DỰA VÀO MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI MARITIME BANK VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG - Pdf 23

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
DỰA VÀO MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI MARITIME BANK VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
Lớp: Thứ năm, ca 3+4, D9
HÀ NỘI - 2014
THE FIRE
Nguyễn Thanh Huyền: Chữ L và làm slide
Nguyễn Huyền Trang: Chữ C và thuyết trình
Đỗ Thị Minh Trang: Chữ A và thuyết trình
Phạm Văn Tùng: Chữ E
Trần Thị Thu Phương: Chữ M, S, đưa ra giải pháp và tổng hợp.
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG MARITIME BANK
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập
theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào
hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng
Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Khi đó, những
cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank
đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam.
Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sáng
lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục
Hàng không Dân dụng Việt Nam…Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân
hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với
khách hàng. Vốn điều lệ của Maritime Bank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt

- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
- Lợi nhuận không chia
- Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật phải trừ đi
phần dùng để mua cổ phiếu quỹ.
- Vốn cấp 2 gồm:
- 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tải sản cố định theo quy định của pháp luật
- 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật
- Quỹ dự phòng tài chính
- Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện
theo quy định của pháp luật
- Các công cụ nợ khác thỏa mãn các tất cả các điều kiện thoe quy định của
pháp luật
Tổng tài sản có rủi ro là tổng giá trị tài sản có xác định theo mức độ rủi ro và
giá trị tài sản có tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro.
Áp dụng vào ngân hàng Maritime Bank ta có theo số liệu ngân hàng công bố
trên báo cáo thường niên thì tỷ lệ an toàn vốn tối tiểu (CAR) riêng lẻ, hợp nhất lần
lượt là:
Năm 2011: 11,02%; 10,18%
Năm 2012: 11,93%; 11,31%
Năm 2013: 11,24%; 10,56%
5
Năm 2011 2012 2013
CAR riêng lẻ 11,02% 11,93% 11,24%
CAR hợp nhất 10,18% 11,31% 10,56%
Ta thấy tỷ lệ này có sự biến động qua các năm: cụ thể năm 2012 so với năm
2011 có sự tăng lên từ 10,18% lên 11,31% tăng 1,13%. Năm 2013 lại giảm so với
năm 2012 từ 11,31% xuống 10,56% giảm 0,75%. Vậy nguyên nhân của sự biến
động trên là gì? Ta thấy trên bảng cân đối kế toán thì vốn tự có năm 2011 là
9.499.881 triệu đồng còn 2012 là 9.090.031 triệu đồng tức vốn tự có có sự giảm sút
giảm 4,31% trong khi đó tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu lại có sự tăng lên. Điều này

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu÷tổng tài sản
Áp dụng: Năm 2010 = 6.327.589 ÷ 115.336.083= 5,49%
Nam 2011 = 9.499.881÷114.374.998= 8,3%
Năm 2012 = 9.090.031÷109.923.376= 8,26%
Năm 2013= 9.412.546÷107.114.882= 8,79%
Năm 2010 2011 2012 2013
VCSH/Tổng TS 5,49% 8,3% 8,26% 8,79%
Tổng TS
(Trđồng)
115.336.083 114.374.998 109.923.376 107.114.882
VCSH (Trđồng) 6.327.589 9.499.881 9.090.031 9.412.546
Ta thấy năm 2011 so với năm 2010 thì tỷ lệ này có sự tăng lên đáng kể từ 5,49
lên 8,3% tăng 2,81%. Sự tăng lên này chủ yếu là do sự tăng lên của vốn chủ sở hữu
tăng từ 6.327.589 triệu đồng lên 9.499.881 triệu đồng tăng 50,13%. Sự tăng lên của
vốn chủ sở hữu của năm 2011 so với năm 2010 là do vốn điều lệ tăng từ 5.000.000
triệu lên 8.000.000 triệu và lợi nhuận chưa phân phối tăng từ 417.396 triệu lên
688.604 triệu. Ta thấy năm 2012 so với năm 2011 thì tỷ lệ này có sự giảm xuống từ
8,3% vào năm 2011 xuống 8,26% vào năm 2012 sự giảm xuống này là do tổng tài
sản giảm nhẹ hơn năm 2012 khi vốn chủ sở hữu giảm 4,31% nhưng tổng tài sản chỉ
giảm 3,89%. Sự sụt giảm vốn chủ sở hữu thì ta đã giải thích ở trên còn sự sụt giảm
của tổng tài sản chủ yếu đến từ việc sụt giảm khoản mục cho vay từ 37.388.434
triệu đồng năm 2011 xuống 28.193.028 triệu đồng năm 2012 giảm 24,59%.
Từ năm 2012 sang năm 2013 thì tỷ lệ này lại tăng lên từ 8,26% năm 2012 lên
8,79 % năm 2013. Sự tăng lên này là do tổng tài sản giảm xuống còn vốn chủ sở
hữu tăng lên khi vốn chủ sở hữu tăng 3,54% thì tổng tài sản giảm 2,55%. Việc giảm
này cũng chủ yếu đến từ sự sụt giảm khoản mục cho vay. Điều này là hoàn toàn
phù hợp với mức tăng trưởng tín dụng của năm 2013 với năm 2012 là giảm 5,3%.
7
Nói tóm lại nhìn chung thì ngân hàng luôn giữ mức độ tự tài trợ vượt trên 8%
và giao động trong khoảng từ 8 đến 9% một mức độ khá ổn định. Mà đặc điểm của

khá an toàn và nguồn vốn chủ sở hữu để gánh chịu bù đắp những rủi do đến với
ngân hàng trong hoạt động kinh doanh là khá vững chắc, khá cao. Tất cả tạo nên
cho ngân hàng một mức đệm chịu đựng rủi ro cao.
c. Đòn bấy tài chính
Đòn bấy tài chính= Tổng tài sản÷vốn chủ sở hữu
Áp dụng vào ngân hàng
Năm 2010 = 115.336.083 ÷ 6.327.589 = 18,23
Năm 2011= 114.374.998÷9.499.881= 12,04
Năm 2012= 109.923.376÷9.090.031=12,09
Năm 2013= 107.114.882÷9.412.546= 11,38
Qua các năm ta thấy tỷ lệ này là khá ổn định duy trì trên và dưới 12 một chút.
Chỉ riêng năm 2010 có sự vọt lên tức là vượt khá xa con số 12 lên 18,23. Điều này
cũng giống như những vấn đề ở trên thì nó cũng do vốn điều lệ của ngân hàng thay
đổi mạnh. Khẳng định khả năng huy động hay uy tín của ngân hàng là khá cao, ổn
định. Khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính vào hoạt động kinh doanh của mình là
khá ổn định.
d. Mức độ rủi ro của hoạt động ngoại bảng.
Mức độ rủi ro ngoại bảng = Giá trị các hoạt động ngoại bảng× hệ số rủi ro
quy đổi
Áp dụng vào ngân hàng ta có
Năm 2011 = (7.920.846+1.223.616 – 2.041.288)×100%= 7.103.174
Năm 2012= (10.000 + 624.399)× 100% + 1.799.426 × 50%= 1.534.112.
Năm 2013= 782.017 × 100%+ 1.440.381 ×50%= 1.500.407,5
Ta thấy mức độ rủi ro của hoạt động ngoại bảng của ngân hàng có sự sụt giảm
dần qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013 cụ thể năm 2011 là 7.103.174 xuống
1.534.112 năm 2012 và 1.500.407,5 năm 2013. Điều này chứng tỏ ngân hàng có thể
đang thu hẹp phạm vi hoạt động của các hoạt động ngoại bảng, nâng cao điều kiện
đối với các hoạt động ngoại bảng để đảm bảo an toàn chho mình. Cũng có thể ngân
hàng không có uy tín trên lĩnh vực trong các hoạt động ngoại bảng dẫn đến có sự
giảm sút này. Tuy nhiên điều đó cũng sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi ro.

 Các chỉ tiêu còn lại đều có sự biến động.
i. Kết cấu và xu hướng thay đổi tổng tài sản
11
- Tài sản có sinh lời/tổng tài sản có nội bảng= ( tiền gửi tại NHNN+tiền, vàng gửi và
cho vay các tổ chức tín dụng khác+chứng khoán kinh doanh+Các CCTCPS và các
tài sản tài chính khác+cho vay khách hàng+chứng khoán đầu tư)/Tổng tài sản có
nội bảng
 Năm 2011: (964.132 + 28.761.657 + 50.691 +74.103
+34.087.715+37.388.434)/114.293.301= 88,66%
 Năm2012:
(4.499.702+28.985.403+57.270+58.325+28.139.028+30.237.353)/109.923.376 =
83,67%
 Năm 2013: (551.929+24.693.179+129.348+48.112+26.676.110+33.375.435) /
107.114.882 =79,80%
Nhận xét: Tài sản có sinh lời của ngân hàng Maritime bank luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng. Tài sản có sinh lời là nguồn mang lại
lợi nhuận cho ngân hàng.Tuy nhiên trong 3 năm gần đây, tỷ trọng này lại có xu
hướng giảm (gần 10% trong 3 năm) nó cho thấy tình trạng hoạt động không hiệu
quả của ngân hàng.
- Dự phòng rủi ro/tổng tài sản dự phòng phải trích theo quy định
=( dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác + Dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh+ DP rủi ro cho vay khách hàng +DP giảm giá chứng khoán đầu
tư+ DP giảm giá đầu tư dài hạn + DP rủi ro cho các tài sản Có nội bảng)/(Tiền,
vàng gửi và cho vay các TCTD khác+Chứng khoán kinh doanh+ Cho vay khách
hàng+ Chứng khoán đầu tư+Góp vốn đầu tư dài hạn+ Tài sản có khác)
 Năm 2011: 0,42%
 Năm 2012: 1,11%
 Năm 2013: 1,36%
Nhận xét: Tỷ lệ dự phòng của ngân hàng có xu hướng tăng. Điều này cho thấy
ngân hàng đang đã áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro và chọn phương án an toàn

tuy nhiên ngân hàng cho vay càng nhiều đồng nghĩa với tỷ lệ rủi ro càng tăng tiềm
ẩn khả năng dẫn tới nguy cơ nợ xấu gia tăng. Tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản của
ngân hàng Maritime bank có xu hướng giảm từ 2011 tới 2013 có thể do ngân hàng
thắt chặt tín dụng, áp dụng những điều kiện cho vay khắt khe hơn và cũng có thể đó
là do khả năng kinh doanh ngày càng kém của ngân hàng.
Bảng cơ cấu nợ của Maritime bank
13
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tỷ lệ nợ xấu (thuộc nhóm 3
tới 5) năm 2012 là 2,64% và năm 2013 là 2,71% . Cả 2 chỉ tiêu đều nhỏ hơn 3% =>
vẫn ở mức độ an toàn . Tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu lại tăng do sự tăng đột biến của Nợ
dưới tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng từ 0,18% tăng lên 0,84%. (Năm 2011 không có số
liệu thống kê)
Biểu đồ Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín dụng của ngân hàng Vietinbank
So sánh MSB với ngân hàng Vietinbank ta thấy: Tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ tín dụng
của MSB thấp hơn chỉ số này của ngân hàng Vietinbank và vẫn đang ở mức an
toàn.
Phân loại nợ theo ngành nghề kinh doanh
Nhận xét: MSB chủ yếu cho vay ở ngành nghề Công nghiệp chế biến, chế tạo
14
và hoạt động kinh doanh bất động sản, vàng bạc, chứng khoán và ngoại tệ. Tỷ lệ
cho vay kinh doanh thương mại giảm gần một nửa từ 16,31% xuống còn 8,13%.
Chủ đạo trong hoạt động tín dụng của Maritime bank là tín dụng doanh
nghiệp, chiếm 82,15% trong tổng dư nợ .
Biểu đồ tăng trưởng tín dụng năm 2011( tỷ đồng )
15
Dự phòng rủi ro tín dụng.
- Mục đích của việc sử dụng dự phòng là để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ của
tổ chức tín dụng.
- Dự phòng rủi ro chỉ tính theo dư nợ gốc của khách hàng và được hạch toán vào chi
phí hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Cung cấp dự trữ cho ngân hàng: Vì có thể dễ chuyển hoá thành nguồn tiền
để thoả mãn nhu cầu thanh khoản hiện thời, hoặc có thể được dùng để cầm cố để
vay vốn bổ sung cho ngân hàng.
- Giảm nghĩa vụ nộp thuế của ngân hàng: Chứng khoán có loại phải nộp thuế
và có loại không phải nộp thuế. Do đó, đây là khoản đầu tư bù trừ thu nhập chịu
thuế do các khoản tín dụng.
- Tạo ra tuyến phòng thủ cho ngân hàng: Nhằm ngăn ngừa những thiệt hại mà
có thể là hậu quả của lãi suất thay đổi trên thị trường.
- Đem lại tính năng động cho danh mục tài sản: Tái cơ cấu các tài sản của
ngân hàng để phù hợp với điều kiện thị trường hiện tại.
- Tăng cường hiệu quả của ngân hàng.
Tổng đầu tư chứng khoán (không bao gồm góp vốn, đầu tư dài hạn )
- Tổng đầu tư chứng khoán (không bao gồm góp vốn, đầu tư dài hạn)
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chứng khoán đầu tư 34.087.715 30.237.353 33.375.435
Chứng khoán kinh doanh 50.691 57.270 129.348
Tổng 34.138.406 30.504.623 33.504.783
- Tổng đầu tư chứng khoán ( không bao gồm góp vốn, đầu tư dài hạn)
Đơn vị: %
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
17
Chứng khoán đầu tư 99,852 99,800 99,600
Chứng khoán kinh doanh 0,148 0,200 0,400
Tổng 100 100 100
(Trích Bảng cân đối kế toán MSB 2011-2013)
Hầu như đầu tư chứng khoán của ngân hàng là vào chứng khoán đầu tư, điều
này hợp lý vì quy định ko cho ngân hàng kinh doanh chứng khoán của NHNN nắm
giữ nhiều chứng khoán kinh doanh sẽ mang lại rủi ro lớn cho ngân hàng khi có biến
động thị trường.

18
hình 1
TSCĐ thuê tài
chính 303.083 41,81 296.438 32,9 289.806 34,2
TSCĐ vô hình 180.081 24,84 248.457
27,5
9 271.701 32,06
Tổng 724.903 100 900.846 100 847.478 100
TSCĐ của ngân hàng có sự tăng mạnh từ năm 2011 tới 2012, từ gần 725 tỷ
đồng lên hơn 900 tỷ đồng. Tuy nhiên lại có sự giảm nhẹ trong năm 2013 xuống còn
hơn 847 tỷ đồng.
- Tài sản có khác (triệu đồng)
năm
2011 năm 2012 năm 2013
Các khoản phải thu
2.962.89
1 9.011.234 12.038.513
các khoản lãi, phí phải thu
3.070.79
7 3.670.346 4.271.776
Khoản phải thu ngân sách nhà nước _ 25.924 _
Tài sản có khác
2.257.49
1 311.002 635.523
Dự phòng rủi ro cho các tài sản có nội bảng
khác -20.18 -141.869 -352.89
Tổng
8.270.99
9
12.876.63

2.1.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực quản lý (M-Management competence)
a. Thành phần ban quản trị và sự thay đổi qua các năm
i. Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Những năm gần đây, tổ chức bộ máy của Maritime bank có sự thay đổi liên tục.
Sự thay đổi này là do ngân hàng áp dụng mô hình quản trị tiên tiến và phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là để quản lý rủi ro tốt hơn, kiểm
soát nội bộ độc lập hơn và tập trung cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
-2011
 2012
20
 2013:
ii. Thành phần ban quản trị:
Hội đồng quản trị là các cổ đông chiến lược có tiềm lực tài chính và kinh
nghiệm kinh doanh tài chính ngân hàng lâu năm và ban lãnh đạo ngân hàng cấp tiến
và sẵn sàng tiếp cận cái mới, luôn có tư duy cho sự nghiệp phát triển.
Năm 2012, trong cuộc họp hội đồng cổ đông đã thông qua bầu hội đồng quản
21
trị nhiệm kỳ 2012-2016 gồm:
- HĐQT khóa 2012-2016 gồm:
 Ông Trần Anh Tuấn-Chủ tịch HĐQT
 Ông Franciz Andrew Rozario-Phó chủ tịch HĐQT thứ nhất
 Ông Đào Trọng Khanh-phó chủ tịch HĐQT thường trực
 Bà Vũ Thị Liên-Thành viên HĐQT
 Ông Vũ Đức Nhuận- Thành viên HĐQT
- Hội đồng điều hành năm 2013-2014:
 Ông Atul Malik-Tổng Giám Đốc
 Ông Nguyễn Phi Hùng-Giám đốc khối vận hành, Phó Tổng giám đốc
 Ông Phùng Duy Khương-Tổng Giám Đốc ngân hàng cá nhân
 Ông Trần Xuân Quảng-Tổng Giám Đốc ngân hàng doanh nghiệp
 Ông Nguyễn Hoàng An-Tổng Giám Đốc ngân hàng doanh nghiệp lớn

chất, thay vì chỉ hướng vào quy mô tổng tài sản, tăng trưởng tín dụng như những
năm trước đây.
Cụ thể, Maritime Bank đã triển khai đồng bộ các giải pháp, áp dụng nhiều
quyết sách nhanh nhạy phù hợp với chính sách của NHNN và thực tế thị trường,
như chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác cân đối và điều hòa vốn, nghiêm túc thực
hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của NHNN;
triển khai các sản phẩm dịch vụ mới để thu hút khách hàng thay vì cạnh tranh lãi
suất; nâng cao chất lượng hoạt động tại các trung tâm khách hàng; mở rộng phân
khúc thị trường bằng việc thử nghiệm mô hình kinh doanh mới
Maritme Bank không tập trung phát triển để trở thành NH có quy mô tài sản
lớn nhất, mà hướng tới mục tiêu trở thành NH có hoạt động hiệu quả nhất. Chiến
lược cạnh tranh của Maritime Bank là cạnh tranh bằng sự khác biệt.
Theo đó, mỗi NH chuyên doanh của Maritime Bank được yêu cầu phải xác định
được giá trị cốt lõi riêng cũng như đề ra các mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tài
chính và biện pháp thực thi cụ thể, giúp hoạt động kinh doanh của Maritime Bank
ngày càng hiệu quả, đồng bộ và nhất quán.
Những năm qua, Maritime Bank đã triển khai các mô hình kinh doanh theo
định hướng chiến lược tập trung, chuyên môn hóa. Với định hướng phát triển theo
chiều sâu, chú trọng xây dựng sự khác biệt hóa thay vì cạnh tranh về giá, Maritime
Bank đã đầu tư triển khai nhiều dự án chiến lược nhằm mục đích không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đảm bảo sự phát triển lành mạnh và bền vững.
Cụ thể:
i. Chiến lược hoạt động:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu
khách hàng
23
- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để
đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững
- Duy trì trạng thái tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng
vốn cổ đông ROE mục tiêu 30% để xây dựng Msb trở thành một định chế tài chính

rủi ro cao đều được kiểm soát tập trung tại hội sở chính.
Hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: ban kiểm soát và hệ thống kiểm toán nội bộ.
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên chuyên trách. Hiện nay (khóa 2012-2016) đảm
nhiệm chức vụ này gồm: Bà Phạm Thị Thành, bà Chu Thị Đàm, bà Lê Thanh Hà.
Hệ thống kiểm toán nội bộ trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban kiểm
soát.
d. Các chính sách quản lý:
- Chiến lược quản trị của Maritime Bank qua từng giai đoạn
Nhìn lại lịch sử hoạt động 20 năm qua, nét tiêu biểu nhất trong chính sách
quản trị của Mairitime Bank chính là sự quyết đoán, táo bạo của các thế hệ lãnh đạo
Ngân hàng. Chính bản lĩnh này đã đưa Maritime Bank vượt qua nhiều giai đoạn
khó khăn, tạo được một tiềm lực vững chắc và một bề dày kinh nghiệm quý giá.
Maritime Bank đã có được bước đột phá trong chiến lược quản trị những năm
gần đây. Năm 2007, cơ cấu Hội đồng Quản trị có sự cải tổ mạnh mẽ; năm 2008, cơ
cấu Ban Điều hành thay đổi với sự tham gia của nhiều nhân tố ngoài quốc doanh;
năm 2009, Công ty Tư vấn hàng đầu thế giới Mckinsey chính thức tham gia hoạch
định chiến lược đổi mới Maritime Bank; Ngày 1/10/2010, sau một quá trình thử
nghiệm, mô hình kinh doanh mới đã chính thức được Maritime Bank triển khai trên
toàn hệ thống với những kế hoạch rất bài bản như: xác định lại khách hàng mục
tiêu; xây dựng hệ thống sản phẩm phù hợp với nhóm khách hàng đó; xây dựng các
kênh bán hàng mới; tái định vị cơ cấu nhân sự; nâng cấp các phương thức vận hạnh,
cách thức quản lý; xây dựng hệ thống phương tiện để đánh giá hiệu suất làm việc.
- Chính sách nhân sự
MSB đã xác định: Nhân tố quyết định thành công chính là con người. Trong
quá trình đổi mới toàn diện của Maritime Bank, ban lãnh đạo ngân hàng đã chú
trọng vào sự phát triển con người, phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ cán
25

Trích đoạn Sự nhạy cảm của ngân hàng với những rủi rothị trường (S-Bank’s ensitive to market risk) xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status