Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty vật tư kĩ thuật ngân hàng - Pdf 32

Mục lục
lời mở đầu.
Ch ơng 1 : Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu tại các
doanh nghiệp.
1. Một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu.
1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.3. Phân loại nhập khẩu.
1.4. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
1.5.Vai trò của kinh doanh nhập khẩu.
2. Các bớc tiến hành nhập khẩu tại doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu thị trờng.
2.2. Lập phơng án kinh doanh.
2.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
3.các khái niệm nâng cao hiệu quả.
3.1Các quan đIểm hiệu quả.
3.2Sự cần thiết nâng cao hiệu quả.
3.3Nâng cao hiệu quả.
Ch ơng 2 : tình hình hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật t kỹ
thuật Ngân hàng.
1. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến hoạt động
nhập khẩu tại công ty.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy điều hành của công ty.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
1.4. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng của Công ty.
1.5. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty.
2. thực trạng hoạt động nhập khẩu tại công ty vật t kỹ thuật
ngân hàng.
2.1. Tổ chức giao dịch ký kết hợp đồng

ợc tụt hậu về kinh tế và tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế một cách
toàn diện và sâu sắc.
Cùng với sự phát triển của quá trình giao lu thơng mại, hoạt động xuất
nhập khẩu của nớc ta nhìn chung đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, trong
đó Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng đã và đang góp phần tạo nên thành công
đó. Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng là một đơn vị đầu mối về nhập khẩu các
thiết bị chuyên dùng của ngành Ngân hàng phục vụ cho việc hiện đại hoá hệ
thống Ngân hàng ở Việt Nam. Trong những năm qua Công ty đã thực hiện
nhập khẩu một cách có hiệu quả để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế,
qua đó tạo đợc uy tín của Công ty đối với thị trờng trong nớc và quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vừa mở ra những cơ hội mới cho
doanh nghiệp nhng cũng đồng thời nó cũng chứa đựng những rủi ro lớn. Vì
vậy nó đòi hỏi các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng quốc tế ngày càng
phải tự hoàn thiện mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để đảm bảo
doanh nghiệp có thể tồn tại đợc. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tham
gia hoạt động xuất nhập khẩu thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cang trở
nên bức thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.
Qua thực trạng hoạt động của Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng trong
những năm qua đợc ghi nhận trong những năm qua trong quá trình thực tập
kết hợp với những kiến thức em đã học đợc tại Trờng Đại học em xin mạnh
dạn chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
trong hoạt động nhập khẩu tại Công ty Vật t kỹ thuật Ngân hàng.
Đề tài đề cập đến một số ngiệp vụ kinh doanh nhập khẩu hiện nay đang
đợc sử dụng trong giao dịch ngoại thơng tại Việt nam. Cụ thể là các phơng
pháp giao dịch, các chứng từ liên quan đến giao dịch ngoại thơng. Qua đó
giúp ta có thể hình dung và nắm bắt đợc những điều cơ bản phải làm trớc khi
tiến hành một giao dịch kinh doanh. Thông qua phân tích tình hình kinh
doanh nhập khẩu tại Công ty Vật t Ngân hàng rút ra những nhận xét đánh giá,
từ đó đa ra những giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty Vật t Ngân hàng nói riêng và các

Nếu xét trên phạm vi hẹp thì tại Điều 2 Thông t số 04/TM-ĐT ngày
30/7/1993 của Bộ Thơng mại định nghĩa: Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là
toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán thiết bị và
dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nớc ngoài .
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức
kinh tế, các Công ty nớc ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật t ở thị trờng
nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc
gia với nhau.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả
nguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật t, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày
công, và giải quyết sự khan hiếm hàng hoá, vật t trên thị trờng nội địa.
Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định của các
ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong nớc cha
đảm bảo vật t, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để
lợi thế so sánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân
công lao động quốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải
thiện cán cân thanh toán.
thiện cán cân thanh toán quốc tế .
1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh
doanh trong nớc. Hoạt động nhập khẩu có những đặc điểm sau:
- Hoạt động nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật nh điều
ớc quốc tế và Ngoại thơng, luật quốc gia của các nớc hữu quan, tập quán Th-
ơng mại quốc tế.
- Các phơng thức giao dịch mua bán trên thị trờng quốc tế rất phong
phú: Giao dịch thông thờng, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ
triển lãm.
- Các phơng thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C...
- Tiền tệ dùng trong thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh có sức chuyển

1.3.2. Nhập khẩu uỷ thác.
Theo quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/9/1994 của Bộ trởng Bộ
Thơng Mại về việc ban hành Quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân
trong nớc đã định nghĩa nh sau:
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động dịch vụ thơng mại dới hình thức nhận
làm dịch vụ nhập khẩu. Hoạt động này đợc làm trên cơ sở hợp đồng uỷ thác
giữa các doanh nghiệp phù hợp với những quy định của pháp lệnh hợp đồng
kinh tế.
Nh vậy, hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đợc hình thành giữa các doanh
nghiệp trong nớc có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một loại vật t,
thiết bị nào đó nhng lại không đợc phép nhập khẩu trực tiếp hoặc gặp khó
khăn trong việc tìm kiếm bạn hàng, thực hiện thủ tục uỷ thác nhập khẩu cho
doanh nghiệp có chức năng thơng mại quốc tế tiến hành nhập khẩu theo yêu
cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin
về thị trờng, giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng
uỷ thác thơng lợng đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ thác. Bên nhận uỷ thác
phải tiến hành làm các thủ tục nhập khẩu và đợc hởng phần thù lao gọi là phí
uỷ thác.
Đặc điểm: Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ thác không
phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không phải tìm kiếm thị trờng tiêu
thụ hàng nhập, giá trị hàng nhập chỉ đợc tính vào kim ngạch XNK không đợc
tính vào doanh thu. Khi nhận uỷ thác phải làm hai hợp đồng: Một hợp đồng
mua bán hàng hoá, vật t với nớc ngoài và một hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
với bên uỷ thác ở trong nớc.
1.3.3. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu trong Thơng mại quốc tế là một phơng thức giao dịch
trao đổi hàng hoá trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, ngời
bán đồng thời là ngời mua và ngợc lại. Lợng hàng hoá dịch vụ trao đổi có giá
trị tơng đơng. Giao dịch đối lu dựa trên bốn nguyên tắc cân bằng: Cân bằng
về mặt hàng, cân bằng về giá cả, cân bằng về cùng một điều kiện giao hàng và

1.4.1. Những nhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp.
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, nó tác động một cách trực tiếp và là
yếu tố nội lực quyết định hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp có đạt hiệu
quả hay không. Các nhân tố đó là:
* Tổ chức hoạt động kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến
điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu nh việc tổ
chức kinh doanh càng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp,
phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trờng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng
thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Làm tốt
công tác tổ chức kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp phải là tốt các khâu:
Chuẩn bị trớc khi giao dịch nh nghiên cứu thị trờng, khai thác nhu cầu tiêu
dùng trong nớc, lập phơng án kinh doanh thận trọng...
* Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: Bộ máy quản lý doanh nghiệp
có ảnh hởng một cách gián tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập
khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp nói chung. Tổ
chức bộ máy quản lý hợp lý, gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi
cho công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc xây dựng và hoàn thiện cơ
cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là một điều hết sức quan trọng trong
kinh doanh XNK.
* Nhân tố con ngời: Đội ngũ cán bộ công nhân viên là một nhân tố
quan trọng có tính chất quyết định đối với sự thành công hay thất bại trong
hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng. Nếu
doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, có năng lực, trình
độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tích cực trong công tác kết hợp với việc bố trí
nguồn nhân lực theo chiến lợc đúng ngời, đúng việc, đúng lúc của doanh
nghiệp thì nhất định sẽ có ảnh hởng tích cực tới hiệu quả kinh doanh.
* Vốn kinh doanh: Là nhân tố tối quan trọng, là thành phần không thể
thiếu trong kinh doanh, nó là cơ sở cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.

1.5. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành
nên nghiệp vụ ngoại thơng. Biểu hiện là việc mua hàng hoá và dịch vụ từ nớc
ngoài về phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc hoặc nhằm tái sản xuất với mục
đích thu lợi nhuận. Nhập khẩu thể hiện mối tơng quan gắn bó chặt chẽ với
nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên
mỗi một thời kỳ đều có đặc điểm riêng, chiến lợc phát triển kinh tế riêngvì
vậy mà vai trò, nhiệm vụcủa hoạt động kinh doanh nhập khẩu cũng đợc điều
chỉnh cho phù hợp với mục tiêu nhà nớc đề ra.
Trên thực tế, một khi nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập vào nền kinh tế
thế giới thì vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng trở nên
quan trọng, có thể thấy cụ thể là:
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nớc, cho phép tiêu dùng
một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao cũng nh thị hiếu của ngời tiêu dùng, làm tăng mức
sống ngời dân, tăng thu nhập quốc dân.
- Nhập khẩu tạo sự chuyển giao công nghệ, do đó có thể tái xuất mở
rộng hàng hoá có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra sự đồng đều
về phát triển trong nớc.
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng nội và hàng nhập
khẩu tức là tạo ra động lực cho các nhà sản xuất trong nớc không ngừng vơn
lên, tạo đà cho xã hội ngày càng phát triển.
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để cơ chế tự cung
tự cấp của nền kinh tế đóng.
- Nhập khẩu giải quyết đợc các nhu cầu đặc biệt nh hàng hoá khan
hiếm, hàng hoá cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nớc không thể sản xuất
đợc hay khó khăn trong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm.
- Nhập khẩu góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của một
quốc gia, tham gia sâu rộng và sự trao đổi quốc tế và sự phân công lao động
quốc tế trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất, gắn thị trờng trong nớc với thị tr-

hết căn cứ vào nghiên cứu sản xuất và tiêu dùng trong nớc về số lợng, chất l-
ợng, tính thời vụ, thị hiếu cũng nh tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng
lĩnh vực sản xuất. Từ đó tiến hành xem xét các khía cạnh của hàng hoá cần
nhập khẩu nh công dụng, đặc tính, quy cách, phẩm chất, mẫu mã, giá cả, điều
kiện mua bán, kỹ năng sản xuất và các dịch vụ kèm theo...
2.1.2. Nghiên cứu dung lợng thị trờng.
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm
vi thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định, thờng là một năm.
Nghiên cứu dung lợng thị trờng phải xác định nhu cầu thật của khách hàng và
khả năng cung cấp của nhà sản xuất. Nghiên cứu dung lợng của thị trờng
nhằm hiểu rõ hơn về quy luật vận động của thị trờng.
2.1.3. Lựa chọn bạn hàng.
Trong thơng mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng là những ngời hoặc
những tổ chức có quan hệ với ta nhằm thực hiện các quan hệ hợp đồng mua
bán hàng hoá hay dịch vụ, các hoạt động hợp tác kinh tế hay khoa học kỹ
thuật liên quan đến việc cung cấp hàng hoá.
Chọn thơng nhân để giao dịch: Thờng chọn những ngời xuất nhập khẩu
trực tiếp. Chúng ta cần quan tâm đến quan điểm kinh doanh của thơng nhân
đó, lĩnh vực kinh doanh của họ, vốn, cơ sở vật chất, uy tín và mối quan hệ
trong kinh doanh của họ.
2.1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá trong nhập khẩu.
Giá cả luôn gắn liền với thị trờng và là một yếu tố cấu thành thị trờng,
nghiên cứu giá cả thị trờng là một bộ phận của nghiên cứu thị trờng, nó bao
gồm các công việc sau: Nghiên cứu mức giá từng mặt hàng tại từng thời điểm
trên thị trờng, xu hớng biến động và các nhân tố ảnh hởng.
Giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hoá nhất định
trên thị trờng thế giới và là giá của những giao dịch thông thờng, không kèm
theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2.2. Lập phơng án kinh doanh.
Bao gồm các bớc sau:

ờng đặc biệt, tại đó thông qua ngời môi giới do sở giao dịch chỉ định ngời
mua và ngời bán mua bán hàng hoá có khối lợng lớn có phẩm chất đồng loại
và có thể thay thế nhau. Các loại giao dịch ở sở giao dịch là: Giao dịch ngay,
giao dịch kỳ hạn, nghiệp vụ tự bảo hiểm...
2.3.2. Đàm phán
Đàm phán thơng mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong
một quan hệ kinh doanh nhằm đi tới thống nhất các điều kiện, cách xử lý
những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán. Nội dung của các cuộc đàm
phán thơng mại gồm: Tên hàng, phẩm chất, số lợng, bao bì, đóng gói, giao
hàng, giá cả, thanh toán, bảo hiểm, bảo hành...
2.3.3. Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Một hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận giữa những đơng sự
có quốc tịch khác nhau trong đó một bên bán (bên xuất khẩu) là một tài sản
nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhập hàng.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản là một hình thức bắt buộc đối với các đơn
vị XNK ở nớc ta. Các điều khoản trong hợp đồng do bên mua và bên bán thoả
thuận chi tiết, mặc dù trớc đó đã có đơn đặt hàng và chào hàng, nhng vẫn phải
thiết lập văn bản hợp đồng làm cơ sở pháp lý cụ thể cho các hoạt động trao
đổi hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác, và làm căn cứ cho việc xác
định lỗi khi có tranh chấp xảy ra.
2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi hợp đồng nhập khẩu đợc ký kết, đơn vị kinh doanh XNK với t
cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Nói chung cần
tiến hành các công việc sau:
- Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp
xuất nhập khẩu và xin giấy phép nhập khẩu đối với hàng chuyên ngành.
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá nhập khẩu: Theo NĐ 200/CP ngày
31/12/1973 và Thông t liên Bộ GTVT- Ngoại thơng số 52/TTLB ngày
25/1/1975, hàng nhập khẩu khi đi qua cửa khẩu cần đợc kiểm tra kỹ càng.

trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Trong kinh doanh thơng mại hiện
nay có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh: phơng thức nhờ thu,
phơng thức điện chuyển tiền và phơng thức tín dụng chứng từ.
+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu
chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu
hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời gian khiếu
nại.
3. các khái niệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.
3.1. Các quan điểm về hiệu quả.
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét.
Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì: Hiệu quả kinh tế là mức độ chênh
lêch giữa doanh số thu đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Đứng trên
góc độ này thì phạm trù hiệu quả đông nhất với lợi nhuận. Hiệu quả kinh
doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức hoạt động sản xuất -
kinh doanh và tổ chức quản lý trong toàn doanh nghiệp.
Nếu đứng trên góc độ các yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể
hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất-kinh
doanh. Nó phản ánh kết quả kinh tế thu đợc từ việc sử dụng các yếu tố tham
gia vào hoạt động sản xuất-kinh doanh. Chỉ tiêu hiệu quả là một chỉ tiêu chất
lợng tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố tham gia quá trình sản
xuất-kinh doanh. Đồng thời là phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng
hoá, phản ánh trình độ của nền sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát
triển hay không là do hiệu quả đạt đợc cao hay thấp, chỉ tiêu hiệu quả phản
ánh cả về mặt định lợng và cả về mặt định tính. Về mặt định lợng thì hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất-kinh doanh phản ánh mối tơng quan giữa kết
quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Về mặt định tính nó phản ánh ảnh hởng của hoạt
động sản xuất - kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu
kinh tế, những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội.

Trong đó: Q : Là kết quả đạt đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Theo cách đánh giá hiệu quả kinh tế của quan điểm này thì số lần đạt đ-
ợc kết quả so với chi phí ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Đại diện
cho quan điểm này là Colicop phát biểu: Hiệu quả sản xuất là tính hiệu quả
của một nền sản xuất nhất định. Chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần
thiết để đạt kết quả đó. Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta
đợc hiệu suất vật t, tổng sản phẩm chia cho số vật t ta đợc hiệu suất lao động
. Trong cuốn Những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh tế của nền
sản xuất xã hội xuất bản năm 1982, PTS Trần Văn Đức cho rằng: Hiệu quả
kinh tế đợc xem xét trong mối tơng quan giữa một bên là kết quả thu đợc và
một bên là chi phí bỏ ra . Tác giả Lê Thụ cũng đã xác định: Hiệu quả kinh
tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của hoạt động
SX-KD. Nội dung của nó là so sánh kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra.
* Hệ thống quan điểm thứ hai: Cho rằng hiệu quả kinh tế đợc đo bằng
hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt đợc và chi phí bỏ ra đẻe đạt đợc kết quả đó.
Theo quan điểm này hiệu quả kinh tế đợc xác định bằng công thức:

H = Q - C
Trong đó: Q : Là giá trị sản xuất đạt đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Có thể nói hiệu quả kinh tế đợc tính theo quan điểm này là phần tăng
thêm về giá trị từ kết quả thu đợc so với chi phí bỏ ra. Theo quan điểm này,
tác giả Đỗ Thịnh cho rằng: Thông thờng hiệu quả đợc biểu hiện nh một hiệu
số giữa kết quả và lợng chi phí... Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trờng hợp
không thực hiện đợc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy nói một cách linh
hoạt hơn nên hiểu hiệu quả kinh tế theo quan điểm này là:
Qt - Qt-1
H = --------------
Ct - Ct-1

những lĩnh vực trong những điều kiện cụ thể.
Ngoài các công thức tổng quát trên thì hiệu quả kinh tế của một hoạt
động kinh doanh đợc đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó
chủ yếu là:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (TLN):
Q - C
TLN = --------
C
Trong đó: Q : Là kết quả thu đợc.
C : Là chi phí bỏ ra.
Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá cơ hội đầu t vào các hoạt động kinh
doanh khác nhau, nó còn dùng để so sánh cơ hội và lãi suất, lạm phát, mức
tăng giảm của tỷ giá hối đoái... để có chính sách đúng cho đầu t tơng lai.
- Suất chi phí ( HC):
HC = C/Q.
Chỉ tiêu này biểu hiện tỷ trọng chi phí cần thiết để có đợc một đơn vị
kết quả hay còn gọi là suất tiêu hao. Nó thờng đợc để định giá các sản phẩm
trớc khi tung ra thị trờng.
- Tỷ suất doanh lợi ( Rb):
B + A
Rb = --------- x %
S
Trong đó: B : Lãi.
A : Khấu hao.
S : Tổng số tiền bỏ ra để kinh doanh.
- Thời gian hoàn vốn: ( T ):

S
T = ------------
B + A + I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status