Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng -A2CN9
Lêi nãi ®Çu1
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
Kể từ khi các quốc gia trên thế giới tiến hành buôn bán và trao đổi với nhau,
nền ngoại thơng thế giới không ngừng phát triển. Các quốc gia trên thế giới đều
chú trọng đến nền ngoại thơng của mình, coi đó là điều kiện tiên quyết để tăng tốc
con tàu kinh tế của họ. Mặc cho những rào cản về chế độ chính trị - xã hội, trình
độ phát triển, đặc điểm văn hoá, ngôn ngữ ... các quốc gia vẫn mở rộng cửa với thế
giới bên ngoài. Trên thực tế, không có một quốc gia nào có thể phát triển vững
mạnh, thịnh vợng mà không có sự hợp tác, giao lu với các nớc khác. Chính vì vậy
mà hoạt động ngoại thơng ngày nay không chỉ diễn ra sôi nổi ở ba đỉnh tam giác
kinh tế thế giới là Mỹ - Nhật - Châu Âu, mà còn tấp nập ở các nớc khác trên thế
giới.
Đối với Việt Nam chúng ta hiện nay, để thực hiện đợc các mục tiêu chiến lợc
nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và từng b-
ớc đa nền kinh tế quốc gia hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, thì việc mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khoa học, kinh tế và đẩy mạnh hoạt động
ngoại thơng ... là một yêu cầu khách quan của thời đại.
Trong những năm qua, nhờ chính sách mở cửa và đổi mới nền kinh tế từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, Việt Nam đã quan hệ ngày
càng nhiều với các đối tác nớc ngoài. Đặc biệt với định hớng u tiên sản xuất phục
vụ xuất khẩu của Nhà nớc, hoạt động xuất khẩu của đất nớc diễn ra ngày một sôi
động và đang là một hoạt động mang lại cho đất nớc những nguồn lợi đáng kể. 2
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
Sau sự kiện có tính bớc ngoặt của ngành dầu khí Việt nam ở giai đoạn cuối
Vũ Thị Hiền, giảng viên khoa Kinh tế ngoại thơng, trờng Đại học Ngoại thơng
cùng các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Chơng I
Giới thiệu vài nét về sự hình thành và phát triển của
công ty Dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC)
I. quá trình hình thành và phát triển:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí có tên giao dịch tiếng Anh
là DRILLING MUD COMPANY và viết tắt là DMC (sau đây gọi tắt là Công ty
DMC) là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam. Ra
đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nớc đang ở trong giai đoạn chuyển giao từ nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, trên cơ sở sáp
nhập 2 xí nghiệp nhỏ giải thể: Xí nghiệp hoá phẩm dầu khí Vũng Tàu (thuộc Công
ty Vật t - Vận tải) và Xí nghiệp dịch vụ 2 (thuộc Văn phòng Tổng cục Dầu khí).
Công ty hạch toán độc lập, có bảng cân đối tài sản thống nhất toàn Công ty, có t
cách pháp nhân, và tự chủ trong hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty DMC tuân theo Quyết định
số 197/BT ngày 16/2/1996 của Bộ trởng Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ về việc
thành lập Công ty DMC là thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Quyết
định số 3294/HĐQT ngày 8/12/1995 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí
Việt Nam ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty DMC; quy chế tài
chính của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 4
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
5534/HĐQT ngày 5/12/1996 và các quy định của pháp luật.
Công ty DMC hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, đợc mở tài khoản giao dịch bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ tại các
ngân hàng trong nớc.
Cơ sở hạ tầng, phuơng tiện kỹ thuật, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, đội ngũ
cán bộ quản lý ... Phía trớc DMC chỉ có những cơ hội và thách thức.
Đi lên từ một xuất phát điểm rất thấp, gần nh từ con số 0, đến hôm nay sau
mời hai năm xây dựng và trởng thành, Công ty DMC đã vơn lên khẳng định vị trí
của mình trong ngành Dầu khí và trên trờng quốc tế. Hiện nay Công ty DMC đã
xây dựng đợc một cơ sở vật chất tơng đối đầy đủ với đội ngũ cán bộ quản lý và
cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn cao, lực lợng lao động lành nghề để sản
xuất những sản phẩm cơ bản nhất cho công nghệ khoan dầu; từng bớc đa dạng hoá
sản phẩm; nâng dần hàm lợng chất xám trong sản phẩm; cạnh tranh lành mạnh với
thị truờng bằng chất lợng và giá cả. Có thể nói, từ việc sản xuất quy mô công
nghiệp hoá phẩm dầu khí là lĩnh vực hết sức mới mẻ ở nớc ta, Công ty DMC là ng-
ời khai phá đầu tiên mảnh đất hoang này. Từ việc ngành công nghiệp khai thác
dầu khí phải nhập khẩu toàn bộ hoá phẩm cho công nghệ khoan dầu từ nớc ngoài,
thì nay Công ty DMC đã tạo ra hàng loạt sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn chất lợng
quốc tế để thay thế hàng nhập khẩu, đồng thời đẩy mạnh việc xuất khẩu với số l-
ợng ngày càng lớn, tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc. Chất lợng hoá
phẩm của Công ty DMC ngày càng chiếm đợc niềm tin của các bạn hàng ở nhiều
nơi trên thế giới. Từ năm 1998 đến nay Công ty liên tục đợc Bộ Thơng Mại khen
thởng về thành tích xuất khẩu.
Công ty cũng đẩy mạnh hoạt động liên doanh với các đối tác trong và ngoài
nớc nằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tích lũy lợi nhuận.
Công ty có 3 liên doanh, trong đó 1 liên doanh với nớc ngoài
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty: 6
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
Công ty DMC có những chức năng nhiệm vụ chính sau:
Một là : sản xuất, kinh doanh các vật liệu hoá phẩm dùng cho dung dịch
khoan và xi măng trong công nghiệp dầu khí.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty DMC đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến,
chức năng là quan hệ chỉ đạo từ trên xuống dới. Bắt đầu từ Ban Giám đốc tới các
phòng ban đợc tổ chức liên quan chặt chẽ với nhau.
Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng công ty. Giám đốc là đại diện
pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và pháp luật về điều
hành mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong Công
ty.
Phó giám đốc là ngòi giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
công việc theo phân công, ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công hoặc ủy quyền.
Kế toán trởng Công ty giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện
công tác tài chính - kế toán, thống kê của công ty, có các nhiệm vụ và quyền hạn
theo quy định của pháp luật.
Các phòng chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp
việc Giám đốc trong quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty:
* Phòng tổ chức và đào tạo có chức năng tổ chức và quản lý lao động trong
Công ty theo nhiệm vụ của Công ty và yêu cầu điều động; sắp xếp, bố trí lao động
tiền lơng theo bộ luật lao động, thỏa ớc lao động; tuyển dụng, đào tạo lao động
theo mục đích sản xuất kinh doanh; giải quyết khiếu nại, tố tụng về quyền lợi của
ngời lao động; bảo vệ chính trị nội bộ,...
* Phòng hành chính có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, lu trữ toàn bộ công văn,
tài liệu của Công ty; đôn đốc các đơn vị thực hiện các quy định về hành chính của
Nhà nớc, đảm bảo các điều kiện về vật chất cho các hoạt động của Công ty.8
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
* Phòng Kinh tế - kế hoạch có nhiệm vụ tham mu cho Ban giám đốc trong
việc xây dựng kế hoạch của toàn Công ty. Đôn đốc giám sát việc thực hiện kế
* Phòng Dịch vụ kỹ thuật cung ứng dịch vụ kỹ thuật cho các hợp đồng cung
ứng hoá phẩm đã đợc ký kết nh ra các đơn pha chế theo yêu cầu của từng hợp
đồng hoặc kiểm tra chất lợng của sản phẩm ngay tại từng giàn khoan.
* Phòng Thí nghiệm dung dịch khoan và xử lý giếng khoan có nhiệm vụ
tính toán ra các tiêu chuẩn hoá pha chế các dung dịch nhằm xử lý các sự cố giếng
khoan theo từng trờng hợp.
* Phòng Thí nghiệm Vi sinh dầu khí có nhiệm vụ nuôi cấy trồng và tìm
hiểu môi trờng giếng khoan, các loại vi khuẩn có trong giếng khoan nhằm xử lý
chúng bằng dung dịch khoan.
* Phòng nghiên cứu sản phẩm mới có nhiệm vụ nghiên cứu tìm ra các sản
phẩm mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao uy tín của Công ty trong lĩnh
vực công nghiệp dầu khí.
Các đơn vị trực thuộc:
1. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công ty liên doanh Barite Tuyên Quang DMC.
3. Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Yên Viên.
4. Xí nghiệp Hoá phẩm dầu khí Quảng Ngãi.
5. Chi nhánh phía Nam của Công ty tại Vũng Tàu.
6. Công ty liên doanh MI Việt Nam tại Vũng Tàu.
7. Công ty TNHH Kinh doanh, khai thác chế bién Đá vôi trắng Nghệ An-
DMC.
Các đơn vị này có chức năng và nhiệm vụ:
- Tự chủ trong việc tổ chức, kinh doanh.
- Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao cho nh: vốn, doanh thu,
khấu hao TSCĐ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách, BHXH, BHYT ...10
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
- Tổ chức hạch toán, kế toán tại đơn vị theo quy định của Nhà nớc và Công
Quảng
Ngãi
Chi
nhánh
phía
Nam
Công
ty
DMC
Công
ty Liên
doanh
MI -
Việt
Nam
Công ty
TNHH
KD-KT-
CB đá vôi
trắng NA-
DMC
Công
ty Liên
doanh
Barit
Tuyên
Quang
- DMC
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
4. Các lĩnh vực hoạt động của DMC:
đào tạo
Phòng
Vật tư -
Vận tải
Phòng
nghiên
cứu sản
phẩm
mới
Phòng TN
Dung dịch
khoan và
xử lý giếng
khoan
Phòng
thí
nghiệm
vi sinh
dầu khí
Công ty liên
doanh MI Việt
Nam
Công ty L.doanh
Barite Tuyên
Quang-DMC
Chi nhánh phía
Nam DMC
Vũng Tàu
Xí nghiệp Hoá
phẩm dầu khí
ANCOVIS, DEMUSIFIER, ... nhằm cung cấp cho các công ty dầu khí hoạt động
tại thềm lục địa Việt Nam.. Đồng thời, Công ty còn xuất khẩu các mặt hàng hoá
chất của mình nh: Barite, Betonit, CaCL2 ... ra thị trờng nớc ngoài.
4.3 Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới
nh :
Khảo sát xử lý giếng khoan, tăng cờng thu hồi dầu ở mỏ Bạch Hổ. Dùng 13
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
đồng vị phóng xạ đánh dấu khảo sát giếng khoan. Dùng hỗn hợp Galka, Melka để
giải quyết vấn đề ngập nớc của giếng khoan khai thác. Thay đổi Profin tiếp nhận
nớc của giếng bơm úng. Dùng XP1-XP2 xử lý vùng cặn đáy giếng khoan tăng khả
năng thu hồi dầu. Xử lý H2S trong khí đồng hành. Cung cấp dịch vụ khoan. Dùng
phức hợp vi sinh hoá lý để tăng cờng thu hồi dầu.
5. Đặc điểm của Công ty DMC:
5.1 Đặc điểm về địa lý:
Công ty có trụ sở chính đặt tại 97 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội. Đây là một
địa điểm có vị trí rất thuận lợi cho hoat động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra, Công ty với 7 đơn vị thành viên nằm rải rác từ Bắc đến Nam.
- Các xí nghiệp sản xuất đặt tại các vùng gần cảng sông, biển là điều kiện
khá thuận lợi cho việc vận chuyển các nguồn quặng nguyên liệu về sản xuất cũng
nh xuất sản phẩm đi các nơi. Ví trị của các xí nghiệp sản xuất đặc biệt phù hợp với
đặc điểm của các sản phẩm là các sản phẩm hầu hết đợc đóng trong bao có trọng
lợng lớn, khối lợng vận chuyển cung cấp cho các khách hàng trong nớc và xuất
khẩu nhiều vì vậy chủ yếu dùng phơng tiện tàu biển và tàu thủy trọng tải lớn.
Hai liên doanh: liên doanh Barite Tuyên Quang-DMC và Công ty TNHH
kinh doanh, khai thác, chế biến Đá vôi trắng Nghệ An-DMC đều đợc đặt tại các
vùng nguyên liệu đáp ứng yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp sản
xuất,
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
197.947
40.847
3.232
36.415
27.549
9.421
404
14.686
36.595
10.913
553
13.640
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Côngty)
Sản phẩm có những yêu cầu đặc thù:
+ Nguyên liệu chỉ có ở một số vùng do vậy việc khai thác, thu mua khó
khăn đòi hỏi phải có mạng lới khai thác, thu mua quặng hợp lý. Hầu hết các nơi có
nguyên liệu đều ở vùng núi cao, vùng sâu do vậy việc vận chuyển là vấn đề cần đ-
ợc quan tâm, lu ý nhằm tránh tình trạng thiếu nguyên liệu cho sản xuất.
+ Hàng hoá đợc vận chuyển chủ yếu bằng đờng sông, biển, tuy nhiên lại
cần tránh bị ớt vì vậy cần có sự bảo quản cẩn thận trong vận chuyển và lu kho.
+ Tiêu thụ hàng hoá phụ thuộc rất lớn ngành công nghiệp khai thác dầu khí
ở Việt Nam và thế giới.
Các sản phẩm của Công ty hiện nay cha đa dạng, các sản phẩm truyền
thống nh Barite, Bentonite, CaCL2, ... gặp khó khăn trong tiêu thụ do những biến
động lớn về chính trị trên thế giới đang ảnh hởng tới công nghiệp dầu khí.
- Vốn lu động
71.633
33.217
38.416
100%
46,4%
53,6%
78.112
39.696
38.416
100%
50,8%
49,2%
78.726
40.310
38.416
100%
51,2%
48,8%
- Vốn tự có
- Vốn ngân sách
11.250
60.383
15,7%
84,3%
12.087
66.025
15,5%
84,5%
12.087
trong những năm qua, Công ty DMC đã thực thi những bớc quan trọng trong việc
củng cố bộ máy, cải tiến việc tổ chức sản xuất, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất
và dịch vụ kỹ thuật.
Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lợng lao động cũng không ngừng
đợc bổ sung và hoàn thiện cả về số lợng lẫn chất lợng nhằm đáp ứng với những đòi
hỏi bức thiết của việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá mặt hàng phù
hợp với chiến lợc phát triển của Công ty.17
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
Công ty DMC với đặc thù là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh
những loại dung dịch khoan và hóa phẩm chủ yếu phục vụ cho khoan thăm dò và
khai thác dầu khí đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hơn nữa, do vị trí địa lý, các bộ phận của
Công ty lại trải dài từ Bắc đến Nam, đòi hỏi bộ máy lãnh đạo của Công ty phải sắp
xếp cán bộ đảm bảo sự thông suốt, nhất trí từ trên xuống dới từ Bắc đến Nam,
tránh gây sự khập khiễng làm cản trợ hoạt động của Công ty. Điều này cũng đòi
hỏi các thành viên trong Công ty phải có ý thức phấn đấu vơn lên, học hỏi, trau dồi
kiến thức về quản lý cũng nh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
phù hợp với cơ chế kinh tế mới.
Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty qua một số năm
Đơn vị tính: Ngời
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
%
%
%
Tổng số lao động
363
0.5
0.5
31
8
60
4
6
208
49
384
0,6
1
32
7,4
59
4
7
268
49
386
0,5
1
37,5
7
54
(Nguồn: Bảng kê tình hình lao động của Côngty)
Đội ngũ nhân sự luôn đợc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Kể từ khi
thành lập đến nay, đã có 175 lợt ngời đợc tham gia học tập, tham quan khảo sát và
triển lãm ở nớc ngoài, 1.423 lợt ngời đợc tham dự các khoá đào tạo ở trong nớc
Cụ thể là Công ty đã đầu t đợc:
- Bốn hệ thống máy nghiền ROLLERMILL 5R năng xuất 7-8 tấn/ giờ.19
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
- 2 dây chuyển tuyển quặng.
- Hai kho chứa sản phẩm tại Yên Viên-Hà Nội và Vũng Tàu.
- Một hệ thống dây chuyền sản xuất bông sợi siêu mảnh Bazan.
- Các phòng thí nghiệm đợc trang bị hiện đại trị giá hàng tỷ VNĐ.
- Các máy móc khác phục vụ cho sản xuất nh: xe nâng hàng, xe xúc, máy
tiện, máy mài, máy đóng bao...
Cùng với hệ thống máy móc thiết bị, nhà xởng phục vụ cho sản xuất, Công
ty DMC còn có trụ sở làm việc khang trang tại 97 Láng Hạ-HN và tại các xí
nghiệp.
Bảng 4: Tình hình đầu t của Công ty trong nhng năm gần đây.
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 KH 2003
Đầu t 87.168 21.811 26.681 28.202
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Côngty)
Nhìn vào bảng 4 ta có thể thấy rằng Công ty DMC đã rất chú trọng tới đầu
t vào cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, điều này phù hợp với những
đòi hỏi của cơ chế thị trờng, của sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt về giá cả và
chất lợng sản phẩm trên thị trờng trong nớc và quốc tế.. Mặc dù tình hình đầu t của
Công ty trong các năm 2001, 2002, và kế hoạch năm 2003 có giảm sút, song đây
là lúc Công ty phát huy nội lực sẵn có trên cơ sở vật chất kỹ thuật vững mạnh để
đảm bảo sự ổn định và tiếp tục tăng trởng.
Vừa mở rộng hợp tác, vừa tích cực vận động nội lực, chuẩn bị sẵn sàng chờ
đón cơ hội kinh doanh và những thách thức mới của thế kỷ 21. Với chủ trơng mới
%
1.Doanh số bán
2.Giá vốn hàng bán
3.Doanh thu thuần
102.087
63.745
101.465
170.990
100.284
170.945
136.440
82.922
136.346
68.903
36.539
69.480
167
157
168
34.353
19.177
34.881
134
130
134
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Côngty)
Nhìn chung trong những năm gần đây, tổng doanh thu của Công ty tăng rất
mạnh, năm 2001 có thể nói là năm đỉnh cao của Công ty DMC, một sự phát triển
vợt bậc mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể làm đợc trong khi
những bất ổn của thế giới về kinh tế, chính trị và những khó khăn về giảm bớt bảo
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Côngty)
1.2 Doanh thu của từng lĩnh vực kinh doanh:
Để thấy rõ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chúng ta đi vào phân
tích tình hình doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.. Qua đó chúng ta có
thể biết đợc từng mặt mạnh, mặt yếu của từng lĩnh vực kinh doanh để từ đó có thể
đầu t đúng vào những lĩnh vực mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Bảng 6: Tình hình doanh thu theo từng lĩnh vực kinh doanh của Công ty qua
các năm.23
101,465
170,945
136,346
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
160,000
180,000
2000 2001 2002
Doanh thu thuần
Đơn vị tính: triệu đồng
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hơng -A2CN9
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
136.440
125.634
10.806
100
92
8
68.903
59.729
9.174
167
162
262
34.353
29.199
5.154
134
130
191
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Côngty)
- Sản xuất kinh doanh chính: là lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn của Công ty,
vì vậy doanh thu ở lĩnh vực này bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 91 đến
94% ) trong tổng doanh thu. Năm 2000 doanh thu ở lĩnh vực này là 96.435 triệu
đồng, sang năm 2001 đạt 156.164 triệu đồng tăng 59.729 triệu đồng về số tuyệt
đối (tơng ứng với 62% về số tơng đối) so với năm 2000. Đến năm 2002 mức doanh
thu ở lĩnh vực này có giảm so với năm 2001 tuy nhiên vẫn tăng 29.199 triệu đồng
(tơng ứng với 30% ) so với năm 2000 và vẫn chiếm tỷ trọng 92% trong tổng doanh
thu.
- Hoạt động kinh doanh khác (nh liên doanh, dịch vụ khác ...): Chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng doanh thu (từ 6 đến 9%). Năm 2000 doanh thu ở lĩnh vực này
đạt 5.652 triệu đồng (chiếm 6%) trong tổng doanh thu. Năm 2001 đạt 14.826 triệu
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1.Tổng lợi nhuận trớc thuế.
2.Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.Lợi nhuận sau thuế
7.454
364
7.090
10.452
512
9.940
9.978
458
9.520
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Côngty)25