ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
MÔNG THỊ THU HIỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI TÂY TẠI XÃ KIM PHƯỢNG,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
: 2012 - 2016
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đoàn Thị Mai
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
MÔNG THỊ THU HIỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI TÂY TẠI XÃ KIM PHƯỢNG,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: K44 - KTNN
tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực tập tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn với gia đình, bạn bè và người thân đã
luôn quan tâm, động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Lời cuối em xin kính chúc các thầy cô giáo trong nhà trường, các bác,
các cô chú, anh, chị ở UBND xã Kim Phượng, cùng các bạn đồng nghiệp sức
khỏe, thành công trong công việc và những điều tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Mông Thị Thu Hiền
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:
Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm trong 100g ...... 9
Bảng 2.2:
Năng suất và sản lượng khoai tây trên thế giới giai đoạn 2010 2013 ....................................................................................... 14
Bảng 2.3:
Năng suất và sản lượng khoai tây ở Việt Nam giai đoạn 20102013 ....................................................................................... 15
Bảng 2.4:
Diện tích năng suất bình quân và sản lượng sản xuất khoai tây
Chi phí sản xuất 1 sào khoai tây của các hộ điều tra năm 2015
(n=100) .................................................................................. 36
Bảng 4.8:
Hiệu quả sản xuất 1 sào khoai tây phân theo nhóm hộ năm
2015 ....................................................................................... 37
Bảng 4.9:
Diện tích trồng khoai tây và các cây trồng khác của các hộ điều
tra năm 2015 .......................................................................... 38
Bảng 4.10:
Năng suất và sản lượng khoai tây và các cây trồng khác của các
hộ điều tra năm 2015 ............................................................. 38
iv
Bảng 4.11:
Chi phí sản xuất 1 sào bí của các hộ điều tra năm 2015 (n=100)
.............................................................................................. 39
Bảng 4.12:
Hiệu quả sản xuất 1sào bí phân theo nhóm hộ năm 2015 ....... 40
4
ĐVT
Đơn vị tính
5
FAOSTAT
Số liệu thống kê của tổ chức nông
lương liên hợp quốc tế
6
KHKT
Khoa học kỹ thuật
7
LĐ
Lao động
8
NS
Năng suất
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
MỤC LỤC .................................................................................................... vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 4
1.4. Bố cục của đề tài .................................................................................... 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ ............................................................................ 5
2.1.2. Khái niệm mô hình ............................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh tế ................................................................... 6
2.1.4. Giới thiệu chung về cây khoai tây......................................................... 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 13
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ........................................... 13
2.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở nước ta ............................................... 14
2.2.3. Tình hình sản xuất khoai tây của xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................. 16
i
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp
phát triển mô hình trồng khoai tây tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh
5.2.2. Đề xuất, kiến nghị .............................................................................. 50
5.2.3. Kết luận .............................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 55
I.Tiếng Việt .................................................................................................. 55
II. Tài liệu từ Internet ................................................................................... 55
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất đầu tiên trong lịch sử phát triển của xã
loài người. Sau nhiều cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa học kỹ
thuật phát triển thì nông nghiệp vẫn là một ngành sản xuất rất quan trọng. Nông
nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết
yếu của cuộc sống mà chưa có một ngành sản xuất nào có thể thay thế được,
cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, cung cấp hàng hóa
cho xuất khẩu. Những năm gần đây sản xuất nông nghiệp được quan tâm đầu
tư nên đã thu được nhiều kết quả, trong đó sản xuất vụ đông đóng vai trò không
nhỏ góp phần nâng cao tổng sản lượng các loại cây trồng trong năm.
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách nhằm khuyến khích phát triển sản
xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. Để làm được điều đó cần thay đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư thâm canh,
đa dạng sản phẩm. Vì thế việc lựa chọn cây trồng phù hợp có hiệu quả kinh tế
cao là vấn đề hết sức cấp thiết.
Vụ đông hiện nay, tùy thuộc vào tập quán canh tác và nhu cầu thực tiễn
về sản xuất mà mỗi địa phương có những loại cây trồng vụ đông khác nhau.
Mỗi loại cây trồng đều có những đặc điểm và yêu cầu riêng đối với ngoại
cảnh, nhưng đều nhằm mục đích là tăng sản lượng lương thực, thực phẩm cho
loại biệt dược có giá trị.
Xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là xã có diện tích
trồng khoai tây cao của huyện, người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp,
là vùng có điều kiện về khí hậu và đất đai thích hợp với nhiều loại cây trồng
3
như lúa, ngô, lạc, khoai tây, bí đỏ... trong đó khoai tây là cây trồng phát triền
mạnh, có giá trị kinh tế cao tăng thu nhập cho người dân trong vụ đông.
Để thấy rõ được hiệu quả của việc canh tác cây khoai tây của xã Kim
Phượng? Thực trạng sản xuất khoai tây ở xã ra sao? Hiệu quả đạt được ở
mức nào? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
ở địa phương thời gian tới. Xuất phát từ mong muốn và thực tế đó, em đã
nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát
triển mô hình trồng khoai tây tại xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng khoai tây của các hộ gia
đình thuộc xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đưa
ra giải pháp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và nhằm phát triển
nhân rộng các mô hình trồng khoai tây một cách có hiệu quả, giúp bà con
nông dân từng bước nâng cao chất lượng và tăng năng suất.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, tăng sản lượng hàng hóa đáp
ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây tại xã Kim Phượng.
Kết quả sản xuất khoai tây tại xã Kim Phượng năm 2015.
Khả năng áp dụng và phổ biến của mô hình trồng khoai tây.
2.1.1. Khái niệm kinh tế hộ
Bản thân mỗi hộ là một tế bào của xã hội, là một đơn vị sản xuất và tiêu
dùng. Là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, hộ có mục đích tối đa hóa
nguồn thu trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực và nâng cao phúc lợi gia
đình.
Kinh tế hộ là hình thức kinh tế cơ sở của xã hội trong đó các nguồn lực
như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để
tiến hành sản xuất, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh đều tùy thuộc
vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận và tạo điều kiện phát triển.[13]
Hộ là đơn vị tiêu dùng. Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng cho nhu cầu
của hộ, nếu còn dư họ sẽ mang ra thị trường trao đổi hoặc buôn bán. Cũng có
một số hộ chuyên sản xuất để cung cấp ra thị trường. Hộ nông dân là đơn vị
sản xuất nhưng với quy mô nhỏ với các nguồn lực sẵn có như lao động, đất
đai, vốn, công cụ…Do sản xuất với quy mô nhỏ nên số lượng sản phẩm làm
ra không nhiều và chất lượng sản phẩm làm ra cũng chưa cao. Trong quá trình
đổi mới đất nước, các hộ nông dân cũng đã có bước đổi mới khá quan trọng.
Họ đã tiến hành sản xuất chuyên canh để cung cấp sản phẩm cho xã hội. Điều
đó có nghĩa là họ phải tự hoàn thiện tư liệu sản xuất để tăng năng suất lao
động và nâng cao hiệu quả kinh tế.[13]
Các hộ nông dân đã sử dụng những điều kiện có sẵn để sản xuất. Điều đó
cũng giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi ở nông thôn. Ngoài
việc tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của gia đình và xã hội, kinh
tế hộ còn đóng vai trò trong việc cung cấp nguyên liệu, hàng hóa cho các
6
doanh nghiệp sản xuất. Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp với nông hộ ít vốn,
chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế.
2.1.2. Khái niệm mô hình
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có các cách hiểu riêng. Về
xuất với chi phí đầu tư sẽ có được hiệu quả kinh tế. Chênh lệch này càng cao
thì hiệu quả kinh tế càng lớn. Ta có thể nói hiệu quả kinh tế là mối tương
quan giữa lực lượng kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, biểu hiện thuần túy
bằng những chỉ tiêu kinh tế như giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi
nhuận…tính trên lượng chi phí đầu tư.
Hiệu quả kinh tế xã hội là mối tương quan so sánh giữa đầu tư chi phí
với kết quả thu được trên cả hai phương diện kinh tế và xã hội.
Thực chất của hiệu quả kinh tế là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực. Nói cách
khác bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội.
Việc làm rõ bản chất của hiệu quả kinh tế để phân định rõ sự khác nhau
giữa kết quả và hiệu quả. Kết quả phản ánh mặt định lượng mục tiêu đạt được
bằng hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, không đề cập đến cách thức, chi phí
bỏ ra để đạt được mục tiêu đó, bản thân kết quả không thể hiện được chất lượng.
Hiệu quả thể hiện một cách toàn diện về cả mặt định lượng và định tính. Về định
lượng hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa chi phí và kết quả. Về mặt định
tính hiệu quả không chỉ thể hiện qua các con số cụ thể mà còn thể hiện nguyên
nhân mang tính định tính để đạt được con số đó, phản ánh được sự nhất trí và
khả năng đóng góp của các mục tiêu trên vào mục tiêu chung.
2.1.4. Giới thiệu chung về cây khoai tây
2.1.4.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Khoai tây thuộc họ cà có nguồn gốc xuất xứ ở dãy núi Andes. Năm 1536
Tây Ban Nha là nước đầu tiên ở châu Âu trồng khoai tây. Từ năm 1570 đến
1580, khoai tây được phát triển ra nhiều vùng ở Tây Ban Nha. Khoai tây được
8
truyền vào Ấn Độ năm 1615, vào Trung Quốc năm 1700, vào Bangladesh
giữa thế kỷ XVII. Người Hà Lan đưa khoai tây và Indonexia giữa thế kỷ
như kiến thức thực tế của cuộc sống. Đến nay em đã kết thúc thời gian thực
tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận với đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế
và đề xuất giải pháp phát triển mô hình trồng khoai tây tại xã Kim Phượng,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
Trang đầu tiên của khóa luận này em xin phép được bày tỏ lòng biết ơn
tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo Đoàn Thị
Mai, giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ nhân viên của UBND và
nhân dân xã Kim Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian em thực tập tại địa phương.
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn với gia đình, bạn bè và người thân đã
luôn quan tâm, động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Lời cuối em xin kính chúc các thầy cô giáo trong nhà trường, các bác,
các cô chú, anh, chị ở UBND xã Kim Phượng, cùng các bạn đồng nghiệp sức
khỏe, thành công trong công việc và những điều tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Mông Thị Thu Hiền
10
2.1.4.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất khoai tây.
Đặc điểm kinh tế
Khoai tây là một trong 5 cây lương thực trên thế giới sau lúa, ngô, mì,
mạch. Khoai tây là cây lương thực quan trọng của nhiều nước, là nguồn cung
Nhiệt độ cao không chỉ ảnh hưởng đến sự thoái hóa giống sinh lý, mà còn
thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại rệp truyền bệnh virut cho khoai tây.
Như vậy cây khoai tây sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao
trong điều kiện nhiệt độ thấp. Tuy nhiên khi nhiệt độ quá thấp làm cây bị chết
rét còn nhiệt độ cao thì củ hình thành kém, nhanh thoái hóa và bệnh virut phát
triển mạnh.
- Yêu cầu về ánh sáng
Khoai tây là cây ưa sáng, năng suất khoai tây phụ thuộc vào khả năng
hấp thụ và hiệu quả của việc sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên
chất khô của củ và chỉ số thu hoạch. Thời kỳ từ cây con đến hình thành củ đòi
hỏi ánh sáng ngày dài để tiến hành quang hợp và tích lũy chất hữu cơ, khi củ
bắt đầu hình thành cần thời gian chiếu sáng ngày ngắn.
- Yêu cầu về nước
Trong quá trình sinh trưởng khoai tây cần rất nhiều nước. Giai đoạn
trước khi hình thành củ đòi hỏi độ ẩm đất khoảng 60%, giai đoạn hình thành
củ là 80%. Nếu thiếu nước ở giai đoạn hình thành củ thì năng suất giảm rõ rệt.
Khoai tây được trồng bằng củ nên khi phát triển không hình thành dễ chính
mà chỉ có các dễ phụ thưa thớt. Gặp điều kiện khô hạn khoai tây rất dễ bị
thiếu nước và phát triển kém. Tuy nhiên khoai tây chịu úng kém, khi bị ngập
nước, thiếu oxi cây hô hấp kém làm hoạt động tạo củ bị hạn chế. Khi củ bị
ngập úng, chất dự trữ thủy giải nhanh đặc biệt là tinh bột thành đường vì thế
vi sinh vật tấn công củ. Cần lên luống để thoát nước tốt.
- Yêu cầu về đất đai, dinh dưỡng
Củ khoai tây khi phát triển có khả năng dịch chuyển các phân tử đất
yếu hơn so với nhiều loại rễ củ khác nên đòi hỏi lớp đất mặt, là nơi khoai tây
12
hình thành củ phải rất tơi xốp. Các loại đất cát pha, đất nhẹ, thậm chí là đất
cát là thích hợp với khoai tây.
13
Trong các tài liệu nói về năng suất và sản lượng cây trồng, các yếu tố
có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất khoai tây bao gồm các yêu cầu sinh
thái: nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất và dinh dưỡng. Năng suất củ khoai tây cao
hay thấp cho thấy cây sinh tưởng tốt hay xấu. Tuy nhiên tiềm năng cho năng
suất cao của các giống khoai tây nằm trong bộ máy di truyền của giống và
từng bước được thể hiện thành năng suất kinh tế trong suốt quá trình sinh
trưởng phát triển của cây. Bởi vậy, đặc tính di truyền này vẫn bị điều kiện
bên ngoài chi phối và điều chỉnh. Nói tóm lại năng suất của củ mang tính tích
hợp của nhiều yếu tố. Do đó muốn đảm bảo năng suất cao ngoài việc thỏa
mãn các nhu cầu sinh thái đối với từng thời kì sinh trưởng, phát triển của cây
còn phải tìm ra giống khoai tây tốt có khả năng sinh trưởng và cho năng suất
cao, thích ứng với từng vùng sinh thái.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc báo cáo rằng sản
lượng khoai tây toàn thế giới năm 2010 là 320 triệu tấn. Trong đó chỉ hơn 2/3
là thức ăn trực tiếp của con người, còn lại là thức ăn cho động vật và nguyên
liệu sản xuất tinh bột. Điều này cho thấy chế độ ăn của mỗi công dân toàn cầu
trung bình trong thập kỷ đầu thế kỷ 21 là 33kg khoai tây/năm[12]. Châu Âu là
nơi sản xuất khoai tây bình quân đầu người cao nhất Thế giới, trong khi hiện
nay Trung Quốc là nước sản xuất khoai tây lớn nhất Thế giới, riêng sản lượng
khoai tây sản xuất ở Trung Quốc và Ấn Độ chiếm một phần ba sản lượng toàn
cầu. Sự thay đổi địa lý của sản xuất khoai tây đã được đi từ các nước giàu đến
với khu vực có thu nhập thấp trên thế giới, mặc dù mức độ của xu hướng này
là không rõ ràng.[16]
Năm 2011, sản lượng khoai tây trên toàn thế giới là 374,4 triệu tấn.
Trong đó, Trung Quốc là nước có sản lượng lớn nhất là 88,4 triệu tấn, Ấn Độ
Bảng 4.3:
Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Kim Phượng qua 3
năm 2013 – 2015. .................................................................. 26
Bảng 4.4:
Số lượng đàn gia súc gia cầm và diện tích nuôi trồng thủy sản
của xã Kim Phượng qua 3 năm 2013 – 2015 .......................... 27
Bảng 4.5:
Tình hình lao động của xã Kim Phượng năm 2015 ................ 29
Bảng 4.6:
Diện tích khoai tây của các bản của xã Kim Phượng qua các
năm 2013 – 2015 ................................................................... 33
Bảng 4.7:
Chi phí sản xuất 1 sào khoai tây của các hộ điều tra năm 2015
(n=100) .................................................................................. 36
Bảng 4.8:
Hiệu quả sản xuất 1 sào khoai tây phân theo nhóm hộ năm
2015 ....................................................................................... 37
SL (nghìn tấn)
2010
36.683
10,76
394,68
2011
39.000
10,89
425
2012
40.000
19,47
440
2013
23.077