BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH. BÁO CÁO
LUẬN VĂN TÓM TẮT
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ NGHỀ MUỐI XÃ XUÂN BÌNH,
HUYỆN SÔN G CẦU,
TỈNH PHÚ YÊN.
NGUYỄN TƯỜNG LÂM
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM Thành Phố Tuy Hòa
Đánh giá hiệu quả kinh tế từ nghề sản xuất muối.
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất muối.
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Nhận thấy rõ được tầm quan trọng của hạt muối và nghề sản xuất muối, hiệu
quả thu nhập của nghề làm muối so với các ngành nghề khác tại địa phương. Khuyến
khích lao động tham gia nghề muối, mở rộng đầu tư thêm diện tích sản xuất muối.
Giới thiệu ngành chức năng nhận thấy rõ tầm quan trọng của hạt muối và có
định hướng quan tâm đầu tư.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu
Địa bàn xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Đối tượng nghiên cứu
HTX M uối Tuyết Diêm, hộ diêm dân ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh
Phú Yên.
Thời gian nghiên cứu
Để có thể hoàn thành đề thực tập tốt nghiệp, phải tiến hành thu thập số liệu và
xử lý số liệu và hoàn thành luận văn từ ngày 13/8/2007 đến ngày 10/11/2007.
1.5 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin
Chọn ngẫu nhiên số hộ điều tra về sản xuất muối, thu thập thông tin sơ cấp
bằng phiếu điều tra, thống kê mô tả. Các số liệu thống cơ thứ cấp tham khảo từ HTX
M uối, các tài liệu của sở ban ngành của huyện và Sở NN& PTNT tỉnh Phú Yên.
Khảo sát thực địa về địa bàn nghiên cứu
Đề tài áp dụng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn để tìm hiểu tình tổng quát
nhằm đánh giá hiệu quả hinh tế, khó khăn trở ngại trong sản xuất, nhận định tổng quan
9
0.75ha
-
1ha
11
1ha
–
2ha
Tổng Cộng :40 hộ
Nguồn: Điều tra hộ diêm dân
2.1.2.Thiết kế nội dung câu hỏi điều tra
Nội dung câu hỏi điều tra gồm: Thông tin tổng quát, đặc điểm đất đai, diện tích
đang sản xuất muối, số lao động trong hộ, lao động phải thuê mướn, chi phí đầu tư sản
xuất, công nhà hộ bỏ ra trong vụ sản xuất, tổng sản lượng của hộ thu được trong một
năm sản xuất, các nguồn thu khác từ sản xuất muối.
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
Lợi nhuận ( Là thu nhập nếu thuê mướn toàn bộ).
Giá trị này được tính bằng tổng giá trị thu nhập trừ đi tổng chi phí đầu tư. Đây
là cách tính trong trường hợp tính cả các chi phí gia công gia đình và chi phí cơ hội
khác. Tổng chi phí bao gồm: 1) chi phí tiền mặt bỏ ra; 2)giá trị lao động đã đầu tư vào
Chỉ tiêu về kết quả
Tổng chi phí sản xuất (TCPSX).
Tổng giá trị sản lượng (TGTSL) = Đơn gía bán * Tổng sản lượng tạo ra (kg).
Lợi nhuận (LN) = TGTSL - Tổng CPSX.
Thu nhập (TN) = LN + Chi phí lao động gia đình và các khoảng vật chất gia
đình đóng góp.
Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Hiệu suất sinh lợi = TGTSL/ TCPSX (Tiền mặt).
(Một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng TGTSL)
6
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ CPSX (Tiền mặt).
Hiệu suất lao động = TGTSL/ Tổng ngày công lao động.
(Một ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng TGTSL).
Thu nhập môt (ha) = Tổng thu nhập/ Tổng diện tích.
Thu nhập một Lao động (TNLĐ) = Tổng thu nhập/ Tổng số lao động.
Thu nhập của hộ(TNCH) = (Tổng doanh thu của hộ + Công nhà của hộ và các
khoảng chi phí vật tư khác) - Tổng chi phí của hộ.
Tổng thu nhập = (Tổng sản lượng * đơn gia bán) – (Tổng chi phí + các khoản
chi phí khác)
2.2. Khái quát về địa bàn
2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xuân bình là xã nằm về phía bắc của huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên có tọa độ
địa lý như sau:
Từ 13
o
31
,
30” đến 13
Đất làm muối: 135,9 ha.
Đất nuôi trồng thuỷ sản: 41,0 ha.
Đất nông nghiệp khác: 0,9 ha.
Đất phi nông nghiệp: 373,4 ha
Đất chưa sử dụng: 2.024,8 ha
Khí hậu
Xã Xuân Bình có đặc điểm khí hậu chung của vùng duyên hải Miền Trung –
Nam Trung bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên có chế độ khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm mưa mùa, với hai mùa rõ rệt trong năm. Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, có
những đợt nắng nóng kéo dài từ 15 đến 30 ngày gây ra hạn hán; nhiệt độ nắng gắt vào
tháng 5,6,7 có lúc lên tới 37
o
C– 38
o
C, . Lượng bốc hơi cao thường xảy ra trong các
tháng mùa khô, lượng bốc hơi trung bình trong tháng từ 50 – 100mm/ tháng, lượng
bốc hơi cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 ( Dương lịch) từ 150 – 200 mm. Đây là lúc
thuận lợi cho việc sản xuất muối.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội
Cơ cấu hành chính và dân số
Trụ sở UBND xã Xuân Bình đặc tại trung tâm của xã nằm cánh quốc lộ 1A
khoảng 50m, địa bàn của xã chia thành 5 thôn, Vùng sản xuất muối tập trung tại một
thôn, đó là thôn Tuyết Diêm, Xã Xuân Bình có 2112 hộ với 9187 nhân khẩu, Trong đó
nam 4128, nữ 5059.
Giao thông
Quốc lộ 1A, tuyến cầu Xuân Bình-Xuân Hải là 2 tuyến giao thông huyết mạch
quan trọng nhất trong giao lưu phát triển kinh tế -văn hoá- xã hội của xã. Hiện nay
việc giao thương hàng hóa của người dân trên địa xã chủ yếu dựa vào 2 tuyến lộ này vì
tiếp giáp với địa giới Xuân Lộc về phía Bắc, Xuân Cảnh, Xuân Phương về phía Nam,
Xuân Hải về phía Đông. Tuyến Quốc lộ 1A chạy qua xã có chiều dài 5 km. Ngoài ra
202
171
358
187
1667
825
445
397
123
73
255
98
1548
834
406
308
79
Nguồn: VP- TK xã
Hình 2.1 Cơ Cấu Lao Động trên Địa Bàn xã
Tỉ lệ % toàn xã
0.78
0.05
0.04
0.09
0.05
1.Nông nghiệp:
2. Lâm nghiệp:
3. TM- Dịch vụ:
4. Công Nghiệp:
5. Nghề khác:9
Theo bảng 2 và thể hiện trên đồ thị (hình 2.1) ta thấy rằng cơ cấu lao động,
ngành nghề của xã chủ thì ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu 78% còn lại các ngành
nghề khác chiếm 22%. Chứng tỏ rằng trên địa bàn xã điều kiện phát triển kinh tế rất
khó khăn, thu nhập về sản xuất nông nghiệp tại địa phương rất thấp.
Hình 2.2 Cơ Cấu Nghề Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
Cơ cấu nghề trong nông nghiệp
+ Lúa;
51.60%
+ Muối.;
26.40%
+ Nuôi
TTHS.;
Gần 98% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia, thôn có tuyến đường giao thông
Pêtông nông thôn vừa được nâng cấp với kinh phí nhà nước và nhân dân cùng làm, dài
gần 2 km.
Đặc điểm HTX muối
Hợp tác xã muối Tuyết Diêm là tổ chức kinh tế tập thể, do nhân dân tự nguyện
đóng góp vốn và công sức lao động để tổ chức sản xuất và hoạt động các dịch vụ khác.
Là đơn vị chuyên sản xuất muối hạt, chế biến các thành phẩm muối hầm, muối
tinh.v.v. cung cấp cho thị trường trong cả nước, tiêu thụ theo giá do thị trường quyết
định, đem lại hiệu quả kinh tế cùng có lợi chung.
2.5. Quyền và nghĩa vụ nghiên tắc hoạt động của HTX muối
Nghiên tắc hoạt động của HTX Muối.
Tự nguyện gia nhập HTX và ra HTX: Mọi công dân Việt Nam coá đủ điều kiện
theo qui định của luật HTX và tán thành Điều lệ của HTX điều có thể trở thành xã viên
HTX Muối. Đồng thời xã viên có quyền ra HTX theo qui định của điều lệ.
Xã viên có quyền tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của HTX và có quyền
ngang nhau trong biểu quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của HTX, thể hiện
đầy đủ quyền dân chủ và bình đẳng tronh đơn vị.
Tự chịu trách nhiệm cùng có lợi: HTX chủ động xây dựng phương án sản xuất
và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh, hoạt động và các dịch vụ, tự
quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi.
HTX khoán sản phẩm cuối cùng cho xã viên, xã viên giao nộp cho HTX: 15%
theo tỷ lệ giao khoán và hưởng 85%. HTX làm nghĩa vụ thuế cho nhà nước, chi trả các
hoạt động quản lý, điều hành sản xuất và trích lập các quỹ.
Cơ cấu bộ máy quản lý của HTX Muối
11
Tổ chức BQT- HTX muối gồm 8 người; 1chủ nhiệm, 1Phó chủ nhiệm phụ trách
một đội, 3 uỷ viên phụ trách đội trưởng còn lại, Ban kiểm soát 1 trưởng ban, giứp việc
1 kế toán và 1 thủ quỷ.
Diện Tích chứa nước giai đoạn 1
RA
RA
RC
RC
Diện tích
RA RA chứa nước
(2)
Diện tích
Giai đoạn 2
chứa nước
(2)
RA
RA
giai đoạn 3
(3)
RC
* Diễn giải sơ đồ sản xuất muối:
Quá trình sản xuất muối lấy nước từ thuỷ triều, theo con nước triều dân cao,
tức là lôi dụng các con nước cường để lấy nước biển vào đồng muối, vì vậy phải nắm
vững chế độ thuỷ triều tại địa phương mình.
Diện tích hồ chứa nước của đội là diện tích khoảng 10% tổng diện tích toàn
đồng muối, dự trữ nguồn nước để cung cấp cho toàn đồng muối của đội.
Khi qua hệ thống chứa nước của từng đội nước được dẫn đi khắp đồng muối
theo kênh mương thuỷ đạo trải rộng khắp đồng muối.
Nước biển được dẫn đến từng vùng ruộng sản xuất muối (nhóm xã viên hoặc
hộ xã viên có diện tích khác nhau từ 0,2 – 2ha).
Nước biển tiếp tục được dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 1 của vùng sản
xuất (khu chứa nước riêng cho một vùng sản xuất muối).
Trong thời gian từ 5 đến 7 ngày nước được phơi nắng nâng dần độ mặn của
nước biển và tiếp tục dẫn nước vào diện tích chứa nước giai đoạn 2 (khu diện tích này
gọi là chứa lạc).
Nước từ chứa lạc tiếp tục dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 3(khu diện tích
này gọi là chứa mặn).
Nước đựợc chứa trong chứa mặn được đưa trực tiếp vào ruộng chịu (ký hiệu
theo sơ đồ RC) độ mặn của nứoc biển trong giai đoạn này đạt tới 30
0
Be.
Nước từ ruộng chịu được đưa vào ruộng ăn (ký hiệu theo sơ đồ RA). Tại nơi
ruộng ăn này muối được kết tinh từ đây trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 ngày thì thu
hoạch được.
2.7. Các bước Qui trình sản xuất muối
2.7.1. Giai đoạn đầu vụ
Sau mãn mùa vụ một năm sản xuất muối toàn bộ hệ thống đê bao, kênh dẫn
thuỷ nội đồng, hệ thống các chứa nước cũng như diện tích các ruộng điều bị nước lũ
phá vỡ. Vì vậy phải bắt đầu làm lại từ đầu công đoạn như sau:
Đắp đê bao ngăn nước biển tràn vào bảo vệ cho từng đồng muối (từng đội),
15
4.3. Tình hình sản xuất muối và tiêu thụ muối
4.3.1. Trên thế giới và khu vực
Hiện nay trên thế giới có gần 100 nước sản xuất muối với sản lượng hàng năm
250 triệu tấn, các nguồn muối mỏ thiên nhiên 41%, phơi nước 51%, muối nấu chiếm
8%.
Phương pháp sản xuất muối phơi có hiệu quả và sản lượng cao nhất, các nước
gần Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, Đông Nam Á…Hàng năm
sản xuất 60 triệu tấn, trong đó có 75% là phương pháp phơi nước. Phương pháp này có
ưu điểm: năng xuất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp, có hiệu quả kinh tế cao nhất,
phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, các phương pháp so với phương pháp ít có hiệu
quả kinh tế hơn.
Cơ cấu tiêu dùng muối trên thế giới là 60% sản xuất công nghiệp, 30% chế biến
thực phẩm và trực tiếp, 10% tiêu dùng khác. Do nhu cầu muối công nghiệp tăng, nên
các nước công nghiệp phát triển phải nhập khẩu muối như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài
Loan .v.v. hàng năm Nhật Bản có nhu cầu nhập khẩu muối có thể 1 triệu tấn/ năm, các
nước khác Đài Loan 300.000 tấn / năm đến 500.000 tấn/ năm.
Lượng muối tiêu thụ hàng năm tính bằng kg / người, trung bình toàn thế giới
41,7kg / người. Trong khi đó nước ta chỉ 8,7 kg / người, Trung Quốc 27,3 kg
/người.v.v Riêng nước ta có ưu thế là muối biển thiên nhiên thích hợp với thị hiếu
người tiêu dùng hiện nay của nhân dân nhiều nước. Do đó trong bốn năm (1995-1998)
đã xuất khẩu được 135.000 tấn muối cho các nước như: Hàn Quốc, MaLaysia, Nhật
Bản. Do ưu thế muối biển thiên nhiên cùng với thị trường muối tiêu thụ ở khu vực cho
phép ta qui hoạch để phát triển đồng muối phục vụ về nhu cầu về muối ăn đang tăng
của nền kinh tế, giải quyết hài hòa tương quan của tiêu dùng nội địa và xuất khẩu,
So SánhNaCI
97,8%
97,9%
97,0%
≥97%
Đạt
Mg
2+0,54%
0,61%
1,15%
Không Đạt
≤0,4%
Không đạt
0,20%
0,14%
0,24% Đạt
≤0,25%
Đạt
Độ ẩm
6,7%
7,5%
1,79% Đạt
≤9,5%
Đạt
Nguồn: Sở NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
Theo bản đánh giá chỉ tiêu so sánh các vùng muối trong cả nước từ bảng 2.3
được đánh giá có tất cả 6 chỉ tiêu thì chất lượng muối được sản xuất theo truyền thống,
chất lượng muối ở Phú Yên đạt được 4 chỉ tiêu. Chứng tỏ rằng muối ở Phú Yên đáp
ứng được người tiêu dùng trong nước, nhưng về sử dụng muối công nghiệp chưa đạt
hiệu quả cao.
2.4. Thực trạng sản xuất muối và tiêu thụ ở nước ta
Toàn quốc có 20 tỉnh có nghề làm muối, từ Hải Phòng đến Bạc Liêu có 18
2.968
68
202.00
0
M ìên Trung 3.586
75 268.000
Nam B
ộ
4.900
33
160.000
C
ả N
ư
ớc
11.454
55
xuống thất thường hạn chế đến thu nhập cũng như sản xuất của người dân.
2.5. Thực trạng sản xuất muối và tiêu thụ ở
tỉnh Phú Yên
Diện tích muối trong năm qua đều có xu hướng giảm do một số diện tích
chuyển sang nuôi trồng các loại thuỷ sản khác như: tôm sú.v.v giảm từ năm 1999 đến
năm 2001và bắt đầu tăng trở lại từ năm 2002 trở lại đây.
Bảng 2.5. Diện Ních, Năng Xuất Và Sản Lượng Muối Từ 1999 – 2002 Địa Bàn
Tỉnh
Ch
ỉ ti
êu
ĐVT
1999
2000
2001
2002
Di
ện Tích
Ha
204
ẻ
đ/Kg
643
1.143
600
650Nguồn: Sở NN&PTNT Tỉnh Phú Yên
Hình 2.6. đồ thị biểu diễn diện tích năng suất, sản lượng và giá bán lẻ từ năm
(1999- 2002)
0.0
5,000.0
10,000.0
15,000.0
20,000.0
1999 2000 2001 2002
Diện Tích
Năng Suất
Sản Lượng
Giá Bán Lẻ
Theo bảng số liệu cho ta thấy rằng diện tích sản xuất muối của tỉnh Phú Yên từ
năm 1999 đến năm 2002 không tăng và giảm trong năm 2000 là 18 ha, năm 2001 là 26
ha,vì lý do vào thời điểm này về nuôi trồng thuỷ sản phát triển khá mạnh đặc biệt là
2007
Di
ện Tích
Ha
208
205
200
210
225
Năng Suất Tấn/ha 81
75,1 100 119 101
Sản Lượng Tấn 16.840
15.400 20.000 25.000 22.750
Giá Bán L
ẻ
đ/Kg
650
Xã Xuân Bình có tổng diện tích sản xuất là 135,9 vào năm 2007
Bảng 2.7 Diện Tích Và Năng Suất Muối Từ Năm 2003 - 2007
Ch
ỉ ti
êu
ĐVT
2003
2004
2005
2006
2007
Di
ện Tích
Ha
109
113,6
120,5
125
750
570
600
620
700
Nguồn: HTX muối Tuyết Diêm.
Hình 2.8. đồ thị biểu diễn diện tích, năng suất, sản lượng và giá bán tại địa bàn
xã từ năm (2003-2007)
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
1 2 3 4 5
Chỉ tiêu Diện Tích Năng Suất
Sản Lượng Giá Bán Lẻ21
C
ơ
C
ấu
%
-
Chí phí đ
ầu vụ:
+ Công đắp đê bao.
+ Công cải tạo đất
Công
ha
100909
135,920
9002.018.180
122.310
Chi phí khác:
+ Vận chuyển
+ CFí bảo quản.
tấn
tấn
16.988
16.98839
45662.532
764.46019,8%
Tổng Cộng: 7.116.956 Nguồn:
135,9
Năng Su
ất
T
ấn/ha
82,5
77
102
123
125
S
ả
n
Lư
ợ
n
g
T
ấ
Nguồn: HTX muối Tuyết Diêm.
Theo bản 4.7 diện tích tại xã Xuân Bình không giảm vì gần 26,4% hộ sản xuất
nông nghiệp từ nghề muối họ vẫn bám trụ nghề muối cho dù giá cả bấp bênh, thời tiết
không thuận lợi, ta thấy rằng trong năm 2004 diện tích vẫn tăng nhưng sản lượng và
giá thấp dẫn đến doanh thu và lợi nhuận không có và dẫn đến thua lỗ.
Bảng 2.10. hiệu quả kinh tế của HTX muối từ 2003-2007
Ch
ỉ Ti
êu
2003
2004
2005
2006
2007
Chi Phí (nghìn
đ)
6.487.124
6.653.457
6.824.058
9.532.500
11.891.600
LN (nghìn
đ)
182.626
-
1.667.676
555.942
2.533.467
4.774.635
HSSL
1,02
0,74
1,08
1,36
1,67
(nghìn
đồng )
Thành ti
ền
(nghìn
đồng )
C
ơ
cấu
%
1
Công đ
ầu vụ:
+ Công đầu vụ HTX
+ Công đầu vụ của hộ
160
34430
30
15.120
256
140
60
30
30
30
30
30
30
30
26.2804.8001.800
4.200
1.800
7680
15,9%
T
ổng cộng:
49.200
100%
Nguồn: Điều tra hộ diêm dân
Theo bảng chi phí thì tổng chi phí tổng cho 1ha của diện tích sản xuất muối là
49.200.000đ, chi phí này chưa trừ đi khoảng chi phí mà công nhà bỏ ra, theo điều ta
thực tế chiếm bình 50% chi phí bỏ ra.
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của nghề sản xuất muối ta lấy năng
suất sản lượng bình quân năm 2007, giá bán tại thời điểm điều tra là 700đ/kg. ta có
bảng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sán xuất 1ha như sau:
24
Bảng 4.12. Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Muối
Ch
ỉ Ti
êu
0,77
Hi
ệu suất sinh lời(HSSL)
L
ần
1,77
Thu nh
ập/ hộ/ năm/ 8 x
ã viên
Nghìn
đ
ồng
62.900
TN bình quân/ ngày LĐ Đồng 53.350
Hi
ệu suất LĐ
L
ần
1,78
Thu nh
53.350đ. Theo giá hiện tại thuê mướn tại thời điểm nghiên cứu đề tài thì 01 công lao
động được trả là 30.000đ. Vậy có tỷ số hiệu suất lao động 1,78.
- Thu nhập (TN) của 1 lao động trong 1 hộ sản xuất muối gồm 8 xã viên trong 1
năm = 53.465.000đ/8 = 6.683.125 đ.
25
Từ đây nhận thấy rằng thu nhập từ nghề sản xuất muối truyền thống tại địa
phương có mức thu nhập bình quân là 6.683.125 đồng cao hơn nhiều đối với thu nhập
mặt bằng chung nhân khẩu bình quân của xã hiện nay là từ 3 triệu đến 3,5 triệu, (chưa
tính các khoảng thu nhập khác làm thuê từ sản xuất muối như: bốc vác, gánh, cào.v.v.)
2.3. Phân tích thị trường tiêu thụ muối và các nhân ảnh hưởng đến TN
Thị trường tiêu thụ
Theo tìm hiểu và điều tra tại địa bàn nghiên cứu thị trường tiêu thụ muối của
sản phẩm làm ra từ đồng muối Tuyết Diêm, xã Xuân Bình, chủ yếu là thị trường tiêu
thụ trong nước, tiêu thụ chủ yếu là muối tiêu dùng, các tỉnh góp phần trong tiêu thụ
muối tỉnh Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và các tỉnh tây nguyên .v.v.
Giá bán
Gía bán chủ yếu do thị trường trong nước quyết định, chủ yếu là do tư nhân thu
mua muối vận chuyển đến các vùng có nhu cầu tiêu dùng, gần như giá sản phẩm phụ
thuộc vào sản lượng, theo điều tra cho thấy rằng giá cả tăng cao khi sản lượng muối
giảm trong năm( thời tiết không thuận lợi cho nghề làm muối, mưa nhiều).
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ Diêm dân.
Thời tiết, giá, năng suất sản lượng, tư thương tiêu thụ muối, điều tiết nhập khẩu
lượng muối của Chính Phủ dẫn đến giá tăng hoặc giảm, ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ diêm dân.
2.4 Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong sản xuất muối
Thuận lợi
M ùa nắng kéo dài trên 8 tháng/năm.
Độ mặn trên 3
0