Phân tích và đề xuấ tgiải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay để đứng vững trên thị trường là một điều hết
sức khó khăn ,nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO,điều đó đặt doanh nghiệp vào
một tinh thế vô cùng khó khăn,đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đôi mới và hoàn
thiện mình. Để vừa đáp ứng được những yêu cầu trên, vừa tạo uy tín cạnh tranh với các
đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định các tiềm lực của bản
thân đơn vị. Vì vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề
được chú trọng đặc biệt, để làm sao sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có của
công ty sao cho phù hợp nhất, tránh tình trạng lãng phí, thất thoát.
Nhận thức rõ vai trò và vị trí quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian tìm
hiểu, thực tập tại Công ty TNHH NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI, một doanh nghiệp hoạt
động sảnxuất kinh doanh trên lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, sửa chữa,buôn bán sản phẩm
điện tử,tin học,viễn thông,thiết bị văn phòng em đã lựa chọn đề tài “Phân tích và đề
xuấ tgiải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
NISSEI ELECTRIC HÀ NỘI ”
Mục đích của đề tài là phân tích được thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh hay
hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nhận dạng được điểm mạnh,
điểm yếu, khó khăn, thuận lợi và phát hiện những yếu kém trong công tác quản lý sản xuất
kinh doanh. Đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó để từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm khắc phục và cải thiện những yếu kém đó.
Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống các
công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ
bên trong và bên ngoài nhằm đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhưng trên thực tế thì thường sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị
và phương pháp thay thế liên hoàn.
Kết cấu của đồ án gồm
Lời mở đầu
Phần I : Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1

1.1.1Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có
quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy
móc, nguyên vật liệu... nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các
yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh
nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú
trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm
mọi chi phí. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các
yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu. Tuy nhiên để hiểu
rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh .
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “ Hiệu quả là sự so sánh kết quả
đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”. Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so
sánh tuyệt đối.
5
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng GTTSL, DT, LN
Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó
trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:
A = K - C
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:
C
K
A

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quản lý,
đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất.
Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng.
Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội
biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra. Nếu xét tổng hợp thì
người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh
lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao.
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ năng lực
quản lý sản xuất kinh doanh.
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rời
nhau.
Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là phạm trù
so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về. Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết
để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thể hiện được nó tạo ra ở
mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thể hiện được chất lượng tạo ra nó.
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạt động
sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường. Vì vậy nói đến hiệu
9
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực có
giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu.
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát triển.
11
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận, phân
tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân
loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:

• Hiệu quả kinh doanh dài hạn.
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở
từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…
Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giá trong
khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kê hoạch dài hạn, thậm chí người ta còn nói
đến hiệu quả kinh doanh lâu dài ngắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng với
nhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau. Đôi khi vì mục tiêu hiệu quả
trong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quả trong ngắn hạn, chẳng hạn như xem xét
đối với các tập đoàn bán lẻ nổi tiếng trên thế giới đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam
như METRO (Carh&Carry) và BIG C (Big Coral).
1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Để đạt được kết quả
cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phương hướng mục iêu
trong đầu tư. Muốn vậy cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của
từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh
doanh.
Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sản xuất, các Công
ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả, với sự cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt. Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt
động của Công ty đề ra phương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận
thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao. Với đòi hỏi này công tác
15
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc
lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú.
Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế – Văn hoá, trình độ
khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lên quan trọng trong quá trình quản

1.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng
chỉ tiêu doanh lợi. Các chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp. Ngoài ra còn sử
dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp.
1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Sức sản xuất của tổng tài sản:
SXX
TS
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):
SSL
TS
=
Lợi nhuận
= ROA
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu
SSX
VCSH
=
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
1.2.2 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động
Sức sản xuất của lao động bình quân::
SSX

=
Tổng doanh thu
Tổng lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Nó phản
ánh lao động có ích trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Sức sinh lợi của lao động:
SSL

= Tổng lợi nhuận
21
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổng lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sức sản xuất của tài sản cố định:
SSX
TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.
Sức sinh lợi của tài sản cố định:

Tài sản lưu động bình quân
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả
nhất định trong việc phân tích kinh doanh.
Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác
mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đối tượng với hiện tượng
kinh tế mà còn phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó.
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại theo 4
cách khác nhau là theo tính tất yếu của nhân tố, theo tính chất của nhân tố, theo xu hướng
tác động của nhân tố và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh.
1.3.1 Theo tính tất yếu của nhân tố
Nhân tố chủ quan: Như giá thành, mức phí lao động, thời gian lao động là nhân
tố tuỳ thuộc nội lực của doanh nghiệp.
Nhân tố khách quan: Giá cả thị trường, thuế suất, mức lưong tối thiểu hoặc
trung bình…tác động từ ngoài vào người kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các yếu tố chủ quan và khách quan nhằm đánh
giá nỗ lực của bản thân và tìm ra biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3.2 Theo tính chất của nhân tố
25
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhân tố số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất như số lao động, số lượng vật tư,
khối lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng.
Nhân tố chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản
phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố chất lượng và số lượng vừa giúp cho
việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc xác
định các trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến kết quả kinh doanh.
1.3.3 Theo xu hướng tác động của nhân tố

nghiệp.
• Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị….Cho nên nó có tác động trực tiếp đến
giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất.
• Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp
nhận hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết
định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như : Giao dịch, vận chuyển, sản xuất …. Các nhân tố
này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng.
1.4.Nội dung và phương pháp phân tích
1.4.1 Nội dung phân tích
Nội dung nghiên cứu của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là các hiện
tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hoạch toán kinh tế độc
lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng
và quá trình này được biểu hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được biểu
hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả sản xuất kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt như kết quả
mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng…hay có thể là kết quả tổng hợp của quá
29
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
trình kinh doanh: kết quả tài chính. Khi phân tích kết quả kinh doanh người ta hướng vào
kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu kế hoạnh, phương án đặt ra.
Trong phân tích, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đó là
sự xác định về nội dung và phạm vi của kết quả kinh doanh. Nội dung chủ yếu của phân
tích là các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành,
lợi nhuận… Tuy nhiên các chỉ tiêu kết quả kinh doanh luôn luôn được phân tích trong mối
quan hệ với các điều kiện (yếu tố) của quá trình kinh doanh như: lao động, tiền vốn, vật

So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bình hoặc tiên
tiến.
So sánh số liệu của xí nghiệp mình với các số kiệu của các xí nghiệp tương ứng
hoặc với các đối thủ cạnh tranh.
So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét
chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt
phát triển, hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp quản lý tốt
nhất và tối ưu nhất trong mỗi trường hợp cụ thể.
Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là:
Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương dương nhau về nội dung phản ánh
và cách xác định.
Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng kinh tế
được phản ánh.
Ví dụ: Tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi nhuận...
Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng kinh tế.
Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác
định, phạm vi, kết cấu và đơn vị do lường của hiện tượng. Vì thế dung lượng ứng dụng
tuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong một khuôn khổ nhất định.
33
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỉ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối
có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiệ tượng kinh tế đặc biệt cho phép liên kết
các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ
giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận đẻ suy diễn, nếu tăng khối
lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên1%. Tuy nhiên số tương đối
không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế. Bởi
vậy trong nhiều trương hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương
đối.

∆ y = F (X1, Y1) - f (X1, Yo)
Có thể nhận thấy, bằng cách tương tự trên, nếu ta thay thế nhân tố Y trước, nhân tố X sau,
ta có :
• Mức ảnh hưởng của nhân tố Y đến chỉ tiêu A :
• ∆ y = f (Xo, Y1) - f (Xo, Yo)
• Mức ảnh hưởng của nhân tố X đến chỉ tiêu A :
• ∆ x = f (X1, Y1) - f (Xo, Y1)
Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác nhau về mức
ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu. Đây là nhược điểm nổi bật của
phương pháp này.
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phương pháp này.
Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu thường được qui định như sau :
• Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau :
• Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau. Khi có thể
phân biệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong
thay thế liên hoàn là khá thuận tiện. Trong trường hợp, cùng một lúc có
nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng... tức nhiều nhân tố có cùng tính chất
như nhau, việc xác định trật tự thay thế trở nên khó khăn, một số tài liệu đã
được phương pháp toán tích phân, vi phân thay cho phương pháp này.
Với ví dụ nêu trên ta có : A = f (X, Y).
d A = f x d x + f y d y
37
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và ∆ A x = f x d x
∆ A y = f y d y
Khi chỉ têu thực tế so với chỉ tiêu gốc (A1 so với Ao) chênh lệch không quá 5 - 10% thì kết
quả tính toán được trong bất kỳ trình tự thay thế nào cũng xấp xỉ bằng nhau. Một sự biến
dạng nữa của phương pháp này là phương pháp số chênh lệch. Trong phương pháp này để
xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố, người ta sử dụng số chênh lệch so sánh của
từng nhân tố để tính toán.

phân tổ cho phép nghiên cứu các hiện tượng trong mối liên kết tương quan hoặc phụ
thuộc, tách ra từ những tác dụng ảnh hưởng tới chỉ tiêu được phân tích những nhân tố xác
định hơn, tìm ra những qui luật và xu hướng đặc trưng cho các hiện tượng kinh tế và diễn
biến kinh tế... Phương pháp này còn dùng để thăm dò nghiên cứu thị trường hàng hoá,
phân nhóm bạn hàng, khách hàng...
 Phương pháp so sánh tương quan
Đây là một phương pháp thống kê dùng để nghiên cứu các mối liên hệ tương quan
phi tuyến giữa các hiện tượng kinh tế. So sánh tương quan thường được sử dụng để định
dạng các mối quan hệ kinh tế và lượng hoá chúng qua thực nghiệm thống kê trên số lớn,
tìm hiểu xu thế phát triển cũng như tính qui luật trong sự phát triển và liên hệ của các hiện
tượng kinh tế khác nhau.
 Các phương pháp toán học ứng dụng khác
Hiện nay, trong phân tích kinh tế áp dụng rất nhiều các phương pháp toán học ứng
dụng, số lượng các phương pháp toán học ứng dụng trong phân tích kinh tế ngày càng
tăng. Phổ biến là các phương pháp toán qui hoạch tuyến tính, lý thuyết trò chơi, lý thuyết
phục vụ đám đông.
Tóm lại, tuỳ theo đối tượng phân tích và cách thể hiện thông tin trong từng trường hợp cụ
thể mà người ta lựa chọn một hay nhiều phương pháp kể trên để thực hiện phân tích hoạt
động kinh tế.
41
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.Phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh
nghiệp. Vì nó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn tồn tại trong điều kiện bình thường thì hoạt động sản xuất kinh doanh
ít nhất cũng phải bù đắp các chi phí bỏ ra. Còn doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả
kinh doanh chẳng những phải bù đắp những chi phí mà còn phải dư thừa để tích luỹ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
càng lớn, trong thời gian ngắn và sự tác động của những kết quả tới việc thực hiện các

Với hàm tổng phí là tuyến tính do đó hàm chi phí bình quân có dạng hypecbol
(giảm dần theo sản lượng):
Vậy mức sản lượng sản xuất có hiệu quả nhất của doanh nghiệp là theo công suất
tối đa của thiết kế. Ở góc độ sản xuất thì mức sản lượng tối ưu là công suất thiết kế, nhưng
trong thực tế để tiêu thụ được sản lượng sản phẩm thì còn tuỳ thuộc vào thị trường có thể
chấp nhận được hay không. Chính vì vậy, trong cơ chế thị trường một yêu cầu đặt ra đối
với các doanh nghiệp là với một mức giá của thị trường đã ấn định, người quản lý doanh
nghiệp làm sao tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm (trong giới hạn của công suất thiết kế)
thì càng có hiệu quả. Việc tiêu thụ sản lượng càng nhiều càng tốt, không chỉ phụ thuộc vào
công việc sản xuất mà còn phụ thuộc vào công tác tiếp thị của doanh nghiệp. Một trong
các hướng để tăng sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp đó là:
• Tăng cường công tác quảng cáo.
• Mở rộng hệ thống đại lý bán hàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
• Thực hiện kinh doanh tổng hợp.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm.
• Giảm giá bán sản phẩm.
• Nâng cao chất lượng bán hàng.
• Làm tốt công tác dịch vụ sau bán hàng.
45
Chuyên đề tốt nghiệp :Phân tích - nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tiết kiệm tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi bình quân ( giảm tiêu hao lao động sống
và lao động vật hoá) bằng các giải pháp:
Tiết kiệm tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi bình quân ( giảm tiêu hao
lao động sống và lao động vật hoá) bằng các giải pháp:
• Đổi mới công nghệ sản xuất.
• Cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động.
• Đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp. Một trong các hướng đổi mới công
tác quản lý doanh nghiệp đó là tiến hành hạch toán chi phí nội bộ.
Trên đây là một sô vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở vận
dụng các vấn đề lý thuyết đã đề cập, vận dụng các kiến thức đã học về kinh doanh và qua

cách tốt nhất.
2.1.3 Chức năng nhiện vụ của doanh nghiệp
Là một DN có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật DN và điều lệ doanh
nghiệp Việt Nam, công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập có quyền
49

Trích đoạn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng tổng tài sản Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng chiphí Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status