Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lí theo hướng phát triển bền vững tại xã nam trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÍ THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI XÃ NAM TRẠCH,
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÍ THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI XÃ NAM TRẠCH,
HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Họ tên sinh viên:

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

Mã số sinh viên:


chân thành. Các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy kiến
thức trong bốn năm trên ghế giảng đường, với vốn kiến
thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là
nền tảng cho thời gian thực tập mà còn là hành trang quý
báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt, em xin gửi đến cô giáo TS. Đinh Thị Thanh
Trà, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Văn Phòng đăng kí quyền
sử dụng đất huyện Bố Trạch vì đã tiếp nhận, tạo điều kiện
thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt thời
gian thực tập tại Văn phòng.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình
hoàn thiện khóa luận này em không tránh khỏi những sai
sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý
thầy cô cũng như quý cơ quan.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hoàn Lão, tháng
3 năm 2017

Trần Thị Phương Lan


MỤC LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/Ký
hiệu



QL1A

Quốc lộ 1A

VNĐ

Việt Nam đồng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tình hình phát triển kinh tế xã Nam Trạch năm 2013-201515
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Nam Trạch26
Bảng 3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Trạch28
Bảng 4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của xã30
Bảng 5. Năng suất sản lượng của một số cây trồng chính31
Bảng 6. Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính (Triệu đồng/ha/vụ)33
Bảng 7. Chi phí trung gian sản xuất cây lúa trên một ha trong một vụ33
Bảng 8. Chi phí trung gian trong sản xuất mía trên một ha trong một vụ
Bảng 9. Chi phí trung gian sản xuất dưa hấu trên một ha trong một vụ
Bảng 10. Chi phí trung gian sản xuất sắn trên một ha trong một vụ
Bảng 11. Giá trị gia tăng của một số cây trồng chính
Bảng 12. Giá trị gia tăng của các cây trồng chính qua các năm
Bảng 13. Giá trị tỉ suất hoàn vốn và các chi phí bỏ ra trên một ha
Bảng 14. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất tiêu biểu
Bảng 15. Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã qua các năm
Bảng 16. Tình hình lao động và thu nhập qua các năm40
Bảng 17. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt môi trường42
Bảng 18. Lượng đầu tư phân bón cho các cây trồng chính
Bảng 19. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng

nông nghiệp đang dần phát triển hơn. Tuy nhiên trên đà phát triển đó thì hiện trạng
sử dụng đất nông nghiệp đang còn nhiều điểm tồn tại. Người dân chưa tận dụng hợp
lý quỹ đất của xã và khả năng sản xuất của đất. Bên cạnh đó việc sản xuất nông
nghiệp còn gây ảnh hưởng tới môi trường đất gây suy thoái đất. Từ đó khóa luận
này đã đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất hợp lý theo hướng phát triển bền
vững.


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh
tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào
có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản suất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi
trường duy nhất để sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử
dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc
gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai trong hiện tại và tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đang tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức
của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện
tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả
năng khai hoang đất mới còn rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiện trạng sử dụng
hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang được các nước và các
địa phương quan tâm [1].
Xã Nam Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình có nền kinh tế chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp, với các loại cây nông nghiệp như lúa, ngô, lạc, sắn

nông nghiệp
- Thu thập chính xác và đầy đủ và khoa học về số liệu của các loại hình sử
dụng đất trên địa bàn xã.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp để sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
bền vững, có tính khả thi cao.

11


PHẦN II NỘI DUNG
Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU
1.1. Tổng quan về đất và đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ Trái Đất, là lớp thực địa, bên dưới là đá và khoáng
sinh ra đất, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp bề mặt tơi xốp của lục
địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ
quyển, là một phần tự nhiên, là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là
thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn
quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm:
Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích
mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều nằm
ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật
với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối
với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của con người [2].
Luật đất đai hiện hành khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”[4]. Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất
đối với mọi hoạt động sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách khác, không

môi Trường) [1].
1.1.3. Khái niệm về đánh giá đất đai
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá đất:
+ Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh
đất dựa vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất của đất.
Theo Sobolev: Đánh giá đất đai là học thuyết về đánh giá có tính chất so
sánh chất lượng đất của các vùng đất khác nhau mà ở đó thực vật sinh trưởng và
phát triển.
+ Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất của
đất do những dấu hiệu khách quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, hệ
động thực vật tự nhiên,...) và thuộc tính chính của đất đai tạo nên.
+ Đánh giá đất đai chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực một vùng có điều kiện tự
nhiên (trừ yếu tố đất), điều kiện kinh tế xã hội như nhau.
+ Theo FAO (1976), đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá, với tính chất đất đai mà loại hình
sử dụng đất yêu cầu.
Trong sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa theo
các yếu tố đánh giá đất với những mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của các
yếu tố đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khách quan, phản ánh các
thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng trong
nhiều năm. Nói cách khác đánh giá đất đai trong sản xuất nông nghiệp thường dựa
13


vào chất lượng (độ phì nhiêu, độ phì hữu hiệu) của đất với mức sản phẩm và độ phì
tạo nên [2].
1.1.4. Khái niệm về loại hình sử dụng đất
LUT (LUT - Land Use anh Transportation) là loại hình đặc biệt của sử dụng
đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử
dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều

- Tổ chức lực lượng tham gia [2].
1.2.3.2. Bước điều tra dã ngoại
- Điều tra bổ sung, chỉnh lý, hoàn thiện các số liệu về tình hình cơ bản về các
loại bản đồ chuyên đề như hiện trạng sử dụng đất, thủy lợi, giao thông...
- Điều tra đất, đào phẫu diện đất, mô tả, chỉnh lý ranh giới, chụp ảnh hình
thái phẫu diện đất, cảnh quan theo các hệ thống sử dụng đất tại các điểm đã dự kiến.
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp nông dân và cán bộ địa phương về hiệu quả
kinh tế sử dụng đất đai theo mẫu phiếu điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế
nông nghiệp.
- Xem xét các tác động ảnh hưởng tới môi trường, mức độ và nguyên nhân
gây thoái hóa và ô nhiễm môi trường trong khu vực điều tra, thu thập các số liệu
ảnh hưởng đã có. Nếu cần thiết thì lấy mẫu đất, mẫu nước hoặc nông sản để phân
tích theo quy định chuyên ngành.
- Báo cáo sơ bộ kết quả điều tra dã ngoại với cơ sở để tranh thủ sự tham gia
góp ý của cán bộ, nông dân địa phương [2].
1.2.3.3. Bước nội nghiệp (tổng hợp, xây dựng tài liệu chính thức)
- Xác định và lựa chọn loại hình sử dụng đất đai (LUTs).
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMUs).
- Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội trong sử dụng đất đai :
+ Các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích: Đầu tư cơ bản, tổng thu nhập, thu nhập
thuần, giá trị ngày công lao động, hiệu suất đồng vốn.
+ Các chỉ tiêu xã hội cần phân tích: Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi
ích của người nông dân; đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; góp phần định
canh, định cư và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất; tăng cường
sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.
+ Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng.
- Phân tích tác động môi trường: Phân tích tác động môi trường là yêu cầu
bắt buộc trong đánh giá và sử dụng đất đai. Đó là việc xem xét thực trạng và nguyên
nhân xảy ra sự suy thoái môi trường, nhằm loại trừ các loại sử dụng có khả năng

- Điều chỉnh sự lựa chọn: đối chiếu diện tích của các loại sử dụng đất đai đã
chọn với hiện trạng và khả năng, phương hướng phát triển để điều chỉnh.
- Chính thức đề xuất sử dụng đất đai.
- Viết báo cáo đánh giá phân hạng đất đai [2].
1.2.4. Ý nghĩa của các công đoạn đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Công đoạn đánh giá đất đai giúp chúng ta biết được một cách tổng quát
toàn bộ tính chất của một loại hình nào đó về đất để sử dụng tốt cho cây trồng và
các ngành kinh tế quốc dân nói chung.
16


- Công đoạn đánh giá đất đai là gắn liền đánh giá đất đai và quy hoạch sử
dụng đất đai, coi đánh giá đất đai là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng đất
đai.
- Công đoạn đánh giá đất đai có ý nghĩa khoa học là kết quả nghiên cứu góp
phần về cơ sở lý luận cho phương pháp đánh giá đât theo FAO ứng dụng vào điều
kiện cấp xã của nước ta nhằm phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
- Công đoạn đánh giá đất đai có ý nghĩa thực tiễn là kết quả nghiên cứu của
đề tài phản ánh mức độ thích hợp của một đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình sử
dụng đất đai hiện tại, từ đó có hướng khai thác sử dụng hợp lý trong tương lai.
1.3. Tổng quan về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.3.1. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai
Loại hình sử dụng đất đai được xác định thống nhất trong cả nước. Sau khi
điều tra phân loại thực trạng sử dụng đất đai, tùy thuộc vào các loại hình sử dụng
đất sẽ đánh giá các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đang sử dụng và
diện tích của các loại đất chính.
- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thỗ.
- Bình quân diện tích các loại đất trên đầu người [5].
1.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai

hiệu quả sản xuất ( VA=GO-IC).
* Bền vững về mặt xã hội: Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc xác
định hiệu quả kinh tế mang lại thì cần xác định hiệu quả xã hội về việc giải quyết
công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, khả năng thu hút lao động.
* Bề vững về mặt môi trường: Trong quá trình sản xuất để nâng cao năng
suất tìm sản phẩm thì con người mọi cách tác động một cách không hợp lý và đất
gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Để đánh giá bền vững về mặt môi
trường, chúng tôi tiến hành đánh giá trên các khía cạnh tác động tích cực và tác
động tiêu cực:
- Đánh giá khả năng giải quyết việc làm, thu nhập từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
- Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững [5].
1.3.5. Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất đai
Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù hợp của các thuộc tính của
đất đai với mục đích đang sử dụng. Đất đai có nhiều công dụng khác nhau, tuy
nhiên khi sử dụng cần căn cứ vào các thuộc tính của đất đai để lựa chọn mục chọn
mục đích sử dụng là tốt nhất và có ích nhất. Để đánh giá mức độ thích hợp sẽ dựa
vào kết quả đánh giá mức độ thích nghi của đất đai .
1.4. Tổng quan về cơ sở thực tiễn
18


1.4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội xã Nam Trạch
1.4.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Nam Trạch là một xã nằm ở phía Nam huyện Bố Trạch cách trung tâm
huyện lỵ 4 km có diện tích tự nhiên chừng 1.915,52 ha. Đất đai chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp và lâm nghiệp. Có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Đại Trạch;

của mùa này là hanh khô và lạnh. Trong các tháng mùa lạnh, các điều kiện thời tiết
như sương mù, hoặc bầu trời u ám nặng, kèm theo mưa phùn nhẹ là phổ biến và có
thể kéo dài đến đến nhiều ngày liên tục.
Trung bình hàng năm có khoảng 4 - 5 trận bão tác động đến địa phận xã Nam
Trạch. Sức gió của những cơn bão thường có cường độ từ cấp 7 đến cấp 9, thậm chí
có những trận bão lên đến cấp 12 hoặc 13. Nam Trạch là một xã ven biển, nên
thường phải chịu sự phá hoại nặng nề của những trận bão lớn, gây sạt lở các cửa
sông. Các cơn bão này thường kèm theo mưa lớn và hay gây ra ngập úng trên địa
phận xã.
c) Tài nguyên đất đai
Trên địa bàn xã có tất cả 1917,8 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu
gồm 2 loại đất chính:
- Đất thịt cát nhẹ: Đây là loại đất mà có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rời
rạc thích hợp cho việc bố trí các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây
lâm nghiệp.
- Đất phù sa: Chiếm diện tích nhỏ, được phân bố chủ yếu dọc theo dọc bờ
sông Dinh.
Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều loại đất khác, nhưng chiếm diện tích
không đáng kể như: đất xám bạc màu,...
d) Địa hình địa mạo
Địa hình diện mạo xã Nam Trạch không bằng phẳng, với phần lớn diện tích
đất là đất sản xuất nông nghiệp và đất trồng rừng, nên có thế mạnh để khai thác tiềm
năng nông - lâm nghiệp của xã. Với địa hình của xã rất thích hợp để sản xuất nông
nghiệp trồng.
Xã Nam Trạch có diên tích tự nhiên 1917,8 ha chủ yếu là loại đất phù sa có
hàm lượng dinh dưỡng không cao, thành phần cơ giới nhẹ và trung bình, thuận lợi
cho phát triển cây màu như: Lúa, ngô, khoai, sắn, rau màu, đậu đỏ, và các cây công
nghiệp như: Cao su, thông nhựa,...
e) Cảnh quan môi trường
Do đặc điểm nền kinh tế Nam Trạch là một nền kinh tế mang đặc thù của sản

điều kiện tự nhiên tại vùng.
- Về trồng trọt:
Năm 2015, sản xuất nông nghiệp được mùa khá toàn diện trên tất cả các loại
cây trồng. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.
Nhân dân đã chủ động gieo trồng đúng thời vụ, diện tích gieo trồng đạt 98% kế
hoạch. Công tác phòng trừ sâu bệnh được kiểm tra kịp thời, năng suất cây trồng cao
hơn năm 2014. Một số cây trồng như mía, kê, dưa hấu được giá. Bên cạnh đó, giá
thu mua mủ cao su, giá ớt giảm nhiều so với những năm trước, làm giảm thu nhập
của người nông dân.
Sắn là cây trồng chủ lực của xã, tổng diện tích trồng năm 2015 là 557ha năng
suất 30 tấn/ha sản lượng 17.000 tấn. Ước lượng thu nhập 27,2 tỉ đồng.

21


Trong thời gian gần đây xã đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào
thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Biện pháp thâm canh đồng bộ, đồng thời
đã tiến hành công tác dồn điền đổi thửa, nhằm tránh tình trạng manh mún ruộng đất
và chuyển đổi một số diện tích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả, sang
cây trồng khác phù hợp với địa phương đem lại hiệu quả cao hơn.
Những hình thức xen canh được đẩy mạnh áp dụng, nhờ đó các loại cây như
khoai, lạc rau đậu các loại được đưa vào sản xuất với hình thức hợp lý, nên đạt diện
tích là 7 ha. Góp phần cải thiện cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã.
- Chăn nuôi:
Chăn nuôi phát triển cũng khá ổn định, năm 2015 giá trị chăn nuôi chiếm tỉ
trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp tạo công ăn việc làm nhân dân lúc nhàn
rỗi và góp phần ổn định trên địa bàn và cung cấp cho thị trường trong huyện và
trong tỉnh. Ban thú y xã đã tăng cường tiêm phòng, phun tiêu độc, khử trùng cho
đàn gia cầm, nên trong năm không có ổ dịch lớn xảy ra, tỉ lệ tiêm phòng và tiêu độc
khử trùng là 95%. Tuy nhiên, trong những năm qua sau đợt rét đậm rét hại đã xảy ra

Hàng hóa trên thị trường có sự phong phú, tốc độ tăng trưởng kinh tế hộ gia
đình có sự chuyển biến tích cực, việc sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp
ngày càng được quan tâm. Hiện phương tiện vận tải, máy cày, máy bừa, máy kéo,
mộc, nề phát triển mạnh lĩnh vực này phát triển trong những năm tới.
Lĩnh vực buôn bán cũng phát triển mạnh, đặc biệt là dịch vụ bán hàng thực
phẩm phục vụ tiêu dùng gia đình tỏ ra khá hiệu quả, giảm thiểu được những chi phí
không cần thiết được nhân dân hưởng ứng tốt. Tuy nhiên, lĩnh vực này gây khó
khăn cho việc quản lý của UBND xã về thu phí dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ. Vấn đề đặt
ra là phải thiết lập lại địa điểm mua bán thuận tiện tập trung trên cơ sở phải có quy
hoạch điểm chợ trung tâm, nhằm đảm bảo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và
nguồn phí vào ngân sách của xã.
* Xuất khẩu lao động.
Công tác xuất khẩu lao động có chiều hướng phát triển tốt, người lao động đã
xác định được thị trường lao động nước ngoài là nơi có việc làm ổn định có ngưồn
thu nhập tương đối để góp phần cho việc giảm nghèo. Hiện có khoảng 281 người đi
lao động tại các nước, thu nhập về xuất khẩu lao động ước tính đạt 28 tỷ đồng. Song
song với việc thực hiện các chính sách về xuất khẩu lao động thì việc vận động
tuyên truyền về nước đúng thời hạn được quan tâm chỉ đạo.

Bảng 1. Tình hình phát triển kinh tế xã Nam Trạch năm 2013-2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm
2013

Năm
2014


II. Một số chỉ tiêu khối lượng sản phẩm
1. Tổng sản lượng
lương thực

Tấn

11028

14506,
19031,1 1,31 1,31
1

2. Tổng sản lượng thủy
sản

Tấn

4,8

3. Tổng sản lượng gia
cầm, gia súc

Tấn

185,54 219,6

kg

3.403


30

1,375 1,18

1,27

III. Một số chỉ tiêu phát triển
1. Lương thực bình
quân đầu người

(Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Nam Trạch)

Tóm lại, qua các chỉ tiêu phát triển cho thấy kinh tế xã Nam Trạch liên tục
tăng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng của xã tương đối cao, và sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của xã ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp. Nền kinh tế xã trên
đà phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, tình hình an ninh chính
trị từng bước được giữ vững. Tuy vậy, quá trình phát triển trong những năm trước
mắt của xã đòi hỏi cán bộ nhân dân phải cố gắng nỗ lực nhiều hơn nữa.
b) Dân số, lao động
Dân số xã hiện nay là 3.712 người. Hệ số gia tăng tự nhiên 1%. Hệ số tăng
dân cơ học là 1%. Thành phần dân tộc: 100% dân tộc Kinh. Mật độ dân số là
5.106m²/người.
Nam Trạch là một xã vùng nông thôn cũng như bao vùng nông thôn khác
trên lực lượng lao động dồi dào, cần cù, sáng tạo nhưng phần lớn chưa được đào
tạo. Sản xuất trên địa bàn xã chũ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp với tập quán lạc
hậu, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất có bước tiến triển song
còn nhiều hạn chế.
Với đặc điểm về dân số, cơ cấu và chất lượng lao động như vậy, thì việc phát
triển kinh tế của xã còn gặp nhiều khó khăn nhất định, đặc biệt là chuyển dịch cơ

- Hiện tượng thiếu nước vào mùa khô, mưa lớn tập trung vào các tháng mùa
mưa gây ngập úng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất của
người dân.
- Thiên tai thường xuyên xảy ra, đặc biệt là bão lũ hầu như năm nào nhân dân
cũng phải gánh chịu, ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân trong xã.
- Đất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ gây khó khăn cho việc áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
1.4.2.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội:
* Thuận lợi:
- Có nguồn lao động dồi dào, là yếu tố quan trọng để thúc đẩy kinh tế phát
triển của xã.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status