PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGHỀ NUÔI TÔM HÙM TẠI XÃ XUÂN THỊNH HUYỆN SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGHỀ NUÔI TÔM
HÙM TẠI XÃ XUÂN THỊNH HUYỆN
SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN

NGUYỄN THỊ KIM PHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG NGHỀ NUÔI TÔM HÙM TẠI XÃ XUÂN THỊNH HUYỆN SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN” do NGUYỄN THỊ KIM PHIÊN, sinh viên khóa 31, ngành QUẢN
TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ______________.

Ths. Nguyễn Duyên Linh
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

_______________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo



LỜI CẢM TẠ
Lời đầu, con xin gửi lời biết ơn sâu nặng đến Ba Má đã không quản khó nhọc
để nuôi con khôn lớn. Con xin gửi lời cảm ơn đến những người thân đã động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt chặng đường học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh nói chung và các thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng. Thầy cô đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu, làm nền tảng để tôi vững bước vào đời. Đặc biệt,
cho tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Duyên Linh, người thầy đã nhiệt tình
hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến chú Hoan, phó Chủ tịch UBND Xã;
anh Vũ, anh Đạo, chị Mai cùng các anh chị trong phòng Địa chính, phòng Tiếp dân
của Xã. Các chú và các anh chị đã tận tình giúp đỡ và cung cấp những số liệu cần thiết
cho tôi để hoàn thành đề tài.
Cám ơn những người bạn đã luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên, giúp tôi hoàn
thiện mình hơn trong cuộc sống. Và cũng cảm ơn những gì tôi đánh mất, chính những
đánh mất đó làm tôi quý trọng hơn những gì mình đang có, biết quý trọng hơn những
khoảnh khắc vui tươi.
Cuối cùng xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến tất cả mọi
người!
Trong quá trình thực hiện đề tài với kiến thức và thời gian có hạn, chắc chắn tôi
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý nhiệt tình của quý thầy cô và các
bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2009
Sinh viên NGUYỄN THỊ KIM PHIÊN


NỘI DUNG TÓM TẮT

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN


15

3.1.2. Cơ sở phát triển nuôi trồng thủy sản

15

3.2. Phát triển bền vững

16

3.2.1. Khái niệm phát triển bền vững

16

3.2.2. Tiếp cận bền vững đối với ngành thủy sản

17

3.3. Giới thiệu về tôm Hùm

18

3.3.1. Đặc điểm sinh thái

18

3.3.2. Đặc điểm phân bố

18


3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

24

3.4.3. Giới thiệu một số cách tính toán trong quá trình phân tích

24

3.4.4. Các chỉ tiêu đo lường kết quả và hiệu quả sản xuất

25

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khái quát về nghề nuôi tôm Hùm trên địa bàn Xã Xuân Thịnh

27
27

4.1.1 Tác động của nghề nuôi tôm Hùm đến đời sống người dân trong xã

27

4.1.2. Hình thức nuôi tôm Hùm tại Xã

28

4.1.3. Phân loại tôm Hùm nuôi trong Xã

29


41

4.3.2. Chi phí sản xuất

42

4.3.3. Kết quả-hiệu quả của một lồng nuôi tôm Hùm dạng bè

43

4.4. So sánh hai hình thức nuôi lồng cách đáy và bè

44

4.4.1. Hiệu quả kinh tế của hai hình thức nuôi

44

4.4.2. Thuận lợi và khó khăn của hai hình thức nuôi

45

4.5. Tình hình dịch bệnh

46

4.6. Tìm hiểu nhu cầu hiện nay của người dân

48


4.7.7. Một số mô hình nuôi kết hợp

53

4.7.8. Thu hoạch tôm

55

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

57

5.1. Kết luận

57

5.2. Kiến nghị

58

5.2.1. Đối với chính quyền địa phương

58

5.2.2. Đối với Ngân hàng NN&PTNT và Ngân hàng CSXH

58

5.2.3. Đối với người nuôi tôm


Giá trị sản lượng

FAO

Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc (Food and Agricultural)

Kg

Kilôgam

LCĐ

Lồng cách đáy

m

Mét

NH

Ngân hàng

NHCSXH

Ngân hàng Chính Sách Xã Hội

NN&PTNT

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn



9

Bảng 2.4. Phân Bố Dân Cư trên Địa Bàn Xã

10

Bảng 2.5. Sản Lượng Đánh Bắt và Nuôi Trồng Thủy Sản qua Các Năm

11

Bảng 2.6. Thu Nhập Bình Quân Theo Đầu Người qua Các Năm

12

Bảng 4.1. Thông Số Kỹ Thuật Chủ Yếu của Lồng Cách Đáy và Bè

29

Bảng 4.2. Một Số Thông Số Kỹ Thuật của Tôm Hùm Sao và Tôm Hùm Xanh trong
Sản Xuất

30

Bảng 4.3. So Sánh Mức Giá và Chi Phí Thức Ăn của 2 Loại Tôm Hùm

31

Bảng 4.4. Phân Loại Tôm Hùm Sao Thương Phẩm



43

Bảng 4.14. Kết Quả - Hiệu Quả của Một Lồng Nuôi Bằng Bè

44

Bảng 4.15. So Sánh Kết Quả, Hiệu Quả của Hai Hình Thức Nuôi LCĐ và Bè

45

Bảng 4.16. Thuận Lợi và Khó Khăn của 2 Hình Thức Nuôi

46

Bảng 4.17. Thiệt Hại của Các Loại Bệnh Dịch ở Xã Mùa Vụ 2008

47

Bảng 4.18. Đánh Giá Thiệt Hại do Dịch Bệnh của Tôm Hùm qua Các Năm

47

Bảng 4.19. Khó Khăn của Người Dân Trước Thực Trạng Hiện Nay

48

Bảng 4.20. Tình Hình Tín Dụng của Xã qua Các Năm

49


7

Hình 2.3. Cơ Cấu Sử Dụng Diện Tích Mặt Nước ở Xã

8

Hình 2.4. Đồ Thị Giá Trị Sản Lượng của Xã qua Các Năm

11

Hình 4.1. Hình Thức Nuôi Tôm Hùm

28

Hình 4.2. Một Số Loại Tôm Hùm Nuôi Phổ Biến

30

Hình 4.3. Lịch Thời Vụ Nuôi Tôm Hùm

32

Hình 4.4. Cơ Cấu Nguồn Gốc Tôm Giống tại Xã

34

Hình 4.5. Đồ Thị Thể Hiện Những Khó Khăn của Người Dân

48

Phụ Lục 2: Danh Sách Các Hộ Phỏng Vấn
Phụ Lục 3: Một Số Hình Ảnh về Tôm Hùm ở Xuân Thịnh

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam hiện nay là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn của thế
giới. Trong đó xuất khẩu thủy hải sản của nước ta chiếm một tỉ trọng đáng kể trong thu
nhập quốc dân. Phát triển ngành nuôi trồng thủy hải sản đang là một trong những biện
pháp được khuyến khích nhằm nâng cao đời sống của người dân. Chiến lược biển Việt
Nam cung cấp một khuôn khổ phát triển biển toàn diện đến năm 2020 với một mục
tiêu rất quan trọng là: Việt Nam phải trở thành một quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ
biển. Hiện nay, thủy sản đứng vị trí thứ tư trong số các mặt hàng xuất khẩu (chỉ sau
dầu thô, dệt may và giày dép). Đóng góp chính của ngành vào GNP xuất phát từ năng
lực xuất khẩu dồi dào và ngành dự kiến vẫn tiếp tục phát triển. Mặc dù vậy, ngành
thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề đặt ra do nguồn lợi thủy sản
- một nền tảng quan trọng trong đảm bảo sự phát triển bền vững đang bị suy giảm
nghiêm trọng.
Xuân Thịnh là một trong những xã thuộc huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên rất có
lợi thế để phát triển mạnh nghề nuôi tôm Hùm thương phẩm, sản phẩm tạo ra vừa
mang lại giá trị xuất khẩu vừa mang lại thu nhập cao cho người nông dân, góp phần
thay đổi diện mạo chung của xã nghèo Xuân Thịnh. Nhờ tôm Hùm mà số lượng các hộ
khá giả đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, hiện nay bà con nuôi trồng gặp không ít khó
khăn, bất cập về vốn, con giống, kỹ thuật, dịch bệnh,… Đặc biệt trong năm vừa qua,
một số hộ dân rơi vào tình trạng nghèo khó, túng quẫn do nuôi thất bại. Hơn nữa, nuôi
trồng thủy sản vẫn mang tính tự phát theo quy luật thị trường, thiếu quy hoạch hợp lý,

bàn nghiên cứu bao gồm các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của xã.
Chương III đưa ra những nội dung nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản, về sự phát triển
bền vững, những khái niệm cơ bản về con tôm Hùm và các phương pháp nghiên cứu
trong đó có phương pháp thu thập và xử lý số liệu, các phương pháp phân tích chung
về tính hiệu quả kết quả dùng trong nông nghiệp. Chương IV nói về đặc điểm các mẫu
điều tra; phân tích xử lý số liệu đưa ra kết quả điều tra, tìm hiểu những khó khăn
2


chung của người dân để đưa ra một số giải pháp tham khảo. Chương V rút ra kết luận
chung quanh vấn đề nghiên cứu, đề nghị những giải pháp khắc phục khó khăn trong
việc nuôi trồng và phát triển ngành nghề của người dân.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nuôi trồng thủy sản không phải là ngành lâu đời của nước ta. Tuy nhiên, hiện
nay nuôi trồng thủy sản đóng một vai trò không nhỏ trong nền nông nghiệp Việt Nam,
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống người dân. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
được biết đến với cá tra, cá basa,…; nước lợ có tôm sú, tôm thẻ chân trắng,… Gần
đây, nuôi trồng thủy sản nước mặn đang nổi lên và được nhắc đến nhiều ở các tỉnh ven
biển miền Trung, đặc biệt là con tôm Hùm. Tài liệu nghiên cứu bao gồm các bài giảng,
bài báo về con tôm Hùm, các số liệu thu thập từ quá trình điều tra các hộ nông dân, các
thương lái cũng như thu thập từ các phòng ban của xã. Về luận văn có luận văn tốt
nghiệp của Nguyễn Trần Nghĩa Hòa – lớp DH03PT nghiên cứu về thực trạng của nghề
nuôi tôm Hùm tại xã đảo Cam Bình, thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

XUÂN

THỊNH

XÃ XUÂN
PHƯƠNG

ĐÔNG

TT SÔNG CẦU

Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã
Xã Xuân Thịnh là một xã bãi ngang ven biển nằm về phía Đông Bắc huyện
Sông Cầu, cách trung tâm huyện 14 km dọc theo quốc lộ 1A.
- Phía Bắc: giáp Đầm Cù Mông và xã Xuân Cảnh
- Phía Tây và Tây Nam: giáp xã Xuân Phương
- Phía Đông và Đông Nam: giáp Biển Đông

5


b) Đất đai, địa hình
Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên 2909,63 ha. Diện tích đất nông nghiệp là
1592,26 ha chiếm 54,72% diện tích đất tự nhiên bao gồm đất sản xuất nông nghiệp và
đất lâm nghiệp.
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất của Xã
Khoản mục

Diện tích (ha)


1.167,06

40,11

Trong đó
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp

Nguồn tin: UBND Xã Xuân Thịnh
Qua bảng 2.1 ta thấy diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 13,87% tổng diện tích
đất tự nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít, không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng
cho nhân dân. Hơn nữa diện tích này sản xuất bấp bênh kém hiệu quả do không có hệ
thống thủy lợi, chỉ dựa vào nước trời nên mất mùa thường xuyên xảy ra.
Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao 42,60% bao gồm đất do nhân dân phát
rẫy để trồng cây lấy gỗ và đất rừng phòng hộ dọc theo bãi cát ven biển do chính phủ
đầu tư nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc.
Đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ 40,11% chủ yếu đất hoang hóa, khả năng khai
thác thấp. Đất ở và đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên.
Qua đó cho thấy tư liệu sản xuất của người dân chủ yếu dựa vào diện tích mặt
nước biển. Sau đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu đất tại xã:

6


Hình 2.2. Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Đất của Xã
Đất sản xuất nông nghiệp
13,87%

Đất lâm nghiệp



38,3

Nuôi vẹm

20,0

5,3

Nuôi tôm sú

18,0

4,7

Mục đích khác

10,0

2,6

Chưa sử dụng

186,5

49,1

Trong đó
Nuôi tôm Hùm


Nguồn tin: UBND Xã Xuân Thịnh
Địa hình: Xã Xuân Thịnh mang đặc thù của vùng Đồng bằng Duyên hải miền
Trung. Là một nhánh núi có độ dốc cao kéo dài từ xã Xuân Cảnh đến xã Xuân
Phương. Phía Tây và Nam có địa hình sườn núi dốc đổ về hướng Đông Bắc.
c) Khí hậu
Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Khí hậu: có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 hằng năm (lượng
mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 80% tổng lượng mưa trong năm), mùa khô từ
tháng 3 đến tháng 8 hằng năm.
- Nhiệt độ: thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2, khoảng 200C (chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc). Cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ khoảng 290C (chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây Nam). Nhiệt độ trung bình 250C.
d) Thủy văn
Xã Xuân Thịnh có mạng lưới Suối ngắn có độ dốc tương đối thấp dọc theo
hướng Tây Nam và Đông Bắc, thường khô hạn thiếu nước vào mùa nắng và gây ngập
úng cục bộ ở một số thôn trong xã vào mùa mưa (như thôn Hòa Hiệp, thôn Phú
Dương), dễ gây lũ lụt và xói mòn đất trên các tuyến giao thông nhất là vào các tháng
10 và tháng 11 hàng năm.
e) Nguồn tài nguyên
- Tài nguyên nước: Xuân Thịnh nằm dọc theo bờ biển có chiều dài hơn 18 km
có diện tích mặt nước có thể đưa vào sử dụng là 380,00 ha rất thuận tiện cho việc đánh
bắt và nuôi trồng thủy sản.
8


Mạch nước ngầm: Địa hình dọc theo sườn núi nên có mạch nước ngầm rất tốt,
riêng thôn Từ Nham và Vịnh Hòa thường nhiễm mặn vào tháng 8.
- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất đồi núi 1.239 ha chiếm 42,6% tổng diện
tích đất tự nhiên. Do chiến tranh tàn phá nên diện tích đất rừng tự nhiên kém phát
triển, đất đồi núi trọc luôn bị thoái hóa.


Thủy sản

"

1629

80,88

Nông nghiệp

"

122

6,05

Khác

"

263

13,07

Hộ

2014

100,00


12,10

Người

4997

100,00

Nam

"

2600

52,03

Nữ

"

2397

47,97

3. Phân loại hộ

4. Lao động

Nguồn tin: UBND Xã Xuân Thịnh

9001

4,47

Phú Dương

691

2891

4,18

Hòa Hiệp

320

1420

4,44

Vịnh Hòa

426

1939

4,55

Từ Nham


2005

2006

2007

2008

Tỷ đồng

95,4

107,4

138,7

130,0

44,6

GTSL tôm Hùm

"

71,6

82,5

108,0



2006

2007

2008

Năm

Nguồn tin: UBND Xã Xuân Thịnh
Giá trị sản lượng tăng đều cho đến đỉnh cao là năm 2006, sau đó sản lượng hạ
xuống do ảnh hưởng của lũ lụt và dịch bệnh vào cuối năm 2007. Đến năm 2008, mức
sản lượng thấp nhất trong vòng 5 năm trở lại đây.
11


c) Thu nhập và mức sống
Bảng 2.6. Thu Nhập Bình Quân Theo Đầu Người qua Các Năm
Năm

Thu nhập bình quân đầu

Tỷ lệ gia tăng thu nhập

người (1000đ/người/năm)

(%)

2004


Những năm này đời sống của người dân rất tốt, nhà cửa được xây dựng nhiều, các hộ
đã mua sắm nhiều phương tiện vật chất, tỉ lệ hộ nghèo giảm đi đáng kể đó là nhờ vào
thu nhập từ nuôi tôm hùm. Qua bảng 2.6 ta thấy thu nhập bình quân giảm xuống ở
năm 2007 và đến năm 2008 thu nhập của người dân rất thấp, giảm gần 50% thu nhập,
điều này đã gây rất nhiều khó khăn cho người dân.
d) Cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi
- Về giáo dục: Toàn xã có 3 trường học, trong đó có 2 trường Trung học cơ sở,
1 trường tiểu học. Ngoài ra còn có 2 phân trường tiểu học và các lớp mẫu giáo trên địa
bàn 4 thôn của xã.
- Điện: Hiện nay trên địa bàn xã có bốn thôn đã sử dụng điện. Tuy nhiên, một
số địa bàn chưa được sử dụng điện khoảng 5%. Do dân cư phân bố không đồng đều,
khoảng cách từ nơi có điện đến các hộ gia đình quá xa nên không có kinh phí để kéo
điện về sử dụng.
- Nước sinh hoạt: Người dân chủ yếu sử dụng mạch nước ngầm để sinh hoạt,
thông qua giếng và giếng khoan. Hệ thống kênh mương không có.
- Về y tế: Công tác y tế tiếp tục thực hiện có tiến bộ, không để xảy ra dịch bệnh.
Chất lượng khám và chữa bệnh được nâng lên. Xã cũng triển khai nhiều chiến dịch
tiêm chủng cho trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ; tổ chức giám sát bọ gậy
phòng chống sốt xuất huyết; tổ chức ra quân kiểm tra tháng vệ sinh an toàn thực phẩm
của các hộ kinh doanh…
12


- Giao thông: chủ yếu là đường bộ, xuyên qua địa bàn xã theo hướng Bắc Nam là trục đường quốc lộ 1A. Về giao thông nông thôn, toàn xã có 5 tuyến đường
giao thông chính với tổng chiều dài 21 km, trong đó đã bê tông hóa 8,7 km; còn lại
12,3 km là đường đất chưa nâng cấp. Ngoài ra, một số hộ gia đình ở ven Đầm, ven
biển có thể đi lại các địa phương khác bằng đường biển với các phương tiện thô sơ như
ghe, xuồng.
- Thông tin liên lạc – thể dục thể thao: Đa số dân cư đều có phương tiện nghe
nhìn, hệ thống đài truyền thanh xã được hoạt động tốt, các hoạt động văn hóa thể dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status