Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã hộ độ, huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh - Pdf 61

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ................................................ Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC.......................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ....................................... iii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... v
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Yêu cầu nghiên cứu....................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Tổng quan về chất thải rắn ......................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về chất thải ............................................................................ 3
1.1.2.Phân loại chất thải .................................................................................... 3
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn .......................................................... 6
1.2. Tổng quan về chất thải sinh hoạt ............................................................... 6
1.2.1. Khái niệm chất thải sinh hoạt ................................................................. 6
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ......................................................... 8
1.2.3. Tác động của chất thải sinh hoạt đến môi trường, xã hội và sức khỏe
cộng đồng .......................................................................................................... 9
1.3. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam ............. 10
1.3.1. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại một số nước trên thế giới ...... 10
1.3.2. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam ................................. 17
1.4. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt ............................................... 20
1.4.1. Phương pháp chôn lấp........................................................................... 20
1.4.2. Phương pháp sản xuất khí sinh học ...................................................... 22
1.4.3. Phương pháp đốt ................................................................................... 23
1.4.4. Phương pháp ủ làm phân ...................................................................... 25
i


địa bàn ............................................................................................................. 56
ii


3.5.1. Ý kiến của người dân về việc thu gom rác thải và công tác bảo vệ môi
trường trên địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 56
3.5.2. Ý kiến của tổ VSMT, ban cán bộ quản lý ............................................. 59
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý
RTSH trên địa bàn xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tĩnh Hà Tĩnh .......................... 60
3.6.1. Giải pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng
đồng................................................................................................................. 60
3.6.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ phụ trách về công tác
quản lý CTRSH ............................................................................................... 61
3.6.3. Giải pháp thay đổi phí vệ sinh môi trường ........................................... 62
3.6.4. Giải pháp kỷ thuật ................................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 67
PHỤ LỤC........................................................................................................ 70
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

-

BVMT

: Bảo vệ môi trường


-

Sd

: Standard Deviatio – Độ lệch chuẩn

-

VSMT

: Vệ sinh môi trường

-

TB

: Trung bình
iii


-

TNMT

: Tài nguyên môi trường

-

UBND

Bảng 3.14. Đánh giá của người dân về chất lượng thu gom CTRSH ............
52 Bảng 3.15. Bảng thu phí vệ sinh môi trường của các hộ gia đình theo thành
phần kinh tế .................................................................................................. 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn .......................................... 6
Hình 1.2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt .......................................... 7
Hình 1.3. Dạng tồn tại của chất thải sinh hoạt ................................................ 7
Hình 1.4: Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản .................................... 12
Hình 1.5: Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Singapore .................................... 13
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý của xã Hộ Độ .................................................... 29
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện tỷ (%) thành phần của rác thải ............................ 41
Hình 3.3. Xe chở chất thải rắn sinh hoạt đến bãi xử lý của xã Hộ Độ ...........
45
Hình 3.4. Hệ thống thu gom vận chuyển rác thải .......................................... 46
Hình 3.5. Biểu đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ Độ .......
47
Hình 3.6. Biểu đồdự báo khối lượng RTSH trên địa bàn xã đến năm 2025 ...
51
Hình 3.7. Đánh giá về tần suất thu gom RTSH của người dân ......................
53 Hình 3.8. Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với
tần
suất thu gom hiện tại .................................................................................... 53
Hình 3.9. Nhận xét của người dân về mức độ tuyên truyền, tập huấn về quản
lý rác thải và VSMT ..................................................................................... 54
Hình 3.10. Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn ............................................. 58
Hình 3.11. Sơ đồ phân loại CTRSH tại nguồn. ............................................. 59

v



nước mặt tại các vị trí có chứa rác ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt hàng
ngày của người dân.
Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có một giải pháp cụ thể nào về
việc xử lý các nguồn thải phát sinh này. Công tác quản lý, quy hoạch xử lý
chưa được triệt để, rác thải chỉ được thu gom tập trung ở một số bãi rác lộ
thiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh công cộng, gây ô
nhiễm môi trường. Đặc biệt, những bãi rác này còn là nguy cơ gây bệnh dịch,
nguy hại đến sức khỏe con người. Hiện nay mỗi ngày xã Hộ Độ thải ra với
lượng chất thải ra hàng ngày tương đối lớn, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý
và xử lý thích hợp, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện môi trường
sống, lao động sản xuất của nhân dân trong xã, giúp cho xã hòa nhập với tốc
độ tăng trưởng kinh tế chung của huyện Lộc Hà. Giữ gìn cảnh quan môi
trường luôn sạch đẹp.
Xuất phát từ thực trạng trên mà em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ Độ, huyện
Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hộ
Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương.
3. Yêu cầu nghiên cứu
-

Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến phát sinh rác thải

sinh hoạt tại địa phương.
-

Tìm hiểu thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt và công tác quản lý


rắn còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khai
thác mỏ.
1.1.2.Phân loại chất thải
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong
nhà ngoài nhà, trên đường phố, chợ ...
-

Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các

thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được,không cháy được, kim loại, phi kim loại
da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo...
3


-

Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn được chia thành các

loại sau:
+ Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải sinh hoạt có các
thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su,
chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ,
lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả...loại này mang
bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra mùi khó chịu, đặc
biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia
đình còn có thức ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách
sạn, ký túc xá, chợ... (Nguyễn Văn Phước, 2008)

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp
và nông nghiệp:
*

Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có

một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo Quy chế quản lý
chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ hoạt động chuyên môn trong các
bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các nguồn gốc phát sinh ra chất thải y tế bao
gồm :
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật và
các chất thải trong bệnh viện bao gồm:Các loại kim tiêm, ống tiêm; các phần
cơ thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ; chất thải sinh hoạt từ các phòng bệnh…
*

Chất thải chứa các chất thải có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,

cadimi, asen, xianua... là chất thải do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra
có tính độc hại cao và có tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chất
thải phải có những giải pháp kỹ thuật hạn chế tác động có hại đó.
*

Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân

hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật.
5


+ Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất có

Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp

Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
1.2. Tổng quan về chất thải sinh hoạt
1.2.1. Khái niệm chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt là chất thải phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày
của cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, văn phòng, trường học, khu vực công cộng,
kể cả chất thải phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của cá nhân, tập
thể con người trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chất thải sinh

6


hoạt bao gồm : chất thải rắn sinh hoạt ( hay còn gọi là rác sinh hoạt ), chất thải
lỏng sinh hoạt, nước thải sinh hoạt và khí thải sinh hoạt.
Rác thải sinh hoạt ( MSW : Municipal Solid Waste ) bao gồm các chất thải
từ các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh buôn bán, các cơ quan nhà nước và
bùn cặn từ các đường ống cống. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm :
kim loại, thủy tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa,… (
Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2008)

1.2.2. Các nguCác hoồn phát sinh chạt động kinh tếấ-t thxã hải sinh hoội của

Các quá trình
phi sản xuất

Hoạt động sống và tái
sản sinh của con người

Dạng rắn

Hơi
độc

Chất
thải
sinh

Chất thải
công
nghiệp

Các loại
khác

Hình 1.3. Dạng tồn tại của chất thải sinh hoạt
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa
phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có
rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái
sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết
sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế,
tái sinh để phát triển kinh tế.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như :
Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực
phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…; chất thải từ dịch
vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật.., chất thải thực
phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp…


Tác động của chất thải rắn lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng
của chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất
9


yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
Theo ngiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh
ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số.
Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữdo nguồn
nước bị ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở Tài nguyên Môi trường Ninh Bình, 2007)
, ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy của rác thải cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến sức khỏe cộng đồng. Các ảnh hưởng của rác thải lên sức khỏe con
người được minh họa qua sơ đồ sau :
Môi trường không khí
Bụi, CH4, NH3,
H2S, VOC
Rác thải (chất thải rắn)
-Sinh hoạt
-Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp..)
-Thương nghiệp

Nước mặt

Nước ngầ m

KLN, chất độc
Ăn uống, tiếp xúc qua da

Qua
đường

Tại các nước này đã và đang áp dụng chương trình giáo dục kiến thức môi
trường tại các trường học, các khu công cộng, đặc biệt là vấn đề phân loại rác
tại nguồn. Nghiên cứu phân loại rác tại nguồn ở Paksitan, Philippine, Ấn Độ,
Brazil, Angentina và Hà Lan, Lardinois và Furedy (1999) đã nhận định: Giáo
dục môi trường là vấn đề không thể thiếu trong bất cứ chương trình phân loại
rác tại nguồn nào, đặc biệt là khi phân loại rác hữu cơ chưa được thực hiện
(Trần Thanh Lâm, 2004).
Rác thải sinh hoạt sau khi được phân loại tại nguồn sẽ trở thành các nguồn tài
nguyên quý giá, nguồn tài nguyên này sẽ được các nhân viên thu gom, tỷ lệ
thu gom ở các nước này thường rất cao, nhiều nơi là 100%. Tùy theo từng loại
rác thải mà tần suất thu gom dầy hay thưa, rác hữu cơ được con người thải ra
với tỷ lệ nhiều nhất và thường bốc mùi nên được thu gom thường xuyên hơn
các thành phần rác khác. Rác thu gom sẽ được vận chuyển tới các trạm trung
11


chuyển đến các nhà máy để chế biến, thành phần hữu cơ sẽ được vận chuyển
đến các nhà máy để chế biến, thành phần hữu cơ sẽ được chế biến thành phân
compost phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cá nhà làm vườn, cây xanh…
thành phần rác có thể tái chế chế biến thành các sản phẩm khác, điều này góp
phần làm giảm chi phí sản xuất, đồng thời làm giảm đáng kể lượng và chi phí
xử lý rác thải. Phần rác còn lại sẽ được xử lý theo các quy trình phù hợp, chôn
lấp hợp vệ sinh, đốt, hoặc bê tông hóa dùng tỏng xây dựng…
Điển hình trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt đem lại hiệu quả phải đến
Singapore, Nhật Bản:
Ở Nhật Bản: mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ
khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bản chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn rác),
còn phần lớn được đưa đến các nhà máy để tái chế.
Tại đây, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây
dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của nhà nước.

Hình 1.4: Bộ máy quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản
Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải và tái
chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái chế, tái sử
dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách hợp lý với quan điểm bảo
tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
Với chủ trương vân động tất cả mọi cộng đồng dân cư trong cả nước thu gom
chất thải và xây dựng xã hội tái chế trong thế kỷ XXI. Chính phủ nước này đã
có những chính sách thúc đẩy và khuyến khích việc quản lý chất thải rắn trên
cơ sở của sự tham gia tích cực và tình nguyện của các cộng đồng dân cư khác
nhau.
Ở Singapore: Một đất nước chỉ có diện tích khoảng 500 km2 nhưng
có nền kinh tế rất phát triển. Tại Singapore, lượng rác thải phát sinh hàng năm
rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác
nên họ rất quan tâm đến các phương pháp quản lý chất thải nhằm giảm thiểu
lượng phát sinh, kết hợp xử lý rác bằng phương pháp đốt và chôn lấp.
Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trương của quốc
gia. Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ.

13


BỘ MÔI TRƯỜNG VÀ
TÀI NGUYÊN NƯỚC

Sở Môi trường

Phòng
Sức khỏe
MT

tồn tài nguyên.
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu
quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu,
công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom tác trên một địa bàn khu
dân cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm.
Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần CTR không
cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển, đảo – đồng thời là bãi rác
14


Semakau với diện tích 350ha, có sức chứa 63 triệu mét khối rác, được xây
dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải của
Singapore được chất tại bãi rác này. Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra
đảo dự kiến chứa được rác đến năm 2040 bãi rác này được bao quanh bởi con
đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh. Đây là
bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu
du lịch sinh thái hấp dẫn của Singapore. Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt
động, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không
khí và nước ở đây vẫn rất tốt.
Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển đến
trung tâm phân lại rác. Rác ở đây được phân loại thành các thành phần: có thể
tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy…), các chất hữu cơ, các thành phần cháy
được và thành phần không cháy được. Những chất tái chế được đưa đến các
nhà máy để tái chế, những chất không cháy được chở đến cảng trung chuyển,
đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakau ngoài biển (TS. Nguyễn
Trung Việt, TS.Trần Thị Mỹ Diệu, 2004) .
Ở Ấn Độ chính sách người gây ô nhiễm phải trả tiền và cho phí giảm
thiểu đã và đang được áp dụng. Người gây ô nhiễm phải trả tiền tức là các tổ
chức cá nhân trong đời sống, trong sản xuất kinh doanh phát sinh ra chất thải
vượt tiêu chuẩn cho phép, gây ô nhiễm môi trường thì phải chịu toàn chi phí

rác thành 3 thành phần là rác hữu cơ, rác thải có thể tái chế và rác thải khác 2
loại trên. Đặc điểm ở các đô thị này, người dân, nhân viên thu gom rác, những
người nhặt rác thường giữ lại các thành phần như kim loại, nhựa, chai lọ… để
bán cho các cơ sở thu mua.
Rác thải sinh hoạt ở các đô thị này phần lớn chưa được phân loại do: Thiếu
vốn đầu tư, trang thiết bị thu gom, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các nhà máy chế
biến nguồn tài nguyên rác, hơn nữa chính quyền địa phương và người dân
chưa hiểu được tác dụng và tầm quan trọng to lớn của phân loại rác tại nguồn,

16


các biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức môi trường chưa đạt hiệu quả
như mong muốn.
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt ở các đô thị này thấp từ 30 – 70%, một
lượng lớn rác thải không được thu gom trên đường phố, trong ngõ hẻm, ven
sông… Đặc biệt là ở các xóm nghèo. Lượng rác này gây mất mỹ quan môi
trường, tạo mùi hôi thối, là nới chứa đựng các mầm bệnh gây ô nhiễm môi
trường, suy giảm chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.
1.3.2. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
1.3.2.1. Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 thành phố lớn nhỏ, tháng
11/2011, Việt Nam hiện có khoảng 755 đô thị, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất
nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế xã hội, tốc độ đô thị hóa quá
nhanh đã tạo nên sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi
trường và phát triển không bền vững. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại
các đô thị và khu công nghiệp ngày càng gia tăng với nhiều thành phần phức
tạp (Hàng ngàn tấn rác thải mỗi ngày: Vẫn chỉ chôn lấp, 2011)
Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại

tổng lượng
theo đầu người
chất thải
(kg/người/ngày)

% thành
phần hữu


1,3

9

1,0

6

- Đà Nẵng

0,9

2

Nông thôn ( toàn quốc )

0,3

50

60 – 65

-

Bộ Xây dựng: Hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây

dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn. Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở cả cấp trung ương
và địa phương.
-

Bộ Y tế: Đánh giá tác động của chất thải rắn đến sức khỏe con người.

-

Bộ Giao thông vận tải: Bao gồm sở GTCC có trách nhiệm giám sát các

hoạt động của các công ty Môi trường đô thị.
-

Bộ Kế hoạch và đầu tư: Quy hoạch tổng thể các dự án dầu tư và điều phối

các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên quan đến quản lý chất
thải.
-

Ủy ban nhân các Tỉnh/thành phố: Giám sát công tác quản lý môi trường

trong phạm vi quyền hạn cho phép. Quy hoạch, quản lý các khu đô thị và việc
thu các loại phí.

19

Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân hủy yếm khí các hợp chất
hữu cơ có trong rác thải và các chất dễ bị thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status