
Lý Thị Lan

iii

DANH MỤC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BOD
BTNMT
BYT
CHXHCNVN
COD
NĐ-CP
QCVN
TCVN
UBND
VSMT
WHO
: Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
: Bộ Tài nguyên Môi trường
: Bộ Y tế
: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
: Nhu cầu oxy hóa học
: Nghị định Chính phủ
: Quy chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Ủy ban nhân dân
: Vệ sinh môi trường
: Tổ chức y tế Thế giới

sinh hoạt 40
Bảng 4.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước sạch sử dụng cho sinh
hoạt 43
Bảng 4.11: Kết quả điều tra ý kiến của người dân trong phường về chất lượng nước
sinh hoạt đang dùng 45
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả ý kiến của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước 46
Bảng 4.13: Kết quả điều tra ý kiến của người dân về việc sử dụng thiết bị lọc nước 46 v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt 34
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh 35
Hình 4.3: Biểu đồ hàm lượng Amoni (NH4
4
+
) trong mẫu nước ngầm so với
QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT 40
Hình 4.4: Biểu đồ hàm lượng Coliform trong mẫu nước ngầm so với QCVN
09:2008/BTNMT 41
Hình 4.5: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt 45
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ sử dụng thiết bị lọc nước 47
Hình 4.7: Mô hình giếng khơi (giếng đào) 49
Hình 4.8: Mô hình giếng khoan bơm tay 50
Hình 4.9: Mô hình bể lọc chậm 51
Hình 4.10: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm 53

2.3.4. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Viêt Nam 11
2.3.5. Vai trò của nước đối với con người 11
2.3.6. Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất 12
2.3.7. Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt 13
2.4. Tình hình nghiên cứu môi trường nước sinh hoạt của huyện Na Rì tỉnh Bắc
Kạn 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.2.1. Địa điểm 17
3.2.2 thời gian nghiên cứu 17
3.3. Nội dung nghiên cứu 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 17
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm 18

vii

3.4.3. Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra 19
3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa 19
3.4.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc
Kạn 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên [2] 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của thị trấn Yến Lạc 32

người, động, thực vật sẽ không thể tồn tại được nếu thiếu nước. Nước là
nguồn tài nguyên tái tạo, tuy nhiên trên Trái đất nước ngọt chỉ chiếm một tỷ lệ
nhỏ. Nước ngọt cần cho mọi sự sống và phát triển, nước giúp cho các tế bào
sinh vật trao đổi chất, tham gia vào các phản ứng sinh hóa và tạo nên các tế
bào mới. Vì vậy, có thể nói nước là cội nguồn của sự sống. Trong cơ thể sống
nước chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% trọng lượng cơ thể con người. Nước cung
cấp cho cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết. Nhiều nghiên cứu đã
chứng minh con người có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn
uống quá 3 ngày trong điều kiện bình thường.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật từ khi bắt
đầu thời kì công nghiệp cho tới nay là sự gia tăng tất yếu các nhu cầu khai
thác, sử dụng tài nguyên nước thì lượng nước ô nhiễm sinh ra từ quá trình sản
xuất và đời sống vào nguồn nước ngày càng nhiều, làm cho nhiều nguồn
nước, nhiều dòng sông đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, suy thái và
cạn kiệt…Trên bề mặt địa cầu nước chiếm 75% diện tích, với một lượng
khổng lồ 1,4 tỉ km
3
(1400 triệu tỉ m
3
) tưởng có thể đủ cho con người dùng vô
tận nhưng các vấn đề về nước, ô nhiễm, suy thoái, khủng hoảng nguồn nước
đặt ra cho con người những câu hỏi cấp thiết để giải quyết thực trạng này.
Để trả lời các câu hỏi này các nước trên thế giới đặc biệt là các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam cần quan tâm hơn nữa trong việc sử
dụng và bảo vệ nguồn nước. Nước được sử dụng vào nhều mục đích khác
nhau, nước được dung trong các họat động nông nghiệp, công nghiệp, dân
dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt,
97% nước trên Trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt. Việc sử

2

3
- Nghiên cứu chất lượng môi trường nước sinh hoạt nhằm mục đích
cung cấp cho sử dụng từ đó đề xuất những giải pháp quản lý cũng như nâng
cao chất lượng đối với nguồn nước sinh hoạt của địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Yến
Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Điều tra thu thập thông tin để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.
- Đảm bảo những đề nghị, kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện của địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng các kiến thức đã học trong nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng nước sinh hoạt.
- Cảnh báo vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái
môi trường nước sinh hoạt.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương. 4

Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.

5
- Khái niệm về nước sạch.
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước trong không màu.
+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất.
+ Không chứa chất tan có hại.
+ Không có mầm mống gây bệnh.
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước.
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho
con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến
đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bần nước và
gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật
nuôi và các loài hoang dã” (Trần Yêm và cs, 1998). [12]
Như vậy ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất
hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Khái niệm suy thoái và cạn kiệt nguồn nước.
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nguồn nước ô nhiễm là:
- Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H
2

, Cd
+
, Hg
2+
, Zn
2+
, As
2+
, Fe
2+
, Fe
3+
,…
- Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình
oxy hóa các hợp chất hữu trong điều kiện yếm khí.
- Giảm độ trong của nước.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường, năm 2005.
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
ngày 27/07/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ Ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
- Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày
17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tài nguyên nước.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và

) còn lại
trong khí quyển và thạch quyển; 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước
ngọt tập trung trong băng ở hai cực; 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông,
hồ. Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001% trong sinh quyển 0,002%,
trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên Trái Đất. Ngoài ra lượng
nước mưa trên trái đất là 105.000 km
3
/năm (Bùi Thị Hằng, 2012). [18]
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên bề
mặt trái đất khoảng 1,4 tỉ km
3
, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của
quả đất (khoảng 200 tỉ km
3
) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%.
Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo tác
giả dao động từ 1.358.985.000 km
3
(Lvovits, Xokolov - 1974) đến
1.457.802.450 km
3
(F.Sargent - 1974). [13]

8
Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới
Loại nước Trữ lượng (km
3
)
Biển và đại dương
Nước ngầm

cho nông nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991). [13]
Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm
khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước không hoàn lại và lượng nước còn lại sau
khi đã sử dụng được quay về sông, hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những
chất gây ô nhiễm (Cao Liêm và cs, 1990). [5]

9
Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông
nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi
hỏi một lượng nước ngày càng cao. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn
nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước
sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta
ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu
được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500
tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000
tấn nước. Sở dĩ cần số lượng nước lớn như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của
quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi của lớp nước mặt trên đồng
rưộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại
trong các sản phẩm nông nghiệp. [13]
Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân
sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5 - 10 lít nước/người/ngày. Ngày nay, do
sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh
hoạt và giải trí cũng dần tăng theo nhất là ở các thị trấn và các đô thị lớn,
nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần và còn nhiều hơn. Theo
sự ước tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng
lên gần 20 lần so với năm 1990, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế
giới (Cao Liêm và cs,1990). [5]
Một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Diễn đàn
Nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương (APWF) công bố mới đây cũng cho
thấy có trên 75% quốc gia trong khu vực đang trải qua mối đe dọa thiếu nước

km
2
, chiếm đến 72%. Có 13 sông chính và sông nhánh có diện tích lưu vực từ
10.000 km
2
trở lên; 166 con sông có diện tích lưu vực dưới 10.000 km
2
. Tuy
nhiên tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa
các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đều giữa
các hệ thống sông và các vùng (Đào Trọng Tứ, 2012). [11]
Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn trên
2000 mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện khoảng
29% mạng lưới sông, suối, đầm, ao hồ, kênh mương khá dày và có nước
quanh năm. Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối phong phú: hàng
năm lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m
3
/năm, nếu kể cả lượng
nước từ bên ngoài vào lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m
3
/ năm, nước dưới
đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ m
3
/năm (trầm tích bở rời: 12,6; đá
lục nguyên: 7,31; đá phun trào: 2,11; đá xâm nhập: 8,05; đá cacbonat: 2,4; đá
biến chất: 7,79 và đá hỗn hợp: 7,75). [11]
Theo tính toán, tổng nhu cầu sử dụng nước của nước ta vào năm 2010
là 122 tỷ m
3
, trong đó có ngành nông nghiệp dùng 92 tỷ m

tiếp xuống cống rãnh, ao hồ, đầm lầy mà không qua xử lý. Đặc biệt là nước
thải của các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô
nhiễm rất nghiêm trọng. Chất lượng nước ở mức báo động do bị ảnh hưởng
của nước thải từ các nhà máy công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản,
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu
làm cho nước các ao hồ, sông suối bị tạo thành muối và ô nhiễm. Nước ô
nhiễm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp và
ngư nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và khả năng
cạnh tranh thương mại.
Qua kết quả kiệm nghiệm 185 nguồn nước trên địa bàn 16 xã trong cả
nước đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh
chỉ đạt 1,1%; tỉ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lý là 58,47% (các tiêu chuẩn thông
thường thường gặp: pH: 27%; Fe: 8,19%; Cl: 4,91%). Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ
đạt 1,1% (trong đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình.
(Trần Yêm và cs, 1998). [12]
2.3.5. Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước.
Nước chiếm khoảng 65 - 75% trọng lượng cơ thể, 50% trọng lượng mỡ,
50 % nước còn tồn tại ở 2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.
Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt…Huyết
tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3 – 4 lít). Nước

12
tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu hóa, giúp con người hấp thụ chất
dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình
trao đổi chất. Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi
chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả
các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới
dạng dung dịch nước. Nước còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi

Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca
+
và Mg
+

trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các ion Ca
+
và Mg
+
tính
cho một lít nước, bao gồm:
+ Độ cứng cacbonat (CO
3
2-
, HCO
3
-
) bằng hàm lượng ion canxi và
magiê trong các muối cacbonat, hydro cacbonat canxi, magiê.
+ Độ cứng phi cacbonat (Cl
-
, SO
4
2-
,…) bằng tổng hàm lượng các ion
canxi, magiê.
+ Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học,
phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp. Sau
đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
- Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)

) → MgCO
3
↓ + CO
2
↑ + H
2
O
Khi tiếp tục tăng nhiệt độ, MgCO
3
tiếp tục bị thủy phân theo phản ứng:
MgCO
3
+ H
2
O → Mg(OH)
2
↓ + CO
2

Như vậy, bằng phương pháp nhiệt có thể giảm được độ cứng cacbonat
một cách đáng kể. Nếu kết hợp phương pháp hóa học với phương pháp nhiệt,
bông cặn tạo ra sẽ có kích thước to hơn và lắng nhanh hơn do độ nhớt của

14
nước giảm khi nhiệt độ tăng và đồng thời giảm được lượng hóa chất cần sử
dụng. Thực tế ở các vùng có nước sinh hoạt bị nhiễm nước cứng, bà con
thường đun sôi nước, để lắng sau đó gạn lấy nước trong để sử dụng. Tuy
nhiên làm như vậy sẽ tốn chất đốt, hại dụng cụ đun, tốn nhiều thời gian mà
không đảm bảo chất lượng. [4]
* Khử trùng nước

dung dịch bán sẵn thường có hà lượng cao (trên 10%) nên bị phân hủy nhanh
không thể tích trữ lâu. Hiện nay ở nước ta ngoài một vài cơ sở sản xuất dung
dịch hypochlorite natri từ muối bằng phương pháp điện phân dùng cho trạm
cấp nước quy mô nhỏ từ nước ngoài, thiết bị WATERCHLO do trung tâm
Phát triển công nghệ cao (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) chế tạo đã
được nhiều trạm cấp nước sử dụng và đánh giá cao. Các chỉ số kỹ thuật của
thiết bị cho phép giảm đáng kể quá trình sinh ra oxy cạnh tranh với quá trình
sinh clo trong buồng phản ứng điện hóa; cấu tạo đặc biệt của buồng điện hóa
đã tăng sự hòa trộn của khí clo và xút tạo ra trên các bản điện cực dẫn đến
hiệu suất tạo hypochlorite natri trở nên cao hơn nhiều lần.

[4]
+ Dùng Ozon: Phương pháp đưa ozon vào nước để khử trùng đòi hỏi
phải có phương tiện để trộn ozon vào nước (như các bể hoặc tháp trộn có
chiều cao nhất định). Ozon có công thức hóa học là O
3
, ozon được sản xuất
bằng cách cho oxy hoặc không khí đi qua thiết bị phóng tia lửa điện. Để cấp
đủ lượng ozon khử trùng

cho nhà máy xử lý nước, dùng máy phát tia lửa điện
gồm hai điện cục kim loại đặt cách nhau một khoảng cho không khí chạy qua.
Cấp dòng điện xoay chiều vào các điện cực để tạo ra tia hồ quang, đồng thời
với việc thổi luồng không khí sạch đi qua khe hở giữa các điện cực để chuyển
một phần oxy thành ozon. Do các bọt khí ozon không thể lưu lại trong nước
trong quá trình nước được chuyển theo đường ống lên tại các nhà máy nước,
sau khi dùng ozon để khử trùng nước, trước khi bơm nước vào mạng đường
ống người ta vẫn phải trộn một lượng clo hoạt tính nhất định vào nước.
+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo: Khi khử trùng nước người
ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các hợp chất của Clo vì Clo là hóa chất được

mức độ tương đối cao. Việc khử sắt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì loại bỏ
asen, một chất vô cùng độc hại, phụ thuộc vào sự kết tủa của sắt có mặt trong
nước. Một số mô hình khử sắt đang được áp dụng như giàn phun mưa kết hợp
với bể lọc. [4]
2.4. Tình hình nghiên cứu môi trường nước sinh hoạt của huyện Na Rì
tỉnh Bắc Kạn
Huyện Na Rì là huyện có nguồn nước mặt khá phong phú nhiều sông,
suối đặc biệt trên có sông Bắc Giang chảy qua khu vực thị trấn. Sông Bắc
Giang bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.200m thuộc xã Thượng Quan
(huyện Ngân Sơn) ở độ cao 1.100m chảy theo hướng Bắc - Nam rồi chuyển
sang hướng Tây - Đông qua thị trấn Yến Lạc sang tỉnh Lạng Sơn, dài 28,6
km, chiều rộng khoảng 4 - 5m. Lưu lượng dòng chảy bình quân năm
24,2m
3
/s, nhưng có năm vào mùa lũ lưu lượng lên tới 2.100m
3
/s (năm 1979).
Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm, giếng đào, giếng khoan
đa phần người dân tự cung. Tuy nhiên nguồn nước mặt và nước ngầm tại
huyện Na Rì đang bị ô nhiễm nặng. Đặc biệt là nguồn nước mặt bị ô nhiễm do
các hoạt động khai thác khoáng sản (vàng, cát, sỏi) trên sông, do người dân
vứt rác bừa bãi ra sông. Nước ngầm như nước giếng đào và giếng khoan đa
phần đều nhiễm tỷ lệ sắt tương đối cao, không có biện pháp xử lý.

Đến năm 2012 trên địa bàn huyện có trạm cấp nước sinh hoạt công suất
lớn nhất cung cấp nước cho cả huyện đặt tại Xã Lương Hạ.

17
PHẦN 3


18
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng
thí nghiệm
- Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước
sinh hoạt khu vực nghiên cứu.
+ Lấy ngẫu nhiên 2 mẫu nước ngầm tại giếng đào, giếng khoan.
+ Lấy 1 mẫu nước mặt.
+ Lấy 1 mẫu nước sạch sinh hoạt.
Bảng 3.1: Vị trí và địa điểm lấy mẫu nước sử dụng cho sinh hoạt
STT


hiệu
Vị trí lấy mẫu
Thời gian lấy
mẫu
Sử dụng
1 N1
Ao Thôn Phố
Mới
14/04/2014 Tưới tiêu
2 N2 Thôn Pò Đon 14/04/2014 Sinh hoạt, tưới tiêu
3 N3 Thôn Pàn Chầu 14/04/2014
Sinh hoạt, ăn uống, tưới
tiêu
4 N4 Thôn Giả Dìa 14/04/2014 Sinh hoạt, ăn uống
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2014)
- Cách Lấy mẫu
Luôn bỏ đi mẫu đầu tiên để súc rửa chai
+ Đối với giếng khoan: Lấy mẫu trực tiếp từ vòi bơm vào chai định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status