KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Mục lục
Lời mở đầu 4
Chương 1: lý luận chung về lao động, tiền lương 5
1. 1 Khái quát về lao động 5
1.1.1 Khái niệm về lao động 5
1.1.2 Phân loại lao động 5
1.1.3 Các phương pháp quản lý lao động 6
1.1.4 Hiệu quả sử dung lao động và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
8
1.2. Khái quát về tiền lương 12
1.2.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 12
1.2.2 Chức năng của tiền lương 13
1.2.3 Các hình thức trả lương 14
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 14
1.2.5 Quỹ tiền lương 16
1.2.6 Đơn giá tiền lương 17
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương tại công ty cổ phần
vận tải thủy số 3 20
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải thủy số 3 20
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.2.2 Cơ sở vật chất của công ty 22
2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 22
2.1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 23
2.1.5 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty 28
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh của công ty 2001-2009. .32
2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương 35
2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 35
2.2.2 Phân tích tính hình sử dụng quỹ lương trong công ty 46
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng 13: Hệ số chia lương 56
Bảng 14: Bảng thanh toán tiền lương tàu TD83 từ ngày 17/11-17/12 năm 2009 58
Bảng 15: Bảng thanh toán tiền lương công nhân tổ SH 1 tháng 11+12 59
Bảng 16: Bảng thanh toán tiền lương phòng TC-LĐ-YT 60
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 3
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam đã trở
thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, để tồn tại và phát triển
doanh nghiệp phải không ngừng quan tâm đến chất lượng và giá thành sản phẩm do
doang nghiệp sản xuất ra.
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, số lượng, chất lượng, giá
thành sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc chủ yếu vào lực lượng lao động. Số lượng và
chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc vào trình độ, tay nghề của người lao
động. Mặt khác tiền lương của người lao động không chỉ là một trong những yếu tố
cấu thành nên chi phí sản xuât kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy tích cực cho thái
độ làm việc của cán bộ công nhân viên.
Chính vì vậy việc phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương trong
doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng. Thông qua việc phân tích tình hình
sử dụng lao động tiền lương trong doanh nghiệp, sẽ giúp nhà quản lý đưa ra các kế
hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý, đồng thời đặt ra kế hoạch
sản xuất trong các kỳ tiếp theo, đặc biệt là kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh trạnh
Như vậy, có thể thấy rằng công tác tổ chức quản lý lao động, tiền lương
trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, Nó ảnh hưởng đến quá trình
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò quan trọng của lao
động , tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng
với những kiến thức đã được tích lũy trong quá trình học tập và thực tập tại công ty
cổ phần vận tải thuỷ số 3, em đã chọn đề tài:” phân tích tình hình sử dụng lao
động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở
o Nhân viên tiếp thị
o Nhân viên giao nhận.
o Nhân viên cơ giới
o v vv
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Mục đích của cách phân loại này nhằm bố trí lao động theo từng chuyên
môn nghiệp vụ xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có phương pháp trả lương
hợp lý
Theo trình độ chuyên môn:
o Lao động trình độ cao đẳng, đại học
o Lao động phổ thông
o Lao động nghề
Phân loại theo trình độ chuyên môn:
o Thông thường nhân viên trực tiếp có 7 bậc
Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở
một trường lớp nào.
Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào
tạo.
Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình
độ kinh doanh cao.
o Lao động gián tiếp cũng được chia thành: nhân viên, chuyên viên,chuyên
viên chính, chuyên viên cao cấp.
1.1.3 Các phương pháp quản lý lao động
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đến
người lao động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa họ
trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra.
Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều
phương pháp quản lý lao động khác nhau.Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các
phương pháp có thể phân chia thành các nhóm phương pháp:
Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập
thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính
tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân.
Có hai hình thức cơ bản động viên người lao động đó là: động viên vật chất
và động viên tinh thần (khen thưởng, bằng khen, giấy khen).
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 7
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng
chung mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động,
đặc biệt là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phương thức sản xuất
kinh doanh mới, sản xuất gắn liền với thị trường, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh
tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp.
1.1.4 Hiệu quả sử dụng lao động và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao
động
» Hiệu quả.
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã
được xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh
nghiệp phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là
các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và
doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất. Đó là hiệu
quả.
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế.
Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội
của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh
nghiệp đến xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là
thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các
Cả hai cách tính trên đều có những ưu nhược điểm nên trong khi đánh giá
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đặc biệt là của doanh nghiệp thương mại chúng
ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánh giá nêu trên.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai
mặt của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng
như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 9
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
cách đồng bộ. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược
lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
» Hiệu quả sử dụng lao động.
Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn
liền với lao động(lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điều
kiện tất yếu để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử
dụng sức lao động. Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thể
lực và trí tuệ của con người. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao
động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử
dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng
lao động. Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao
động.
Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh
kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao
động nhiều hơn.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ lao
động”.Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ
quan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ít
người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm
soát. Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác
thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ
nghiệp.Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả khi doanh nghiệp đó tạo ra nhiều
doanh thu, lợi nhuận.
Công thức xác định chỉ tiêu:
NV
LN
HQ
LN
NV
=
Trong đó:
+
LN
NV
HQ
là khả năng sinh lời của một nhân viên
+ LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
+ NV: số nhân viên bình quân
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 11
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. khi
chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
o Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương.
Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng tiền lương bỏ ra thì thu được bao
nhiên đồng doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một
đồng chi phí tiền lương. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng
cao.
Cônh thức:
QL
M
HQ
: là hiệu suất tiền lương
+ LN: là lợi nhuận thuần trong kỳ
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 12
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
+ QL : là tổng quỹ lương
1.2 Khái quát về tiền lương.
1.2.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm sản xuất sức lao động.
Theo quy định hiện hành các khoản trích theo lương gồm:
» Trích bảo hiểm xã hội 20% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 15%, tính trừ vào lương của
công nhân viên là 5%.
» Trích bảo hiểm y tế là 3% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 2 %, tính trừ vào lương của cán
bộ công nhân viên là 1%.
» Trích kinh phí công đoàn là 2 % trên tổng số lương thực tế, trong đó tính
toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
» Trích trợ cấp thất nghiệp 3% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 1%, nhà nước chịu 1% và 1%
tính trừ vào lương của cán bộ công nhân viên.
Tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
» Tiền lương danh nghĩa (T
DN
): là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất
lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ,
kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình làm việc.
» Tiền lương thực tế ( T
động theo kết quả lao động- khối lượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn
thành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền
lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Hình thức trả lương khoán: tiền lương khoán theo khối lượng công việc áp
dụng đối với những khối lượng công việc, từng công việc được hoàn thành theo thời
gian nhất định.
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng để xây dựng
được 1 cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và xây dựng chính sách thu nhập thích
hợp trong một số thể chế kinh tế nhất định. Để phát huy được các chức năng của
tiền lương thì khi xây dựng các chế độ tiền lương và tổ chức tiền lương phải tuân
theo các nguyên tắc sau:
» Nguyên tắc 1: Phù hợp với quy luật phân phối lao động.
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 14
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nguyên tắc này xác định chính xác lượng lao động hao phí và tiền lương
phải trả đảm bảo bù đắp các hao phí mà người lao động bỏ ra. Lượng lao động hao
phí có thể xác định bằng thời gian lao động hoặc bằng năng suất tiêu hao trong quá
trình lao động.
» Nguyên tắc 2: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:
Nguyên tắc này đảm bảo cho những lao động có cùng số lượng và chất lượng
như nhau được trả mức lương như nhau. Theo nguyên tắc này, thước đo trong việc
trả lương là kết quả lao động không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ lao động.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong
việc trả lương.
» Nguyên tắc 3: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc
độ tăng tiền lương.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên do tác động của nhiều nhân tố
khách quan. Trong từng doanh nghiệp, việc tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí
cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả khi chi phí sản
nghiệp, cơ quan dùng để trả lương cho công nhân viên chức theo số lương và chất
lượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường.
Quỹ tiền luơng kế hoạch là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương.
Quỹ tiền lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có những
khoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi do những thiếu sót trong tổ
chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường mà
khi lập kế hoạch chưa tính đến.
Cách xác định quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.
Quỹ lương kế hoạch.
∑V
KH
= (L
DB
. L
min
. (h
cb
+ h
pc
)+V
C
) *12 tháng
Trong đó:
L
ĐB
: Số lao động định biên của công ty.
L
min
: Tiền lương tối thiểu của công ty.
h
hàng hoá thực hiện.
V
PC
: Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không được tính trong
đơn gia theo quy định.
V
BS
: Quỹ tiền lương bổ sung, bao gồm: quỹ tiền lương nghỉ phép hàng năm,
nghỉ việc riêng, nghỉ lễ tết, nghỉ theo chế độ đối với lao động nữ.
V
TG
: Quỹ tiền lương làm thêm giờ, tính theo số giờ thực tế làm thêm.
1.2.6 Đơn giá tiền lương
Khái niệm:
Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ
hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm hay công việc.
Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương.
» Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu.
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiên kế hoạch sản xuất, kinh doanh được
chọn là doanh thu thường được áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
dịch vụ tổng hợp.
Công thức:
Đg =
∑V
KH
∑T
KH
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 17
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong đó:
Trong đó
∑P
KH
: Lợi nhuận kế hoạch.
» Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm.
Phương pháp tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh là tổng sản phẩm
bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm quy đổi), thường áp dụng với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loại sản phẩm có thể
quy đổi được như: xi măng, vật liệu xây dựng, điện
Công thức:
Đg = V
giờ
* T
sp
Trong đó
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 18
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
T
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
V
giờ
: Tiền lương giờ, được xác định
V
giờ
=
L
DB
*L
MIN
548.000 cổ phần
Quát trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần vận tải thủy số 3 tiền thân là xí nghiệp vận tải sông biển, là
doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ giao thông vận tải được thành lập tháng 4/1956
với chức năng, nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng đi các tỉnh khu
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 20
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
vực phía Bắc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo của
đảng. Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã trải qua các giai đoạn:
» Giai đoạn 1956-1975: Góp phần khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ở
miền Bắc. Trong giai đoạn này đơn vị vừa sản xuất, vừa chiến đấu góp phần
bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa và giải phóng miền nam thống nhất đất
nước.
» Giai đoạn 1975-1986: Công ty hoạt động sản xuất trong cơ chế kế hoạch hóa
tập trung, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là giải tỏa hàng hóa từ cảng Hải
Phòng đi các tỉnh phía Bắc bằng đường sông, phục vụ phát triển kinh tế- xã
hội của đất nước. Trong giai đoạn này, công ty đổi tên thành xí nghiệp vận
tải sông Bạch Đằng theo quyết định số 1089/QĐ-BGTVT ngày 20/9/1982
của bộ giao thông vận tải, sau đó là xí nghiệp vận tải sông 202.
» Giai đoạn 1986-2005: Thực hiện đường lối đổi mới do đảng cộng sản Việt
Nam khởi xướng và lãnh đạo, chuyển từ bao cấp sang hoạt động kinh doanh
theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, tự hạch toán lấy thu bù
chi, tự trang trải và làm nghĩa vụ đối với nhà nước, bảo toàn và phát triển
vốn, đảm bảo đầy đủ điều kiện cho người lao động. Công ty đã từng bước
vượt qua khó khăn ban đầu, xây dựng công ty ngày một ổn định và phát
triển. Trong giai đoạn này, công ty được đổi tên thành công ty vận tải thủy sô
3 theo quyết định số 1351/QĐ-BGTVT ngày 05/7/1993 của bộ giao thông
vận tải.
» Giai đoạn từ tháng 10/2005 đến nay: Công ty chuyển sang mô hình công ty
cổ phần và đổi tên thành công ty cổ phần vận tải thủy số 3, hoạt động theo
Tính đến tháng 12/2009 tình hình TSCĐ của công ty như sau:
Bảng 1: Bảng TSCĐ của công ty tính đến tháng 12/2009
Loại TSCĐ Đvt Nguyên giá Đã hao mòn Giá trị còn lại
Bến xe
Lạc Long
vn
đ
4910005967 1185784709 3724221258
Khối công
nghiệp
vn
đ
3256508648 2011582037 1244926611
Nhà cửa,tbị
ptiện đi lại
vn
đ
2782084223 1280368468 1501715755
Phương tiện
vận tải
vn
đ
90399260028 42361266680 48037993340
Tổng
vn
đ 101347858866 46839001894 54508856964
2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần vận tải thủy số 3 sản xuất kinh doanh các ngành nghề chính
sau:
Vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ, đường thủy.
kỹ thuật
P.Tổ
chức
lao
động
XN
S/C
tàu 69
XN
dvụ
s/c
thủy
XN
Hiệp
Hưng
Các
đoàn
tàu
PKinh
doanh
P.Kỹ
thuật
vật tư
P.Phá
p chế
qsự
bvệ
P.
Hành
chính
Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các
báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị khắc phuck báo cáo sai
phạm.
Sinh viên: Hoa Thị Thanh Thủy Lớp: KTVT &DV-K7 25