Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
1. Lý do chọn đề tài :
Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp
Việt Nam đang đứng trước vô vàng thách đố mà cần phải vượt qua. Trước bối
cảnh đó để có thể duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế
cao, các nhà quản trò cần trang bò cho mình những kiến thức về phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh, nhằm đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh,
biết phân tích có hệ thống các nhân tố thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt
động kinh doanh. Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển những nhân tố tích
cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là điều cần thiết và công tác rất quan
trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý doanh nghiệp, và là cơ sở của
nhiều quyết đònh cho các nhà quản trò doanh nghiệp.
Và trên cơ sở nhận thức được ý nghóa và tầm quan trọng của việc phân
tích và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề cần thiết đối
với sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó, tôi quyết đònh chọn đề
tài:”Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty CPSX-TM Quang Minh” để làm luận văn tốt nghiệp của
mình. Để hiểu thêm về kiến thức cơ bản nhất về phân tích hoạt động kinh
doanh và vận dụng vào thực tiển hoạt động kinh doanh để có những ứng xử
phù hợp nhất, tốt nhất trong từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu : Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là:
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 1 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua doanh
thu và chỉ tiêu kinh tế.
Phân tích tình hình lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Thông qua việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu trên, ta có được cơ
sở để đưa ra một cách tổng quát về hiệu quả hoạt động của công ty, từ
đó có những kiến nghò đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm
luận văn này.
Phương pháp chi tiết : được dùng để phân tích các chỉ tiêu cho
phép đánh giá một cách chính xác và cụ thể kết quả kinh doanh đạt
được.
5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu :
Nội dung chính của luận văn gồm những nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh.
- Các khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Nội dung phân tích.
- Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPSX-
TM Quang Minh
- Giới thiệu tổng qt về cơng ty
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Một số kiến nghò.
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 3 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
CH ƯƠNG 1 :
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Khi quyết đònh đầu tư vào một dự án kinh doanh nào đó, nhà đầu tư phải
xem xét đến yếu tố hiệu quả mà dự án mang lại. Hiệu quả kinh doanh là mối
quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Để
muốn biết như thế nào là hiệu quả kinh doanh thì ta lần lượt nghiên cứu các khái
niệm cơ bản sau:
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh kinh tế phản ánh trình độ
cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các
nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn… mà còn phải nắm chắc cung cầu
hàng hóa trên thò trường, các đối thủ cạnh tranh… hiểu được thế mạnh, thế yếu
của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những
cơ hội vàng của thò trường, có nghệ thuật kinh doanh và ngày càng phát triển.
1.1.2 Khái niệm về lợi nhuận :
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và
từ đó có những cách tính toán khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được
hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 5 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động
sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2)
Hiện nay theo Quyết đònh 167/2000/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-
BTC ngày 9/12/2002 của Bộ Tài Chính thì lợi nhuận của doanh nghhiệp bao
gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Có 2 phần chủ yếu:
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dòch vụ: Đây là khoảng chênh lệch giữa
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dòch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm
(bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp).
Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính,
bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua
bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các
nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư
khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn,dài hạn.
Lợi nhuận khác: Là khoản thu nhập khác lớn hơn chi phí, bao gồm các
khoản phải trả không chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ
(đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán) các khoản vật tư, tài sản thừa
lg
: tỷ suất lãi gộp
Tổng lợi nhuận
P
LN
= *100 (9)
Tổng doanh thu
LN thBH
P
LNth BH
= *100 (10)
DTthBh
LNj
P
LNJ
= *100 (11)
DTj
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 7 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
j : loại sản phẩm hàng hóa.
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 8 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Lg
P
lg
= *100 (12)
DT
P
LN thuần
= P
ở xí nghiệp sản xuất ciment, xuất vải thành phẩm để may bảo hộ ở xí nghiệp
dệt…
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
♦ Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ.
♦ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dòch vụ.
♦ Doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dòch vụ đã
được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu
được tiền).
Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dòch vụ được xác đònh tiêu thụ là khối
lượng hàng hóa sản phẩm dòch vụ người bán đã giao hoặc đã thực hiện đối với
người mua, người đặt hàng, đã được người mua, người đặt hàng thanh toán ngay
hay chấp nhận cam kết sẽ thanh toán.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn. Doanh
nghiệp phải căn cứ vào giá thò trường ở thời điểm bán hàng, cung cấp dòch vụ để
đònh giá tiêu thụ.
Tổng doanh thu ở trên bao gồm các loại:
Doanh thu bán hàng hóa phản ánh toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng
hóa đã được xác đònh là tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại trong một kỳ
hạch toán.
Doanh thu bán hàng các thành phẩm phản ánh tổng doanh thu của khối
lượng thành phẩm, bán thành phẩm… đã xác đònh là tiêu thụ của doanh nghiệp
sản xuất trong kỳ báo cáo.
Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã
được người mua, người đặt hàng chấp nhận cam kết thanh toán về khối lượng
dòch vụ, lao vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện.
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 10 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dòch vụ :
Phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh.
Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ
phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán
chứng khoán hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước
nhưng không sử dụng hết.
1.2.1.2.Thu nhập từ các hoạt động khác:
Các khoản thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không
thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy đònh ở điểm trên như: thu từ bán
vật tư,hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trò, bò hư
hỏng hoặc không cần sử dụng các khoản phải trả nhưng không trả vì nguyên
nhân từ phía chủ nợ, thu hồi được, hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các
khoản thu bất thường khác.
Toàn bộ các khoản thu của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phải được thể
hiện trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải được phản ánh đầy đủ vào sổ kế toán
theo chế độ Nhà nước đã quy đònh.
Các khoản doanh thu, thu nhập để ngoài sổ sách phải truy nộp toàn bộ
vào ngân sách Nhà Nước và bò xử phạt theo chế độ hiện hành. Cá nhân hoặc tập
thể vi phạm hoặc có liên quan tùy thuộc theo mức độ vi phạm phải quy trách
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 12 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
nhiệm, thu đền bù và xử lý hành chánh, trường hợp nghiêm trọng phải truy cứu
trách nhiệm hình sự.
1.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh người ta thường
sử dụng chỉ tiêu doanh lợi. Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phân tích hiệu quả của việc sử
dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.
1.2.2.1.. Hiệu quả sử dụng vốn:
Doanh thu
cũng như mức độ tự chủ, chủ động kinh doanh hay là những khó khăn mà doanh
nghiệp phải đương đầu, cần xác đònh và phân tích tỷ suất tự tài trợ.
Loại B (nguồn vốn)
Tỷ suất tự tài trợ = (19)
Tổng số nguồn vốn
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng chi phí:
Hiệu suất sử dụng chi phí là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa
doanh thu hoặc lợi nhuận và chi phí, phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang
lại doanh thu và lợi nhuận.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí = (20)
Tổng chi phí
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương = (21)
Tổng chi phí tiền lương
Lợi nhuận
Doanh thu trên chi phí = (22)
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Doanh thu trên chi phí tiền lương = (23)
Tổng chi phí tiền lương
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 14 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Các chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận hoặc doanh thu. Chỉ tiêu càng lớn thì thể hiện hiệu quả sử dụng chi phí
càng tốt thể hiện rỏ qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí và doanh lợi trên chi
phí.
1.2.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu
Năng suất lao động = (24)
LN
(trên vốn kinh doanh, trên vốn sở hữu). Chỉ tiêu này
phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp, đặc biệt là chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu. Sử dụng các chỉ tiêu này ta có thể so sánh, đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các năm khác nhau hay của các doanh
nghiệp khác nhau. Các chỉ tiêu này còn là tiêu thức quan trọng để lựa chọn các
phương án tài chính khác nhau đối với doanh nghiệp.
1.3. Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh :
1.3.1 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh :
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vò trí quan trọng trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu
quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay. Tuy nhiên, trong cơ chế
bao cấp cũ, phân tích hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tác dụng bởi
các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc bao che của Nhà nước. Nhà nước
quyết đònh từ khâu sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu, giá cả đến đòa chỉ tiêu
thụ sản phẩm. Nếu hoạt động bò thua lỗ đã có Nhà nước lo, doanh nghiệp không
phải chòu trách nhiệm vẫn ung dung tồn tại. Trong điều kiện đó, kết quả sản
xuất kinh doanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện tượng lời giả lỗ thật thường
xuyên xảy ra. Giám đốc cũng như nhân viên không phải động não nhiều trong
hoạt động, không cần tìm tòi sáng tạo, không quan tâm đầy đủ đến kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vò mình.
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thò trường, vấn đề
đặt lên hàng đầu với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả
kinh doanh mới có thể đứng vững trên thò trường, đủ sức cạnh tranh với doanh
nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa
đảm bảo cho đời sống của người lao động và làm tròn nghóa vụ đối với Nhà
nước. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 16 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
quá trình phức tạp liên quan đến hàng loạt vấn đề cần được giải quyết một cách
có hệ thống và đồng bộ như: tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao
hiệu suất lao động, nâng cao sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh, cải tiến
máy móc nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc không ngừng cải tiến, nâng
cao và hoàn thiện trình độ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng
doanh nghiệp, từng đơn vò và là điểm khởi đầu để nâng cao hiệu quả kinh tế
trong từng ngành cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ta sẽ nâng cao được hiệu quả sử
dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn là một trong những chỉ tiêu được doanh nghiệp
quan tâm nhất. Nó góp phần làm nên sự thành bại của một cá nhân hay một tổ
chức.
Hiệu quả sử dụng vốn cùng với chỉ tiêu lợi nhuận là hai chỉ tiêu quan
trọng thúc đẩy sự phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,
có tác dụng thúc đẩy người lao động ra sức phát triển sản xuất, kinh doanh.
Khi hiệu quả sử dụng vốn cao, hợp lý thì doanh nghiệp có đủ điều kiện
nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm có đủ nguồn tài
chính để nâng cao công tác Marketing, nhân sự… hiệu quả sử dụng vốn quyết
đònh hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao lợi nhuận. Nó giúp doanh nghiệp
đứng vững trên thò trường, từ đó nâng cao uy tín và phát triển doanh nghiệp một
cách bền vững.
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 18 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đây là chương cơ sở lý luận mà thông qua chương nhằm giới thiệu hoạt
động kinh doanh trong nền kinh tế Việt Nam. Nêu lên một số khái niệm cơ bản
về hiệu quả hoạt động kinh doanh về nội dung và các chỉ tiêu tiến hành phân
tích hoạt động kinh doanh để từ đó phải chứng minh phải tiến hành phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời nêu lên vai trò và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chương 1 là cơ sở để tiến hành phân tích, đánh giá tình hình về
Năm 2003, Hợp Tác Xã Quang Minh được thành lập tại Mỹ Tho- Tiền Giang,
thời gian đầu để đưa sản phẩm lục bình được vào sản xuất, những sản phẩm
đầu tiên làm từ lục bình như: chiếu, thảm, bàn ghế, bình hoa, giỏ xách… xuất
hiện trên thò trường chinh phục khách hàng gần xa.
Vài năm sau đó, công ty cổ phần Quang Minh ra đời. Tuy nhiên, do bất
đồng ý kiến của một số thành viên, nên ông Trần Tiến Nam quyết đònh rời bỏ
công ty ra lập doanh nghiệp riêng cũng chuyên làm sản phẩm từ thủ công mỹ
nghệ từ lục bình. Không may, mặt bằng của công ty bò vướng phải dự án đường
cao tốc.
Trong lúc thất vọng, ông Trần Tiến Nam nghe tin đồn công ty cổ phần
Quang Minh đã bán cho một chủ mới, ý đònh mua lại công ty nỗi dậy. Ngày
hôm sau, ông đã đến gặp ông chủ mới của công ty Quang Minh để thương
lượng việc mua lại công ty.
Năm 2006, ông mua lại công ty cổ phần Quang Minh và đưa công ty
không ngừng phát triển như ngày nay.
Hiện nay,mẫu mã của công ty Quang Minh cung cấp hàng chủ yếu cho thò
trường châu Âu, Mỹ, Á. Tự hào tất cả là nhờ vào mẫu mã đa dạng cũng nhu
cung ứng chất liệu thiên nhiên phù hợp với xu hướng chung của thế giới đối với
người tiêu dùng các nước và sản phẩm từ chất liệu thiên nhiên luôn được ưa
chuộng vì an toàn khi sử dụng, là bạn của thiên nhiên.
2.1.1.3.. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Chức năng:
Chức năng chủ yếu của công ty là tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu,
trong đó:
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 21 MSSV: 0603491
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Tổ chức xuất khẩu trực tiếp các loại hàng hóa không thuộc danh mục
hàng cấm.
Tổ chức tiêu thụ các mặt hàng nhập khẩu.
Nhận xuất khẩu ủy thác, làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài
Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc
Phòng
Hành
Chính
Nhân
sự
Phòng
Kế
Toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
sản
xuất
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TSKH.TRẦN TRỌNG KHUÊ
Hội Đồng Quản trò có nhiệm giám sát Giám Đốc điều hành và các bộ
phận quản lý khác thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty mà
Hội Đồng Quản Trò và Đại Hội Cổ Đông đã thông qua.
Hội Đồng Quản Trò chòu trách nhiệm đảm bảo hoạt động của công ty
tuân thủ các quy đònh của Pháp Luật và điều lệ công ty, đối xử bình đẳng
với tất cả cổ đông và quan tâm đến lợi ích của người có quyền lợi liên quan
đến công ty.
Giám đốc:
Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và trách
nhiệm báo cáo hoạt động kinh doanh hàng quý đến Hội Đồng Quản Trò và
đồng thời tham khảo ý kiến của Hội Đồng Quản Trò trong một số trường hợp
để nâng cao hoạt động kinh doanh – quản lý của công ty.
Phó giám đốc:
Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo
người, số nhân viên 7 người,công nhân 50 người.
2.1.3. Phương thức kinh doanh:
Sản phẩm chính của công ty là những mặt hàng thủ công mỹ nghệ
được sản xuất từ cói, lục bình, mây…
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng.
Tùy theo yêu cầu của khách hàng cụ thể mà công ty sẽ có những
phương án kinh doanh riêng.
SVTH: Nguyễn Thò Thơ 25 MSSV: 0603491