Luận văn tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
VIETCOMBANK CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI PHAN THỊ BÉ HẰNG
MSSV: 4043423
Lớp: Tài chính – tín dụng K30
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải i SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Cần Thơ – 05/
2008
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................................vi
CHƯƠNG 1...........................................................................................................................1
GIỚI THIỆU..........................................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................................................1
1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu .......................................................................1
1.1.2. Cơ sở khoa học thực tiễn.......................................................................................2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................3
Trong mục tiêu chung, sinh viên thực hiện đã phân tích ra thành những mục tiêu cụ thể
của luận văn là phân tích tình hình tài chính cùa ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ (Vietcombank cần Thơ) giai đoạn 2005-2007, nhằm giải quyết triệt để
từng vấn đề:............................................................................................................................3
Luận văn tốt nghiệp
3.3.1.Cơ cấu tổ chức............................................................................................................20
3.3.2. Chức năng các phòng ban..........................................................................................20
3.3.2.1. Phòng vốn..................................................................................................20
.................................................................................................................................20
3.3.2.2. Phòng thanh toán quốc tế...........................................................................21
3.3.2.3. Phòng kế toán............................................................................................21
3.3.2.4. Phòng hành chính-nhân sự........................................................................21
3.3.2.5. Phòng kinh doanh dịch vụ.........................................................................21
3.3.2.6. Phòng ngân quỹ.........................................................................................21
3.3.2.7. Phòng kiểm tra nội bộ...............................................................................21
3.3.2.8. Phòng vi tính Thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống vi tính của ngân hàng.
Đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được thực hiện một cách thông suốt qua
hệ thống mạng vi tính..............................................................................................21
3.3.2.9. Phòng giao dịch Ninh Kiều.......................................................................22
3.3.2.10. Phòng giao dịch Vĩnh Long....................................................................22
3.3.2.11. Phòng quan hệ khách hàng......................................................................22
3.3.2.12. Phòng quản lý nợ.....................................................................................22
3.3.2.13. Phòng quản lý rủi ro...............................................................................22
3.4. NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU...............................................................23
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG ...........................24
3.5.1. Thuận lợi...................................................................................................................24
3.5.2. Khó khăn...................................................................................................................24
3.7. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
TRONG THỜI GIAN QUA............................................................................................28
3.7.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn.......................................................................................28
3.7.2 Hoạt động huy động vốn............................................................................................32
3.7.3 Phân tích chi phí – thu nhập và lợi nhuận..................................................................33
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH..............................................................................................................37
6.2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................64
6.2.1. Đối với nhà nước.......................................................................................................64
6.2.2. Đối với ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam............................................................65
6.2.3 Đối với chi nhánh Ngoại Thương Cần Thơ ..............................................................65
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải iv SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ
TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2007.....................................................................................28
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN
THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007..............................................................................32
Bảng 3: TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2007..............................................34
Bảng 4: TÌNH HÌNH TÀI SẢN NỢ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ
TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007.......................................................................................38
Bảng 5: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ
TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007.......................................................................................41
Bảng 6: TÌNH HÌNH TỔNG DƯ NỢ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007...................................43
Bảng 7: TÌNH HÌNH TỔNG TÀI SẢN CÓ SINH LỜI TRÊN
TỔNG TÀI SẢN CÓ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ
TỪ 2005-2007......................................................................................................................45
Bảng 8: TÌNH HÌNH LÃI SUẤT CẬN BIÊN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007....................................................................46
Bảng 9: TÌNH HÌNH HỆ SỐ SINH LỜI TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN
THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007..............................................................................48
Bảng 10: TÌNH HÌNH HỆ SỐ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007..................................................49
Bảng 11: TÌNH HÌNH THU NHẬP RÒNG TRÊN TÀI SẢN NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG CẦN THƠ TỪ 2005-2007................................................................................50
Hình 8: Tình hình tài sản có tại ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ trong giai đoạn 2005 –
2007......................................................................................................................................42
Hình 9: Hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ trong giai đoạn
2005 - 2007..........................................................................................................................44
Hình 10: Tỉ trọng Tài sản có sinh lời trên Tổng tài sản tại ngân hàng Ngoại Thương Cần
Thơ trong giai đoạn 2005 - 2007.........................................................................................45
Hình 11: Tình hình lãi suất cận biên tại ngân hàng ............................................................47
Hình 12: Tình hình hệ số sinh lời tại ngân hàng.................................................................48
Hình 13: Tình hình hệ số sử dụng tài sản tại ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ trong giai
đoạn 2005 - 2007.................................................................................................................49
Hình 17: Tỷ trọng Tín dụng trong tài sản đầu tư tại ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ
trong giai đoạn 2005 – 2007................................................................................................54
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải vi SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của mỗi quốc gia là không thể tách rời với lĩnh vực tài chính
ngân hàng, ngân hàng thương mại đóng vai trò hết sức quan trọng là tổ chức tài
chính trung gian, là cầu nối thu hút những nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời chưa dùng
đến để kịp thời cung cấp cho nền kinh tế, góp phần không nhỏ cho việc nâng cao
đời sống vật chất tinh thần của người dân. Với đặc trưng của mình là ngành kinh
doanh tiền tệ, ngân hàng thương mại chịu nhiều rủi ro trước những biến động về
kinh tế chính trị xã hội trong nước cũng như trên thế giới, hơn lúc nào hết, đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay khi kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập với
nền kinh tế thế giới.Vận hội mới đang đón chào doanh nghiệp Việt Nam với không
ít thách thức. Trong đó, lĩnh vực tài chính ngân hàng sẽ là một trong những lĩnh
vực sôi động nhất.
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (còn gọi là
cường tình hình tài chính của ngân hàng. Do vậy, phân tích tình hình tài chính là
một việc làm tất yếu đối với các nhà quản trị, giúp họ đưa ra những quyết định
chuẩn xác trong quá trình kinh doanh
1.1.2. Cơ sở khoa học thực tiễn
Để thực hiện tốt chức năng, vai trò, nhiệm vụ của một ngân hàng thì trong
quá trình hoạt động các nhà lãnh đạo ngân hàng phải biết rõ vị thế, những điểm
mạnh và điểm yếu của ngân hàng để có những chiến lược kinh doanh phù hợp với
từng hoàn cảnh, từng giai đoạn kinh tế xã hội cụ thể. Trong nền kinh tế thị trường,
ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, ví như quả tim đối với cơ thể sống của con
người, bất kỳ một sự sai sót nào nếu không có biện pháp xử lý kịp thời cũng có thể
gây biết bao tổn thất cho ngân hàng, làm mất lòng tin của khách hàng, đánh mất thị
phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và sự tồn tại của ngân hàng. Vì vậy nhà
quản trị đã tìm cách để sử dụng và các phương tiện tài chính của mình để đạt hiệu
quả cao nhất. Để làm được điều đó, phải kịp thời nhận biết nhựng chỗ yếu cũng
như thế mạnh của mình trên thương trường luôn cạnh tranh và đầy biến động.
Phân tích tình hình tài chính là phương pháp tổng hợp và toàn diện nhất giúp họ
làm được việc đó. Chính việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp ngân hàng phân
tích được điểm mạnh điểm yếu của mình để từ đó phát huy những điểm mạnh, tìm
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 2 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
cách khắc phục hạn chế những điểm yếu và đồng thời đưa ra những biện pháp hay
giải pháp phù hợp trong từng bước đi của ngân hàng.
Chính vì lẽ đó công tác phân tích tình hình tài chính tại đơn vị được các nhà
quản trị ngân hàng đặt lên hàng đầu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh
doanh hiện tại cũng như tương lai. Nếu có nhìn nhận đúng chính xác thì mang lại
hiệu quả cao còn ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu không chỉ tại đơn vị mà có thể lan ra
cả hệ thống ngân hàng và có khi tác động đến nền kinh tế. Nhận thức được tầm
quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính ngân hàng nên trong quá trình
thực tập tại ngân hàng Vietcombank Cần Thơ tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình
hình tài chính và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
phố Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Trong quá trình sinh viên thực hiện thực tập tại ngân hàng Ngoại Thương
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ( Vietcombank cần Thơ ) bắt đầu từ ngày 11 tháng 2
năm 2008 đến ngày 25 tháng 4 năm 2008. Đề tài được nghiên cứu dựa trên tình
hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ qua 3 năm
2005-2007
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sử dụng các số liệu phát sinh trong bảng cân đối kế toán và bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ từ 2005 đến 2007.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình tài chính của ngân hàng biến động như thế nào trong khoảng
thời gian từ năm 2005-2007? Tình hình tài chính của ngân hàng biến động do chịu
sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Các nhân tố này đã ảnh hưởng đến tình hình
tài chính của ngân hàng ra sao?
-Chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh
lời của ngân hàng biến động như thế nào trong khoảng thời gian từ năm
2005-2007? Các nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu này?
Ảnh hưởng như thế nào?
- Giải pháp nào cho vấn đề về tình hình tài chính trong điều kiện hiện nay
nói chung và cho ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ nói riêng?
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
- “Phân tích tình hình tài chính tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Vũng Liêm” do Nguyễn Thị Cẩm Loan thực hiện. Luận văn đã
phân tích thực trạng hoạt động tài chính và đánh giá tình hình tài chính tổng quát
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 4 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
của đơn vị qua 3 năm thông qua bảng cần đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh mà đơn vị đang sử dụng. Từ đó thông qua hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1. Khái niệm về phân tích tình hình tài chính
2.1.1.1. Khái niệm về phân tích tình hình tài chính
Tài chính là tất cả mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát
sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong
quá trình tái sản xuất của xí nghiệp.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính,
quyết định quản lý phù hợp. Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là quá trình
tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được
phản ánh trên báo cáo tài chính, đồng thời đánh giá những gì làm được, dự kiến
những gì xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để các
điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
2.1.1.2. Mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính trong ngân
hàng thương mại
Mục tiêu
Phân tích tình hình tài chính trong hoạt động ngân hàng là dùng các chỉ tiêu
tinh tế kỹ thuật để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một
kỳ kinh doanh nhất định mà thông thường là một năm. Qua đó để tìm hiểu các
nguyên nhân dẫn đến hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả của ngân hàng,
nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện các hoạt động của ngân hàng và để nâng cao hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng.
Vai trò của phân tích tình hình tài chính trong ngân hàng
- Vai trò 1: Phân tích tài chính là một công cụ để đánh giá hoạt động của
ngân hàng
Việc đánh giá tài chính của các ngân hàng là đánh giá được các nhân tố
quyết định sự thành công của mình trong thời gian qua. Bằng các chỉ tiêu tài chính
như lợi nhuận, doanh thu,...của kỳ phân tích, các nhà lãnh đạo ngân hàng có thể
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 6 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
chiến lược mới cho phù hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh của ngân
hàng ở hiện tại và trong tương lai. Đồng thời cũng qua đó có giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng kinh doanh của mình cho phù hợp với tình hình thực tế.
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 7 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
- Vai trò 4: phân tích tài chính là một công cụ để kiểm soát sự chính xác
của hoạt động kế toán và thống kê trong ngân hàng.
Phân tích tài chính thì ngân hàng cần dựa vào những số liệu được thu thập từ
các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Số liệu được thu thập này là do bộ phận kế toán và thống kê
của ngân hàng cung cấp nên qua việc phân tích tài chính của ngân hàng, bộ phận
phân tích cũng có thể phát hiện ra những sai sót của quá trình thu thập và tổng hợp
của bộ phận kế toán và thống kê.
2.1.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính tại ngân
hàng
Phân tích tình hình tài chính giúp cho nhà quản trị có thể tìm ra những điểm
mạnh và điểm yếu để có thể lựa chọn được nhà đầu tư thích hợp. Vì vậy phân tích
tài chính có ý nghĩa rất quan trọng.
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng
về vốn của ngân hàng. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý
của cấp trên, cơ quan tài chính như đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách
về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
Với những ý nghĩa trên, nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính bao gồm:
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động
kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa thiếu vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của ngân hàng, tình hình
tài sản là phần sử dụng vốn của ngân hàng chủ yếu là những khoản tín dụng và đầu
tư, phần nguồn vốn là những khoản mà ngân hàng phải thanh toán, mà chủ yếu là
tiền gửi của khách hàng và các khoản và các khoản vay từ những hình thức khác.
Qua BCĐTS, nhà quản trị có thể biết được tài sản hiện có, hình thái vật chất, cơ
cấu tài sản, tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của ngân hàng.
Thông qua BCĐTS, các nhà phân tích có thể nghiên cứu, đánh giá trình độ quản
lý, chất lượng kinh doanh cũng như những dự đoán triển vọng của ngân hàng trong
tương lai.
Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng NHTM gồm 2 phần:
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 9 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
- Tài sản : là kết quả của việc sử dụng vốn của NHTM, tài sản sinh lợi là
phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của NHTM.
- Nguồn vốn : là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động, tạo lập được,
dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Bảng tổng kết tài sản có dạng :
TÀI SẢN CÓ (sử dụng vốn) TÀI SẢN NỢ (nguồn vốn)
1. Cho vay, đầu tư khách hàng không
phải ngân hàng
1. Tiền gởi của khách hàng không phải
ngân hàng
2. Tiền gởi, cho vay thị trường liên
ngân hàng
2. Tiền gởi, cho vay của thị trường liên
ngân hàng
3. Tài sản, thiết bị 3.Vốn tự có
4. Tài sản có khác 4. Tài sản nợ khác
5. CHI phí > Thu nhập 5. Thu nhập > Chi phí
Tổng cộng Tổng cộng
Theo nguyên tắc cân đối của Bảng tổng kết tài sản luôn luôn bằng Nguồn
trong kinh doanh. Vì vậy, tỷ trọng lý tưởng cho loại tài sản này là< 5%.
Tỷ trọng của từng loại tài sản trên đây chỉ mang nặng tính lý thuyết. trong thực tế
tỷ trọng của các loại tài sản của ngân hàng dễ biến động giữa các kỳ hạch toán và
rất khác nhau giữa các ngân hàng.
2.1.2.2. Phân tích tình hình taì chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài
chính cho biết tình hình thu, chi và mức độ lãi trong kinh doanh của ngân hàng.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giúp cho nhà phân tích hạn
chế được những khoản chi phí bất hợp lý, và từ đó có biện pháp tăng cường các
khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho NHTM.
2.1.2.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tình
hình tài chính. Các tỷ số được xây dựng qua mối qua hệ giữa các khoản mục trong
báo cáo tài chính. Các tỷ số tài chính thể hiện mối quan hệ giữa các khoản mục
khác nhau trong báo cáo tài chính, vừa dùng để so sánh các khoản mục của ngân
hàng qua nhiều giai đoạn.
- Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn :
+ Chỉ số tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động :
Tổng dư nợ
H
1
=
Nguồn vốn huy động
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 11 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ số này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy
động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của 1 đồng vốn huy động.H1 càng lớn, vốn
tồn đọng càng ít đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn.
+ Chỉ số tài sản có sinh lời trên tổng tài sản có :
- Hệ số sinh lợi :
Thu nhập ròng
Hệ số sinh lợi =
Doanh thu
Hệ số này cho biết 1 đồng doanh thu sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. Và hệ số này càng cao thì càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng đã có những
biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân hàng.
- Hệ số sử dụng tài sản :
Doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản =
Tài sản
Hệ số này cho biết 1 đồng doanh thu sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Hệ số này cang cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư 1 cách hợp lý và
hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của mình.
- Thu nhập trên tài sản (ROA) :
Thu nhập ròng
ROA =
Tài sản
Chỉ tiêu ROA phản ánh thu nhập trên tích sản (tổng tài sản ) của ngân hàng,
được dùng để đo lường khả năng sinh lời tích sản (số lợi nhuận ròng thu được trên
1 đồng tài sản có). Chỉ tiêu ROA thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt các khỏan
mục của tích sản, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tích sản càng cao.
Hệ số ROA càng cao chứng tỏ :
+ Kết quả của các hoạt động có hiệu quả.
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 13 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
+ Tỷ trọng thấp giữa tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn so với tổng
ký thác
+ Lợi tức kiếm được từ tích sản cao
Tuy nhiên, tỷ lệ này càng cao cũng thể hiện mức độ rủi ro càng cao vì rủi ro
dụng vốn hiệu quả, khả năng sinh lời từ nguồn tiền đó là không cao.
+ Tỷ trọng tín dụng trong tài sản đầu tư
Số dư nợ cho vay + Tài trợ thuê
Tỷ trọng tín dụng trong =
tài sản đầu tư Tổng tài sản
Chỉ tiêu tỷ trọng tín dụng trong tài sản đầu tư đánh giá giá trị tài sản đã đầu
tư vào hoạt động tín dụng, nó cho biết trong một đồng tài sản thì bao nhiêu phần
trăm sẽ đầu tư vào hoạt động tín dụng. từ đó có kết luận về khả năng thanh toán
của ngân hàng. nếu tỷ lệ này quá cao tức là ngân hàng đã đầu tư cho tín dụng quá
nhiều sẽ gây ra khó khăn cho hoạt động thanh toán nếu cần lượng tiền lớn đột
xuất, hoặc nếu xảy ra rủi ro trong tín dụng tình hình của ngân hàng sẽ rất xấu. tuy
nhiên cho vay là nghiệp vụ chính của ngân hàng, nếu tỷ lệ này quá thấp chứng tỏ
ngân hàng đã không sử dụng vốn thật hiệu quả mặc dù tình hình thanh toán trong
trường hợp này sẽ rất tốt.
+ Tỷ số thành phần tiền biến động :
Tiền gởi thanh toán
Tỷ số thành phần tiền biến động =
Tổng số tiền gởi
Tỷ số thành phần tiền biến động cho biết cơ cấu tiền gửi để thanh toán
trong tổng số tiền gửi của ngân hàng. Tỷ lệ này cho ngân hàng biết cần có một
lượng tài sản có tính thanh khoản cao cần thiết để đảm bảo thanh toán bất cứ lúc
nào cho giá trị tiền gửi thanh toán này. Tỷ số thành phần tiền biến động càng cao
cho thấy nhu cầu cần sử dụng vốn trong tương lai càng cao.
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 15 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sinh viên thực hiện đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu và cơ bản như:
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Phạm vi tại Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ, số liệu phân
tích được thu thập từ phòng Tổng hợp Ngân Hàng Ngoại Thương Cần Thơ.
4 năm 1963, đã bắt tay ngay vào việc tổ chức ngân hàng để phục vụ nền kinh tế
trong nước và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu. Vietcombank đã huy
động vốn vay một cách hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ và là ngân hàng phục vụ cho việc đối ngoại duy nhất ở Việt Nam lúc bấy
giờ.
Là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình của
công ty 90, 91. Tiền thân của Vietcombank là cục quản lý ngoại hối của Ngân
hàng quốc gia Việt Nam với nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngoại hối.
Vietcombank ra đời theo mô hình ngân hàng phục vụ kinh tế đối ngoại theo pháp
lệnh ngân hàng hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính và pháp luật khác về ngân
hàng
Trong những năm 70, nhất là sau thống nhất đất nước, Vietcombank là
ngân hàng duy nhất thực hiện những khoản vay viện trợ và nhận viện trợ từ Chính
Phủ các nước, các tổ chức tín dụng quốc tế cho Việt Nam, và cũng là ngân hàng
duy nhất được phép bảo lãnh cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn nước ngoài. Có
thể nói Vietcombank là ngân hàng phục vụ đối ngoại lâu đời nhất ở Việt Nam.
Vietcombank là NHTM đầu tiên quản lý vốn tập trung và hoạt động kinh
doanh ngoại tệ, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng. Hiện nay, Vietcombank là trung tâm thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng của
trên 100 ngân hàng trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam.
• Vietcombank còn là thành viên của :
• Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
• Hiệp hội Ngân hàng Châu Á
• Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift
GVHD: T.S Lưu Thanh Đức Hải 17 SVTH: Phan Thị Bé Hằng
Luận văn tốt nghiệp
• Tổ chức thẻ thanh toán quốc tế Visa, Master Card
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng hàng
đầu và đa năng nhất tại Việt Nam. Luôn giữ một vai trò chủ lực trong hệ thống
Luận văn tốt nghiệp
3.2. GIỚI THIÊU VỀ VIETCOMBANK CẦN THƠ
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có tiền thân ban
đầu là Phòng Ngoại Hối Hậu Giang, trực thuộc và có trụ sở ban đầu cùng với
Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Hậu Giang số 2 Ngô Gia Tự, Thành phố Cần
Thơ.
Ngày 25/01/1989, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ra quyết
định số 16/NH-QĐ về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà Nước Ngân hàng Ngoại
Thương chi nhánh Cần Thơ, chuyển từ Phòng Ngoại Hối Hậu Giang, đại diện
pháp nhân của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại Cần Thơ.
Ngày 01/10/1989, Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ chính thức
được thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Cần
Thơ và Hội sở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
• Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
• Tên tiếng Anh: Bank for Foreign Trade of Vietnam, Cantho Branch.
• Tên giao dịch: Vietcombank Can Tho.
• Trụ sở chính: Số 07 Đại lộ Hòa Bình, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ.
• Tổng đài điện thoại: (84) 071 820445
• Fax: (84) 071 820694
• Swift: BFTVVNX01
• Website: http://www.vietcombankcantho.com
Vietcombank Cần Thơ là chi nhánh lớn nhất vùng Đồng Bằng Sông Cửu
Long với chức năng là một ngân hàng thương mại chuyên ngành, phạm vi kinh
doanh chủ yếu là thực hiện tín dụng xuất nhập khẩu, tổ chức thanh toán quốc tế,
kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác.
Sau gần 18 năm phấn đấu, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ đã không ngừng phát triển vươn lên nâng cao uy tín, mở rộng phạm
vi hoạt động trong và ngoài nước. Với chức năng nhiệm vụ của mình, chi nhánh đã
thể hiện rõ vai trò của một ngân hàng chủ lực, góp phần tích cực thúc đẩy quá trình