Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay để đứng vững trên thị trường là một điều hết
sức khó khăn ,nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO,điều đó đặt doanh nghiệp vào
một tinh thế vô cùng khó khăn,đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đôi mới và hoàn
thiện mình. Để vừa đáp ứng được những yêu cầu trên, vừa tạo uy tín cạnh tranh với các
đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định các tiềm lực của bản
thân đơn vị. Vì vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề
được chú trọng đặc biệt, để làm sao sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của
công ty sao cho phù hợp nhất, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát.
Nhận thức rõ vai trò và vị trí quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian tìm
hiểu, thực tập tại Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI, một doanh nghiệp hoạt
động sảnxuất kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, sửa chữa,buôn bán sản phẩm
điện tử,tin học,viễn thông,thiết bị văn phòng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đề
xuấ tgiải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH NISSEI
ELECTRIC HÀ NỘI ”
Mục đích của đề tài là phân tích được thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh hay
hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhận dạng được điểm mạnh,
điểm yếu, khó khăn, thuận lợi và phát hiện những yếu kém trong công tác quản lý sản xuất
kinh doanh. Đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó để từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm khắc phục và cải thiện những yếu kém đó.
Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống các
công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài nhằm đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhưng trên thực tế thì thường sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị
và phương pháp thay thế liên hoàn.
Kết cấu của đồ án gồm
Lời mở đầu
Phần I : Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy
móc, nguyên vật liệu... nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các
yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh
nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú
trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm
mọi chi phí. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các
yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu. Tuy nhiên để hiểu
rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh .
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “ Hiệu quả là sự so sánh kết quả
đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”. Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so
sánh tuyệt đối.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng GTTSL, DT, LN
Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó
trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:
A = K - C
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:
C
K
A
=
Trong đó:
• A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội
biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra. Nếu xét tổng hợp thì
người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh
lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ năng lực
quản lý sản xuất kinh doanh.
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rời
nhau.
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là phạm trù
so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết
để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở
mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thể hiện được chất lượng tạo ra nó.
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạt động
sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường. Vì vậy nói đến hiệu
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có
giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu.
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát triển.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận, phân
tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân
loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:
Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế của các cấp quản lý
trong nền kinh tế quốc dân: Phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của ngành nghề, tiềm lực
và theo những đơn vị kinh tế bao gồm:
• Hiệu quả kinh tế quốc dân , hiệu quả kinh tế vùng (Địa phương)
• Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác.
• Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất (Giáo dục, y tế...)
nhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau. Đôi khi vì mục tiêu hiệu quả
trong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quả trong ngắn hạn, chẳng hạn như xem xét
đối với các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng trên thế giới đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam
như METRO (Carh&Carry) và BIG C (Big Coral).
1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết quả
cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục
iêu trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng
của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh
doanh.
Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các Công
ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả, với sự cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt. Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt
động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận
thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao. Với đòi hỏi này công tác
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc
lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú.
Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế – Văn hoá, trình độ
khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lên quan trọng trong quá trình quản
lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quả lý tìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả nhất về
Kinh tế0- Xã hội – Môi trường.
Trong nền kinh tế thị trường để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tién phương thức hoạt động, cải tiến tổ
chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả.
Tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đưa ra
những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biện pháp sát thực để tăng cường hoạt
động kinh tế và quản lý doanh nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao
TS
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):
SSL
TS
=
Lợi nhuận
Tổng tài sản bình quân
= ROA
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSX
VCSH
=
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân
= ROE
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
SSL
VCSH
=
LĐ
=
Tổng lợi nhuận
Tổng lao động bình quân
SSX
LĐ
=
Tổng doanh thu
Tổng lao động bình quân
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sức sản xuất của tài sản cố định:
SSX
TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tài sản cố định:
SSL
TSCĐ
=
Lợi nhuận
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra thì kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.3.Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Sức sản xuất của tài sản lưu động:
cách khác nhau là theo tính tất yếu của nhân tố, theo tính chất của nhân tố, theo xu hướng
tác động của nhân tố và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh.
1.3.1 Theo tính tất yếu của nhân tố
Nhân tố chủ quan: Như giá thành, mức phí lao động, thời gian lao động là nhân
tố tuỳ thuộc nội lực của doanh nghiệp.
Nhân tố khách quan: Giá cả thị trường, thuế suất, mức lưong tối thiểu hoặc trung
bình…tác động từ ngoài vào người kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các yếu tố chủ quan và khách quan nhằm đánh
giá nỗ lực của bản thân và tìm ra biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3.2 Theo tính chất của nhân tố
Nhân tố số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất như số lao động, số lượng vật tư,
khối lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhân tố chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản
phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố chất lượng và số lượng vừa giúp cho
việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác
định các trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến kết quả kinh doanh.
1.3.3 Theo xu hướng tác động của nhân tố
Nhân tố tích cực: Có tác dụng làm tăng quy mô kết quả kinh doanh.
Nhân tố tiêu cực: Có tác dụng xấu đến kết quả kinh doanh.
Trong phân tích cần xác định xu hướng và bù trừ độ lớn của các nhân tố tích cực để xác
định ảnh hưởng tổng hợp các loại nhân tố.
Chú ý: Việc phân loại nhân tố phải tuỳ thuộc vào mối quan hệ của nhân tố với chỉ tiêu
phân tích.
Ví dụ: Số ngày làm việc của nhân tố số lượng trong chỉ tiêu mức lao động sống.
Song lại là chỉ tiêu chất lượng trong khi nghiên cứu ảnh hưởng của số lao động, sử dụng
thời gian lao động “Tổng sản lượng”.
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
1.4.Nội dung và phương pháp phân tích
1.4.1 Nội dung phân tích
Nội dung nghiên cứu của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là các hiện
tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hoạch toán kinh tế độc
lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng
và quá trình này được biểu hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được biểu
hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt như kết quả
mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng…hay có thể là kết quả tổng hợp của quá
trình kinh doanh: kết quả tài chính. Khi phân tích kết quả kinh doanh người ta hướng vào
kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu kế hoạnh, phương án đặt ra.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đó là
sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh. Nội dung chủ yếu của phân
tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành,
lợi nhuận… Tuy nhiên các chỉ tiêu kết quả kinh doanh luôn luôn được phân tích trong mối
quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh như: lao động, tiền vốn, vật
tư…Khi phân tích cần hiểu rõ chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu số lượng
phản ánh lên quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như: doanh thu, lao động, vốn, diện
tích…Ngược lại chỉ tiêu chất lượng phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử
dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành đơn vị, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao
động…
Việc xây dựng tương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với phân hệ chỉ tiêu
khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo góc độ khác nhau, không những
giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nỗ lực của bản
thân doanh nghiệp mà còn tìm ra được nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu để có biện
pháp tăng hiệu quả kinh doanh.
Khi phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện thành các chỉ tiêu kinh tế dưới sự
tác động của các nhân tố mới là quá trình “định tính”, cần phải lượng hoá các chỉ tiêu và
các nhân tố ở những trị số xác định với độ biến động xác định. Để thực hiện được các
được phản ánh.
Ví dụ: Tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi nhuận...
Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng kinh tế.
Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác
định, phạm vi, kết cấu và đơn vị do lường của hiện tượng. Vì thế dung lượng ứng dụng
tuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong một khuôn khổ nhất định.
Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỉ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối
có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiệ tượng kinh tế đặc biệt cho phép liên kết
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ
giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận đẻ suy diễn, nếu tăng khối
lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên1%. Tuy nhiên số tương đối
không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế. Bởi
vậy trong nhiều trương hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương
đối.
Số bình quân là số phản ánh mặt trung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển
không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số bình quân có thể biểu
thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân. Vốn lưu động bình quân...).
Cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối (tỷ suất phí bình quân, tỷ suất doanh lợi...).
Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật...
Tuy nhiên vẫn lưu ý rằng số lượng mã số bình quân phản ánh không tồn tại trong
thực tế. Bởi vậy khi sử dụng nó cần tính tới cả các khoảng dao động tối đa.
Phương pháp thay thế liên hoàn
Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực
tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ
giữa các nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm
số. Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố
tác động cùng một chỉ tiêu được phân tích. Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là
nhân tố có cùng tính chất như nhau, việc xác định trật tự thay thế trở nên khó khăn, một số
tài liệu đã được phương pháp toán tích phân, vi phân thay cho phương pháp này.
Với ví dụ nêu trên ta có : A = f (X, Y).
d A = f x d x + f y d y
và ∆ A x = f x d x
∆ A y = f y d y
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi chỉ têu thực tế so với chỉ tiêu gốc (A1 so với Ao) chênh lệch không quá 5 - 10% thì
kết quả tính toán được trong bất kỳ trình tự thay thế nào cũng xấp xỉ bằng nhau. Một sự
biến dạng nữa của phương pháp này là phương pháp số chênh lệch. Trong phương pháp
này để xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố, người ta sử dụng số chênh lệch so sánh
của từng nhân tố để tính toán.
Cũng với ví dụ trên, ta có : A = f (x, y)
với trật tự thay thế x trước, y sau :
∆ A x = f (∆ x . yo) với ∆ X = X1 - Xo
∆ Ay = f (X1 . ∆y) với ∆ Y = Y1 - Yo
Phương pháp số chênh lệch ngắn gọn, đơn giản. Tuy nhiên, khi sử dụng. Cần chú ý : Dấu
ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích trùng với dấu của số chênh
lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị mối liên hệ của nhân tố với chỉ tiêu là dấu nhân
(x) hoặc dấu cộng (+); Dấu ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích ngược
với dấu của số chênh lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị mối liên hệ của nhân tố
với chỉ tiêu là dấu chia (:) hoặc dấu trừ (-)
Phương pháp liên hệ cân đối
Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế khi giữa chúng tồn
tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng. Phương pháp liên hệ cân đối
được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính; phân tích sự vận động của hàng hoá, vật
tư nhiên liệu; xác định điểm hoà vốn; phân tích cán cân thương mại...
Phương pháp đồ thị
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế dưới dạng khác nhau của đồ
thị: biểu đồ tròn, các đường cong của đồ thị.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.Phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh
nghiệp. Vì nó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn tồn tại trong điều kiện bình thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh
ít nhất cũng phải bù đắp các chi phí bỏ ra. Còn doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả
kinh doanh chẳng những phải bù đắp những chi phí mà còn phải dư thừa để tích luỹ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
càng lớn, trong thời gian ngắn và sự tác động của những kết quả tới việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội càng mạnh thì kết quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình.
Tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng
hợp của nhiều yếu tố, nhiều khâu, cho nên muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
phải giải quyết tổng hợp, đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực. Trước hết
các mặt hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn giải quyết tốt
những vấn đề cơ bản sau:
Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để xây dựng chiến
lược sản xuất kinh doanh phù hợp nhất.
Chuẩn bị các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, cho sản phẩm
chất lượng cao và hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức quá trình tiêu thụ để đạt doanh thu lớn nhất với chiphí thấp và trong thời gian
ngắn nhất.
Như vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên góc độ chung thì doanh nghiệp
phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Bằng mọi biện pháp có thể để tăng kết quả sản xuất kinh doanh cả về hiện vật và giá trị.
Giảm chi phí bỏ ra cả về hiện vật và giá trị để đạt được kết quả ấy.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giảm độ dài thời gian trong việc đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh trên một
động sống và lao động vật hoá) bằng các giải pháp:
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động.
Đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp. Một trong các hướng đổi mới công tác quản lý
doanh nghiệp đó là tiến hành hạch toán chi phí nội bộ.
Trên đây là một sô vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở vận dụng các
vấn đề lý thuyết đã đề cập, vận dụng các kiến thức đã học về kinh doanh và qua tìm hiểu,
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ
NỘI, em xin có hướng xây dựng biện pháp nâng cao hiệu kinh doanh của doanh nghiệp
này ở phần II.
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
PHẦN II : PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1Tên, địa chỉ của doanh nghiệp
Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI
Viết tắt : N.E.H
Địa chỉ : Lô 1-3 khu công nghiệp Thăng Long , Đông Anh , Hà Nội
Điện thoại : 84-4-9550045
Fax : 84-4-9550046
Email:
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI đã và đang là một trong những Công ty
phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đào tạo, tư vấn và chuyển giao công nghệ của
NHẬT BẢN với đội ngũ nhân lực mạnh, có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinh
nghiệm, năng động, có trách nhiệm và đặc biệt có sự cộng tác của các giáo sư, phó
giáo sư, tiến sĩ đầu ngành trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển và công nghệ thông
tin.
Để thực hiện được tốt chiến lược phát triển công nghệ trong công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng kết hợp với hầu hết các nhà cung cấp thiết bị