đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thép bắc việt - Pdf 22

Lun vn cui khúa Hc vin Ti chớnh
B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
======***** ======
đinh thị hơng
lớp : cq47/11.15
luận văn cuối khóa
ti:
đánh giá tình hình tài chính và giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty C PHN THẫP BC VIT
Chuyờn ngnh: Ti chớnh doanh nghip
Ngời hớng dẫn:
th.s. trần thanh thu
Hà Nội - 2013
SV: inh Th Hng Lp: CQ47/11.15
i
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.
Tác giả luận văn
Đinh Thị Hương
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
ii
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi

chuẩn bị chu đáo về phương án sử dụng trả lãi và vốn vay. Trong những năm
qua, công ty đã xây dựng cơ cấu nguồn vốn với hệ số nợ cao, cao hơn trung
bình ngành. Mặt khác, trong điều kiện tỷ suất sinh lời của tài sản đạt được
mức âm vì thế mà trong những năm tới công ty càng tăng hệ số nợ càng làm
giảm tỷ suất sinh lời vốn chủ. Chính vì thế công ty nên điều chỉnh hệ số nợ
thông qua các nguồn sau: 84
- Nợ phải trả có tính chất chu kì: Như các khoản phải trả cho người lao động và một
số khoản phải trả phải nộp khác, những khoản này phát sinh thường xuyên
trong HĐKD, tuy nhiên chúng chưa đến kì thanh toán. Công ty cần sử dụng
linh hoạt nhưng vẫn phải chú ý thanh toán đúng thời hạn. Ngoài ra, công ty
còn có những khoản mang tính chất như một nguồn tài trợ mà công ty tận
dụng trước nhưng không phải trả chi phí như những khoản tiền tạm ứng trước
của khách hàng. Nếu tận dụng được các khoản này góp phần giảm bớt tình
trạng công ty đang bị chiếm dụng vốn như năm 2012 84
- Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong công ty: đó là kênh mà nhiều doanh
nghiệp đang sử dụng. Việc huy động vốn từ công nhân viên không những giúp
công ty tránh được những thủ tục phức tạp, rườm rà khi vay vốn ngân hàng mà
còn tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa cán bộ công nhân viên với công ty, gắn lợi
ích của mỗi cá nhân với lợi ích chung của công ty, từ đó nâng cao tinh thần
trách nhiệm của họ trong SXKD. Để thu hút nguồn vốn này, công ty cần đưa
ra những điều khoản hấp dẫn trong chính sách mời góp vốn của công nhân
viên chẳng hạn: Lãi suất tiền vay của công nhân viên phải được xác định như
sau: lãi suất tiền gửi ngân hàng < lãi suất vay cán bộ công nhân viên < lãi suất
tiền vay ngân hàng 84
- Vay ngân hàng: Công ty cần cập nhật thông tin để lựa chọn được ngân hàng có lãi
suất cho vay thấp và nên huy động thêm nguồn vốn dài hạn để giảm bớt áp lực
thanh toán và chi phí sử dụng vốn 85
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, chủ biên PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS Bạch
Đức Hiển, nhà xuất bản Tài chính năm 2010 88
2. Hệ thống câu hỏi và bài tập Tài chính doanh nghiệp, chủ biên TS Bùi Văn Vần, nhà xuất

VKD : Vốn kinh doanh
VLĐ : Vốn lưu động
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
vi
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động của BVG giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.2. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu tài chính của các công ty cùng ngành thép
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản
Bảng 2.6. Nguồn VLĐ thường xuyên
Bảng 2.7. Tình hình công nợ
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011, 2012
Bảng 2.9. Hệ số khả năng thanh toán
Bảng 2.10. Khả năng thanh toán của một số công ty cùng ngành
Bảng 2.11. Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Bảng 2.12. Hệ số hiệu suất hoạt động
Bảng 2.13. Hệ số sinh lời
Bảng 2.14. Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE, ROA
Bảng 2.15. Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.16. Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu cho năm tới
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và kế toán của công ty
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hình 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Hình 2.5. Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận

mình bạch trong tình hình tài chính càng được nhiều đối tượng quan tâm, do
đó đối với mỗi nhà quản lý tài chính doanh nghiệp vấn đề này càng phải được
quan tâm chú ý và đươc nghiên cứu kỹ lưỡng hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp, sau gần 3 tháng thực tập tại công ty Cổ phần thép Bắc Việt, dưới sự
hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS. Trần Thanh Thu và sự chỉ
bảo của các cán bộ phòng Tài chính kế toán của công ty, em đã thực hiện đề
tài sau :
“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty Cổ phần thép Bắc Việt”
2. Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
1
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
3. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu quy mô, tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty dựa trên số liệu thu thập được từ công ty.
4. Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần thép Bắc Việt thông
qua các phương pháp và công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ đó tìm
ra điểm mạnh cần phát huy, những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị
tài chính để có biện pháp khắc phục kịp thời.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương
pháp so sánh, điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử
dụng các bảng biểu để minh họa.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn
gồm có 3 phần :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài

nên các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao gồm các quan hệ tài chính
chủ yếu sau:
• Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước
• Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế.
• Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động.
• Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh
nghiệp.
• Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Từ những vấn đề nêu trên, có thế rút ra một số nhận xét sau:
- Xét về bản chất, Tài chính doanh nghiệp là là hệ thống các quan hệ kinh
tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ
của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
3
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
- Xét về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá
trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ
thuộc hoạt động tài chính doanh nghiệp.
1.1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò to lớn trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh, tài
chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:
• Huy động và đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
• Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
• Giám sát, kiểm tra thường xuyên chặt các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó phát hiện kịp thời những vướng mắc
trong kinh doanh và có quyết định điều chỉnh kịp thời.
1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết

• Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử
dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý
đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ
đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài
chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của
chính họ.
• Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính
của doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau.
Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nhằm
các mục tiêu khác nhau. Cụ thể:
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để
đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài
chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán. Hướng các quyết định của ban
giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
5
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận. Phân tích tài chính doanh
nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính. Phân tích tài chính doanh
nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh
nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các
nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào
việc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro
trong kinh doanh…
- Đối với người cho vay: Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với
người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính

Các thông tin theo ngành kinh tế: Đặc điểm của ngành kinh doanh liên
quan đến: tính chất sản phẩm, quy trình công nghệ áp dụng, cơ cấu sản xuất,
nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế.
Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp: Các thông tin bắt buộc là các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải công khai. Ngoài
ra, còn nhiều thông tin kế toán và tài chính khác chỉ những nhà quản lý doanh
nghiệp mới biết
Như vậy còn rất nhiều nguồn thông tin khác nhau có thể giúp cho việc phân
tích tài chính, người sử dụng thông tin phải biết lựa chọn thông tin trung thực
và phù hợp với mục tiêu của mình.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Trên lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính khác nhau,
nhưng trên thực tế các nhà quản trị tài chính thường sử dụng chủ yếu các
phương pháp chính đó là:
• Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói
chung và trong phân tích tài chính nói riêng. Để áp dụng phương pháp so sánh
cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính (thống
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
7
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
nhất về không gian, thời gian, nội dung và tính chất và đơn vị tính toán…) và
theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là
gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo
cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối
hoặc số bình quân. Nội dung:
• So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu.

ánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư, hệ số phản ánh tình hình hoạt động,
hệ số phản ánh khả năng sinh lời.
• Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua các báo
cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua phân tích các BCTC:
 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định. Nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Khi phân tích Bảng cân đối kế toán cần đi sâu vào phân tích các vấn đề sau:
Thứ nhất, phân tích khái quát về nguồn vốn.
Trong phân tích khái quát về nguồn vốn, trước hết ta phải tiến hành
xem xét các danh mục trong phần nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có tại
một thời điểm có thực hay không, nó tài trợ cho tài sản nào, được khai thác
một cách hợp lý hay không. Đánh giá các khoản nợ ngắn hạn mà doanh
nghiệp đang khai thác có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh
toán của doanh nghiệp hay không. Thông qua việc phân tích sự biến động của
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
9
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
các khoản mục nguồn vốn, ta cũng xác định được mức độ độc lập hay phụ
thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh tổng nguồn vốn
cũng như từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ
cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối. Tuy nhiên khi xem xét cần chú ý
đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh
nghiệp đạt được cũng như những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phải
đối mặt trong tương lai.
Thứ hai, phân tích khái quát về tài sản.
Mục đích của phân tích khái quát về tài chính nhằm đánh giá cơ sở vật

hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy
nhiên, khi dùng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ gây lãng phí chi phí
vay nợ dài hạn.
Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn (doanh nghiệp sử dụng một
phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn). Mặc dù nợ ngắn hạn có
thể có được là do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn lãi nợ dài
hạn nhưng vì chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán cho nên
dễ dẫn đến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệ quả tài chính xấu
hơn.
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
11
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp
từ vốn chủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng
đúng mục đích nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu. Nếu phần thiếu hụt được bù
đắp bởi nợ ngắn hạn thì là điều bất hợp lý.
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
cần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên. Nguồn vốn lưu động
thường xuyên trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất
dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra
một mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, giúp tình trạng tài
chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn.
 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động

khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu
quá cao thì điều này là không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá
mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp. Và tài sản ngắn
hạn dư thừa thường không tạo thêm doanh thu. Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu
tư quá dư vốn vào tài sản ngắn hạn, số vốn đó sẽ không sử dụng có hiệu quả.
Để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt hoặc xấu
thì ngoài việc dựa vào hệ số trên còn phải xem xét các yếu tố sau: Đặc điểm
ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tài sản ngắn hạn, hệ số quay vòng các khoản
phải thu của khách hàng, hệ số quay vòng hàng tồn kho, hệ số quay vòng vốn
lưu động. Mặt khác, hệ số này cao chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán
của doanh nghiệp như trường hợp vật tư hàng hóa bị ứ đọng nhiều không thể
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
13
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
dễ dàng chuyển hóa thành tiền hoặc doanh nghiệp có sản phẩm dở dang quá
lớn. Vì vậy phải dùng hệ số thanh toán nhanh mới đánh giá chính xác được.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
TSNH – hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn
và khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Các loại tài
sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: Tiền, các
khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu khách hàng vì đó
là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt. Hàng tồn kho
và các khoản ứng trước không được xếp vào loại tài sản ngắn hạn có khả năng
chuyển đổi thành tiền bởi vì người ta cần phải có thời gian bán chúng đi và có
khả năng mất giá trị cao nghĩa là nó có khả năng thanh khoản kém nhất.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một
cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh

an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ
Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của
doanh nghiệp để cân nhắc việc đầu tư.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ. Và hệ số
này được tính như sau:
Nợ phải trả
Hệ số nợ = = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành
từ nợ vay bên ngoài, tỷ suất tự tài trợ thì ngược lại cho thấy một đồng vốn
kinh doanh có bao nhiêu đồng được tài trợ từ vốn chủ sở hữu. Khi hệ số nợ
thấp, tỷ suất tỷ tự tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt
tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng nhiều. Tuy vậy, để có
kết luận chính xác về sự hợp lý của chính sách tạo lập vốn của doanh nghiệp
cần thiết phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm sản xuất kinh
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
15
Luận văn cuối khóa Học viện Tài chính
doanh của doanh nghiệp theo ngành nghề cũng như từng thời kỳ giai đoạn
khác nhau của doanh nghiệp.
Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = = 1- Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
- Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của
doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào TSNH =
Tổng tài sản
Tài sản dài hạn

Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt trong kỳ.
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện khả năng thu hồi nợ
nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán.
Ngược lại, nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi
các khoản phải thu chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm
dụng nhiều hơn và doanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất kinh doanh.
 Kỳ thu tiền trung bình
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ
dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc giao hàng cho đến khi
thu được tiền hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ
yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. Kỳ
thu tiền trung bình được xác định theo công thức sau:
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
DT bình quân 1 ngày trong kỳ
Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay
các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại.
 Vòng quay vốn lưu động
DT thuần
SV: Đinh Thị Hương Lớp: CQ47/11.15
17

Trích đoạn Nguồn vốn liờn doanh, liờn kết: Đõy là hỡnh thức hợp tỏc mà qua đú cụng ty khụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status