Học viện Tài chính 1 Luận văn tốt nghiệp
TRANG BÌA
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 2 Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Đức Trung
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 3 Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
TRANG BÌA………………………………………………………………….…………………… i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
ĐVT : Đơn vị tính
ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời
ròng từ tài sản
ROA
E
: Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần hay hệ số lãi ròng
VNĐ : Việt Nam đồng
Học viện Tài chính 4 Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
LICOGI 13 - IMC
53
Bảng 2.10
Bảng phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản cổ
phần LICOGI 13 - IMC
57
Bảng 2.11
Phân tích hiệu suất hoạt động của công ty cổ phần LICOGI
13 - IMC
62
Bảng 2.12
Phân tích khả năng sinh lời của công ty cổ phần LICOGI 13
- IMC
65
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 5 Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 30
Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 33
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 6 Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước sự tác động của toàn cầu hóa đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, khi mà
mức độ cạnh tranh ngày càng tăng lên cả trong cũng như ngoài nước, điều đó đã
buộc tất cả các doanh nghiệp không những phải không ngừng vươn lên trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tiềm lực tối đa để đạt
được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị doanh
nghiệp phải luôn nắm rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài
doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp tại công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC, đề tài
nghiên cứu tại công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC nhằm những mục đích sau:
+ Hệ thống hóa những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, qua đó:
- Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên cơ sở so
sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm.
- Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian : Nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC
+ Về thời gian : Năm 2011, 2012.
+ Về nguồn số liệu : Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính các
năm 2011 và 2012 của công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 8 Luận văn tốt nghiệp
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp điều
tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảng biểu để minh
họa.
5. Kết cấu đề tài
Tên đề tài :
“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần LICOGI 13 - IMC”
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm
có 3 phần :
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp
đều sử dụng phân tích như một công cụ chủ yếu để nhận thức nội dung và bản chất
của sự vật hiện tượng.
Khi hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý
chưa nhiều và phức tạp, nên việc phân tích được tiến hành đơn giản chỉ là đánh giá,
kiểm điểm những công việc mình đã làm. Và nó được coi như là một trong những
phần việc của người quản lý, phục vụ riêng cho quản lý.
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 10 Luận văn tốt nghiệp
Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển, các mối quan hệ kinh tế ngày
càng đa dạng phong phú, đòi hỏi con người cần hiểu rõ hơn để dự đoán được tính
chất, hình thức và xu hướng phát triển của các sự kiện, hiện tượng kinh tế. Phân tích
kinh tế đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó. Sự ra đời của phân tích kinh tế cùng với
vai trò ngày càng quan trọng của tài chính doanh nghiệp đã thúc đẩy sự hình thành
lý luận về phân tích tài chính.
Như vậy, có thể nói rằng: Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các
phương pháp, phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện
nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của một doanh nghiệp, từ đó giúp
cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu
mà họ quan tâm.
1.1.2. Tầm quan trọng phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mặt không thể thiếu trong doanh nghiệp, nó
gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tài
chính doanh nghiệp là công cụ nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh
nghiệp. Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản
trị doanh nghiệp thấy được thực trạng thực trạng tài chính, khả năng triển vọng tài
chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hình
tài chính hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
Tuy nhiên có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng các thông tin kinh tế
tài chính của doanh nghiệp trên các giác độ và mục tiêu khác nhau.
+ Đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích tài
nay.
1.1.3. Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 12 Luận văn tốt nghiệp
Có rất nhiều tài liệu để doanh nghiệp tiến hành phân tích tài chính, kể cả tài
liệu kế toán, tài liệu thị trường hay những dự báo chung cho nền kinh tế. Nhưng chủ
yếu khi phân tích tài chính doanh nghiệp là dựa vào báo cáo tài chính, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và đặc biệt là Bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (B01 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (cuối ngày, cuối quý, cuối năm). Do đó, các số liệu phản ánh trên
Bảng cân đối kế toán được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản,
nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh (B02 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các
chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và các hoạt
động khác.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 – DN) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh quá
trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp cho các đối tượng sử dụng báo
cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và sử dụng các
khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN) là bộ phận hợp thành không thể tách rời
của báo cáo tài chính của doanh nghiệp dung để mô tả mang tính tường thuật hoặc
phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính
trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
+ Kỹ thuật so sánh:
Thông thường, người ta sử dụng hai kỹ thuật so sánh cơ bản sau:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ
tiêu kỳ phân tích với giá trị chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động
về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh về số tương đối: là việc xác định tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu phân
tích giữa kỳ thực tế so với kỳ gốc. Qua đó đánh giá được tốc độ phát triển hoặc kết
cấu của chỉ tiêu nay.
Ngoài ra, người ta còn sử dụng kỹ thuật phân tích theo chiều dọc và kỹ thuật
phân tích theo chiều ngang. Trong đó:
- Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc là việc xem xét xác định tỷ trọng của
từng chỉ tiêu trong tổng thể chung, qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng
chỉ tiêu trong tổng thể.
- Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang là việc so sánh về lượng trên cùng một
chỉ tiêu. Thực chất, đây là việc áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và
số tương đối với những thông tin thu thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạng
bảng.
1.1.4.2. Phương pháp chi tiết
Thông thường, trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta
thường chi tiết hóa quá trình phát sinh và kết quả đạt được qua những chỉ tiêu kinh
tế theo những tiêu thức sau:
+ Chi tiết theo yếu tố cấu thành: Là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu
thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó.
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 15 Luận văn tốt nghiệp
+ Chi tiết thời gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả kinh tế
theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển.
+ Chi tiết theo không gian phát sinh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả
kinh tế theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.
pháp phân tích phù hợp, kết hợp sử dụng nhiều phương pháp để có thể đưa ra những
kết luận đầy đủ và chính xác.
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà quản trị có được cái nhìn
tổng quan ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông thường, cần xem
xét một số biến động chủ yếu sau giữa cuối năm và số đầu năm:
- Xem xét sự biến động về vốn và nguồn vốn cả về số tuyệt đối lẫn số tương
đối. Qua đó cho thấy được sự thay đổi về quy mô và năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Xem xét sự biến động về cơ cấu vốn kinh doanh. Từ đó có thể đánh giá
được tính hợp lý trong cơ cấu vốn và sự tác động của cơ cấu đó đến quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xem xét sự biến động về cơ cấu nguồn vốn cả về số tuyệt đối lẫn số tương
đối để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Nếu
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng, điều đó cho thấy
khả năng tự chủ về mặt tài chính cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các
chủ nợ thấp và ngược lại.
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:
sự cân đối giữa nguồn vốn tài trợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn; giữa nguồn tài
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 17 Luận văn tốt nghiệp
trợ dài hạn so với tài sản dài hạn. Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp đã đảm bảo
được nguyên tắc cân bằng tài chính chưa.
- Ngoài ra cần xem xét sự biến động của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán,
chi phí quản lý doanh nghiệp, và lợi nhuận (bao gồm cả chỉ tiêu lợi nhuận trước
thuế và lợi nhuận sau thuế) giữa năm nay so với năm trước. Trên cơ sở đó, doanh
nghiệp đánh giá được khái quát về tình hình kinh doanh trong kỳ thực hiện để từ đó
đưa ra được những dự báo đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương
1.2.3.1. Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty
Đối với các nhà đầu tư thì vấn đề được họ quan tâm nhiều nhất là khoản lợi
nhuận từ hoạt động do đầu tư đem lại và khả năng rủi ro của các khoản đầu tư đó,
nếu đầu tư vào doanh nghiệp. Để trả lời được câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ khả
năng trả được các khoản nợ tới hạn hay không thì các nhà đầu tư thường sử dụng
một số chỉ tiêu sau:
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số này là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn.
Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động (TSLĐ) với nợ ngắn hạn. Nợ
ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng
tài sản lưu động của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản
thành tiền.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này không phải càng lớn càng tốt, vì khi đó có một lượng tài sản cố
định tồn trữ lớn, không sinh lời, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả. Tính
hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Ngành nghề nào mà tài
sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại.
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 19 Luận văn tốt nghiệp
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trong doanh nghiệp hàng tồn kho thường chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng
tài sản và thường khó bán nên doanh nghiệp sẽ mất một thời gian để biến chúng
thành tiền để trả nợ khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán. Do đó khi phân tích cần xem
xét đến hệ số khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoảng thời
nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ.
Hệ số nợ =
Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Hệ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với
các chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải
vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp doanh
nghiệp bị phá sản. Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại ưa thích tỷ lệ nợ
cao vì họ nắm trong tay một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và
các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận.
- Hệ số vốn chủ sở hữu: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh,
doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn chủ sở hữu.
Hệ số vốn chủ
sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện
nay của doanh nghiệp. Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có
nhiều vốn chủ sở hữu, tính độc lập cao với các khoản nợ, do đó không bị ràng buộc
hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Thông thường các chủ nợ thích hệ số này
càng cao càng tốt vì họ thấy một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả
đúng hạn.
+ Cơ cấu tài sản
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 21 Luận văn tốt nghiệp
Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp: Tài sản lưu
động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác.
Tỉ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
hay tài sản lưu động
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 22 Luận văn tốt nghiệp
Số ngày một vòng quay hàng
tồn kho
=
Số ngày trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho
Ta thấy chỉ tiêu này nhỏ là tốt vì số vốn vật tư hàng hoá luân chuyển nhanh,
không bị ứ đọng và ngược lại.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt.
Vòng quay các khoản phải
thu
=
Doanh thu thuần bán hàng (có thuế)
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
phải thu nhanh, sẽ hạn chế được số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng và
khi đó doanh nghiệp không phải chi phí nhiều vào việc thu hồi các khoản phải thu.
Ngược lại nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khoản phải thu là chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng và
doanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất.
+ Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu.
Kì thu tiền trung bình =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Hay
Kì thu tiền trung bình =
hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp.
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuàn trong kì
Vốn cố đinh bình quân trong kì
Hiệu suất sử dụng vốn cố định là quan hệ tỷ lệ giữa Doanh thu thuần đạt được
trong kỳ với Vốn cố định bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh nếu doanh
nghiệp đầu tư một đồng vốn cố định bình quân thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Muốn phân tích rõ chỉ tiêu này ta phải đi sâu tìm hiểu cơ cấu từng
loại tài sản đó để có chiến lược phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03
Học viện Tài chính 24 Luận văn tốt nghiệp
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn
dài hạn khác
=
Doanh thu thuàn trong kì
Vốn cố đinh và vốn dài hạn khác
bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định và vốn dài hạn khác trong kì
tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kì đó.
+ Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:
Vòng quay tài sản hay
toàn bộ vốn trong kì
=
Doanh thu thuần trong kì
Số tài sản hay vốn kinh doanh bình
quân sử dụng trong kì
Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng từ
tài sản (ROA)
Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh( ROA)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh( hay tài sản)
bình quân trong kì
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng
mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động
quản lý tài chính doanh nghiệp.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần hay hệ số lãi ròng (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần
trong kì của doanh nghiệp. Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kì,
doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế trong kì
Doanh thu trong kì
+ Thu nhập một cổ phần( EPS)
SV: Trần Đức Trung Lớp CQ47/11.03