Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã thạch đạn huyện cao lộc tỉnh lạng sơn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG VIẾT CÔNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
XÃ THẠCH ĐẠN, HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG VIẾT CÔNG

hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa và các thầy, các cô trong khoa Quản lý
Tài nguyên đặc biệt là Thầy giáo, TS. Phan Đình Binh người luôn hết mình
vì sự nghiệp giáo dục, đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Uỷ ban nhân dân xã Thạch
Đạn đã giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Trong thời gian thực tập và làm khóa luận, mặc dù em đã cố gắng hết
sức mình nhưng do chưa có kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên chắc chắn
không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót, em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, các cô, bạn bè cùng người thân
để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thạch Đạn, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nông Viết Công


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Diện tích đất lâm nghiệp xã Thạch Đạn ......................................... 26
Bảng 4.2: Tình hình dân số xã Thạch Đạn năm 2014 ..................................... 32
Bảng 4.3: Lao động và việc làm xã Thạch Đạn năm 2014 ............................. 33
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đạn năm 2014. .......................... 39
Bảng 4.5: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của xã Thạch Đạn ...................... 40
Bảng 4.6. Diện tích, năng suất một số cây trồng chính .................................. 42
Bảng 4.7. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Thạch Đạn, huyện Cao Lộc,


LUT

: Loại hình sử dụng đất

M

: Màu

TS

: Tiến Sĩ

UBND

: Uỷ ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của xã Thạch Đạn, huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................. 20
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thạch
Đạn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ............................................................... 20
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của
các LUT ........................................................................................................... 20
3.3.4. Lựa chọn LUT đạt hiệu quả cao ............................................................ 20
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa
bàn xã Thạch Đạn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ........................................ 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................... 21
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 21
3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa vào các chỉ tiêu hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường .......................................... 21
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 22
3.4.5. Phương pháp kế thừa............................................................................. 22
3.4.6. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 22


vi

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 23
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thạch Đạn, huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn .................................................................................. 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Thạch Đạn ......................................... 39
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Đạn năm 2014 ........................... 39
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ..................................................... 40

đất đai cho các ngành kinh tế, nhu cầu về đất ở và đất phục vụ con người ngày
càng tăng trong khi quỹ đất của của nước ta có giới hạn. Việc sử dụng đất đai
hiện nay ở nước ta còn chưa hợp lý, chồng chéo, thiếu khoa học nên hiệu quả
chưa cao. Bên cạnh đó những sai lầm của con người trong quá trình sử dụng
đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm hủy hoại môi trường
đất.Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý và đúng
pháp luật là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta.
Hiện trạng sử dụng đất phản ánh sự tác động của con người lên tài
nguyên đất đai, là kết quả của quá trình chọn lọc và sử dụng lâu đời của con
người. Vì vậy đánh giá tình hình sử dụng đất là một trong các hoạt động nhằm
hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai phục vụ công tác quy hoạch
xây dựng nông thôn mới.
Xã Thạch Đạn là một xã miền núi thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
có tổng diện tích tự nhiên là 3.623,42 ha, dân số tổng là 2.923 người (Báo cáo
tổng kết của xã Thạch Đạn năm 2014) Là một xã có nền kinh tế nông nghiệp
giữ vai trò chủ đạo trong quá trình sản xuất của xã nên đời sống còn gặp nhiều
khó khăn. Vì vậy, định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng
hợp lý có hiệu quả, đất nông nghiệp là một trong những vẫn đề hết sức cần
thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo phục vụ nhu cầu về lương
thực thực phẩm của người dân. Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá


2

hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp sử dụng đất và các
loại hình sử dụng đất thích hợp là rất quan trọng.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên đây, được sự phân công của ban
chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng với sự giúp đỡ của UBND xã Thạch
Đạn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn và sự hướng dẫn của giảng viên TS. Phan
Đình Binh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới
nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là
lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng.
Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn
gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh
là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của
bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo luật đất đai 2003 quy định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quá giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”.
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ
nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp
giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.


4

2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục

điểm các đơn vị đất đai.
2.1.1.4. Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Yse Type - LUT)
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc
tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng
đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội
và kỹ thuật được xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất
được hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển
một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm.
Ngoài ra LUT còn có nghĩa là kiểu sử dụng đất.[5]
2.1.1.5. Khái niệm đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU)
Đơn vị bản bồ đất đai là một hợp phần của hệ thống sử dụng đất trong
đánh giá đất. LMU là khoanh/vạt đất được xác định củ thể trên bản đỗ đơn vị
đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất
cho từng LUT, có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản
xuất và cải tạo đất. [5]
2.1.1.6. Khái niệm yêu cầu sử dụng đất
Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai
để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất nêu lên trong đánh giá đất phát
triển bền vững. Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác
nhau, để việc phân hạng mức độ sử dụng thích hợp được chuẩn xác, cần phải
cân nhắc, xem xét cận trọng cho sát đúng và phù hợp với thực tế, dựa trên cơ
sở 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau:


6

- Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái: Các yêu cầu sinh lý của LUT
cần thiết cho sự sinh trưởng và sự sống của LUT sẽ được tính vào mức đầu tư
và quản lý đã được xác định khi mô tả LUT.
- Các yêu cầu quản lý: Các yêu cầu này liên quan đến các thuộc tính kỹ

công nguyên, việc đánh giá đất mới được đi sâu, nghiên cứu và ứng dụng ở
nhiều nước Châu Âu. Đến giữa thế kỷ XIX, Đôcutraiev đã đưa ra cơ sở phân
hạng đất theo quan điểm phát sinh, từ đó nhiều nhà thổ nhưỡng học trên thế
giới đã nghiên cứu và đưa ra nhiều quan điểm và phương pháp đánh giá đất
khác nhau. Các phương pháp đánh giá đất mới đã dần dần phát triển thành
lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính chất hệ thống nhằm kết hợp các
kiến thức khoa học về tài nguyên đất và mục đích sử dụng đất. Vì vậy có các
luận điểm đánh giá đất của một số nước và tổ chức trên thế giới như sau:
a/ Luận điểm đánh giá đất của Đôcutraiev
Đôcutraiev cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu quả cần nghiên cứu
khả năng tự nhiên của đất. Theo ông khả năng tự nhiên của đất là yếu tố quyết
định giá trị của đất và thu nhập từ đất.
- Những yếu tố đánh giá đất và chỉ tiêu của chúng ở những vùng khác
nhau thì khác nhau.
- Những yếu tố đánh giá đất dự đoán chủ yếu là những yếu tố có mối
liên quan chặt chẽ với năng suất cây trồng và được thể hiện giá trị tương đối
bằng điểm.
- Những yếu tố đánh giá đất chủ yếu là:
+ Loại đất phát sinh.
+ Những số liệu phân tích về tích chất đất (tính chất hóa học, tính chất
lý học và các dấu hiệu khác).


8

- Việc lựa chọn các yếu tố đánh giá đất cần được hoàn thiện để phù hợp
với điều kiện khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng.[2]
b/ Luận điểm đánh giá đất của Pháp
Theo Đôlômông khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc tính dinh
dưỡng của cây trồng và ở mức độ nhất định, sinh trưởng, phát triển và khả

lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và
hợp lý. Vì vậy khi đánh giá đất được nhìn nhận như là: “Một vạt đất xác định
về mặt địa lý trên một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương
đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi
trường bên trên, bên trong và bên dưới nó như: Không khí, loại đất, điều kiện
địa chất, thủy văn thực vật và động vật, những hoạt động trước đây và hiện
nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng
kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tương lai”.
Như vậy theo luận điểm này đánh giá đất đai phải được xem xét trên
phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã
hội. Đặc điểm của đánh giá đất theo FAO là những tính chất của đất đai có thể
đo lường hoặc định lượng được. Vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu
đánh giá đất đai thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất
đai của vùng nghiên cứu.[3]
2.1.2.2. Ở Việt Nam
Từ ngàn xưa ông cha ta đã có cách phân hạng ruộng đất thành ruộng xấu,
ruộng tốt. Đánh giá phân hạng đất đai là một đòi hỏi của thực tiễn nông
nghiệp.Từ thời phong kiến, các triều đại phong kiến nước ta đã thực hiện đo đạc,
phân hạng theo kinh nghiệm nhằm quản lý đất đai cả về số lượng lẫn chất
lượng.Năm 1092 nhà Lý tiến hành đo đạc ruộng đất lần đầu tiên và lập danh bạ
để đánh thuế đất đai. Đến nhà Hậu Lê ruộng đất đã được phân chia thành các
hạng: Nhất đẳng điền, nhị đẳng điền… nhằm phục vụ việc quản điền và thu thuế.
Đến thời kỳ Pháp thuộc, cách phân hạng được thực hiện đối với một số
đồn điền nhằm đánh thuế. Vào năm 1886, Pavie và cộng sự đã tiến hành khảo


10

sát vùng Trung Lào, Trung bộ và Đông Nam Bộ Việt Nam. Cuối cùng vào
năm 1890 kết quả này được xem là tài liệu nghiên cứu đầu tiên của Việt Nam

đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới cũng như
cho các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên
cứu đất đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu vân dụng phương pháp này cho phù
hợp với điều kiện củ thể và với các tỉ lệ bản đồ thích hợp để nhanh chóng tiến
tới hoàn thiện nội dung, phương pháp và quy trình định giá phân hạng đất cho
toàn lãnh thổ cũng như cho các vùng sản xuất khác nhau trên cả nước.
2.2. Quy trình đánh giá đất
2.2.1. Nguyên tắc đánh giá đất
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các
loại sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu
tư cần thiết trên các loại đất đai khác nhau.
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp.
- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững.
- Đánh giá đất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng đất.
2.2.2. Nội dung đánh giá đất
- Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định các loại sử dụng đất.
- Xây dựng thang tiêu chuẩn thích hợp cho các loại sử dụng đất đó.
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
2.2.3. Các bước đánh giá đất
Bước 1: Xác định mục tiêu, chọn tỷ lệ bản đồ đánh giá đất
* Xác định mục tiêu
Lựa chọn điều kiện sử dụng đất hợp lý nhất cho mỗi đơn vị xác định,
xem xét các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên
môi trường cho việc sử dụng đất hiện tại và tương lai.





13

+ Yêu cầu về sinh trưởng hoặc sinh thái
+ Yêu cầu về quản lý
+ Yêu cầu về bảo vệ
- Yêu cầu và giới hạn xác định yêu cầu sử dụng đất
- Sự lựa chọn các yêu cầu sử dụng đất.
Bước 5: Phân hạng thích nghi đất đai
Phân hạng thích nghi đất đai là là công đoạn đối chiếu so sánh giữa các
yêu cầu của loại hình sử dụng đất đai so với các tính chất, đặc điểm của đơn
vị đất đai để xác định mức độ thích nghi hoặc mức độ hạn chế.
Bước 6: Xác định hiện trạng kinh tế, xã hội, môi trường
Bước 7: Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp
Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất.
Bước 9: Áp dụng đánh giá đất.
2.2.4. Ý nghĩa của các công đoạn đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Công đoạn đánh giá đất đai giúp ta biết được một cách tổng quát toàn
bộ tính chất của một loại hình nào đó về đất để sử dụng tốt cho cây trồng và
các ngành kinh tế quốc dân nói chung.
- Công đoạn đánh giá đất đai là gắn liền đánh giá đất đai với quy hoạch
sử dụng đất đai, coi đánh giá đất đai là một phần của quá trình quy hoạch sử
dụng đất đai.
- Đánh giá đất đai có ý nghĩa khoa học, là kết quả nghiên cứu góp phần
về cơ sở lý luận cho phương pháp đánh giá đất theo FAO ứng dụng vào điều
kiện cấp xã của nước ta nhằm phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
- Đánh giá đất đai có ý nghĩa thực tiễn là kết quả nghiên cứu của đề tài,
phản ánh mức độ thích hợp của một đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình sử
dụng đất hiện tại, từ đó có hướng khai thác sử dụng hợp lý.

và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào


15

và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của
con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích
của hoạt động sản xuất vất chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi
ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người phải tuân theo quy luật
tiết kiệm thời gian.
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết
hệ thống.
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi
phí bỏ ra là nguồn lực cua các giá trị đầu vào. Mối tương quan cần xét cả
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt
chẽ giữa hai đại lượng đó:
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải

2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông


17

nghiệp bị bỏ hoang do sói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản
xuất nông nghiệp, con người phải thâm canh tăng vụ tăng năng suất cây trồng
và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực
hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status