Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho xã mường kim huyện than uyên tỉnh lai châu - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

Ư

NÙNG VĂN HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CHO XÃ MƢỜNG
KIM, HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên, các
thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt
khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô Th.s Trần Thị Mai Anh đã giúp đỡ và dẫn dắt em
trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Than Uyên đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm và
kiến thức có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm
khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến
bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nùng Văn Hùng


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Than Uyên Năm 2013................... 19

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV:

Bảo vệ thực vật

VL:

Very Low (rất thấp)

L:

Low (thấp)

M:

Medium (trung bình)

H:

High (cao)

VH:

Very high (rất cao)

LUT


1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................ 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................ 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................... 11
2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam .................................................................................................. 16
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ....................................... 16
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam........................................ 17
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Than Uyên .......................... 18
2.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ........................................................... 19
2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất ...................... 19
2.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........................... 20
2.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ........................................................ 21
2.4. Nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ........... 21
2.4.1. Nguyên tắc lựa chọn.................................................................................. 21
2.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn .................................................................................. 22


vi

Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .................................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 23

4.2.3. Tình hình các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 45
4.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Mường Kim .............. 48
4.3.1. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã
Mường Kim .......................................................................................................... 48
4.3.2. Đánh giá chung về hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại
xã Mường Kim ..................................................................................................... 58
4.4.Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu ................................. 60
4.4.1. Giải pháp chung ......................................................................................... 60
4.4.2. Giải pháp cụ thể ......................................................................................... 63
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 65
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 65
5.2. Đề nghị .......................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 67


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt.
Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được,
không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất là
một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Hầu
hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông
nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các
ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả
theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục đích của việc

- Điều tra, thu thập và phân tích số liệu về hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp tại xã và đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, khách quan
- Đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù
hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối với
những tình huống trong thực tế.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện
của địa phương.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con
người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm từ đất.
Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất quý giá như thế
nào? và tại sao phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái niệm
đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là vật thể tự

nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng
vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
2.1.1.2. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào
quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền
vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất
hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới
hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt
động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng
đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất
đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất
đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.


5
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh [2].
2.1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều
kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh
tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng

khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… Yếu tố kinh tế xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra
nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và
có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong
lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử
dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
- Yếu tố về kỹ thuật canh tác :
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng,
vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình
thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu
biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những
dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn
chủng loại và cách sử dụng cách đầu vào nhằm đạt được các mục kinh tế đề ra [11].
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến giữa
thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30%
của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp [10].


7
- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điêu kiện tự nhiên (khí
hậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, khả năng thích hợp của cây trồng
đối với đất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật
nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi
để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [6].

nghề khác phát triển.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác.
Tỷ lệ này một phần nào nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng vùng.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản
xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động điều kiện bất lợi. Để xác định được
cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào
một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định.
2.1.1.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở thành
cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và
tương lai phát triển loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng
đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu đất và các tổ chức quốc tế rất
quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất với tất
cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động vật - thực
vật ..… Do đó, thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định
được những vấn đề liên quan đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của
từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được
những tác động có hại đến môi trường sinh thái.
FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:


9
- Thảo mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc tốt
cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên
thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo được mà

chấp nhận.
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân
vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế
thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối với
cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại).
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng [2].
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất [2].
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội
phát triển.
Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu,
nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm thu
được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân [2].
Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ sử dụng đất
phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thu lâu dài, đất đã được giao
và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể [2].
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán
địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ [2].
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất. Giữ đất
được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép [2].


11
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử
dụng bền vững.
+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc
canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…

vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
+ Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu – màu.
+ Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác và
được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,…
* Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh
trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào
kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
* Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây
rừng với mục đích sản xuất.
* Đất rừng phòng hộ là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ
* Đất rừng đặc dụng là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
* Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản như
tôm, cua, cá…
* Đất làm muối là diện tích đất dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.
2.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất đai vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Đất đai
là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của
mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn
là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các


13
đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính chất khác
nhau để tác động vào giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [12].
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có tính chất đặc trưng riêng khiến nó
không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về

trong điều kiện thiên nhiên hữu hạn.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay và hầu hết các nước trên
thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của
nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [14].
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, trên cơ sở lựa chọn các
sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áo dụng công nghệ mới
nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
b. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía cạnh:
hiệu quả về mặt kinh tế t, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạt động
kinh tế. mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất và tinh thần của xã hội [10].
Tóm lại có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống
nhất nhau ở bản chất của nó.. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả v một
lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được kết quả nhất định [11].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì vậy, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:


15
Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát
triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.

hiện qua thành phần loài [6].
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả
hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [6].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp.hiệu quả sinh học
của môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất,
giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong
nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả vật lý môi trường được
thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt
độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm
chi phí đầu vào [6].
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá
trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi trường đất
và môi trường sinh thái [6].
2.2. Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương
chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%).
Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3,256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện
tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu
Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình
quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới
đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông
nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status