Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông phó đáy đoạn chảy qua xã thiện kế huyện sơn dương tỉnh tuyên quang - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHÙNG THỊ HƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG PHÓ ĐÁY
ĐOẠN CHẢY QUA XÃ THIỆN KẾ, HUYỆN SƠN DƢƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K43 – KHMT N01

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Phan Thị Thu Hằng

Thái Nguyên – 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dƣới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những khiến thức đã học cũng nhƣ làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh
viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy đƣợc trong nhà
trƣờng đồng thời nâng cao tƣ duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng
một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, đƣợc sự nhất trí của nhà
trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng và sự hƣớng dẫn trực tiếp của cô
giáo TS. Phan Thị Thu Hằng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện
trạng môi trường nước sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã Thiện Kế - huyện
Sơn Dương-tỉnh Tuyên Quang”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, đƣợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của

Thiện Kế .......................................................................................... 33
Bảng 4.5. Kết quả phân tích TSS của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế .......................................................................................... 35
Bảng 4.6. Kết quả phân tích TDS của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế .......................................................................................... 36
Bảng 4.7. Kết quả phân tích Fe của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế .......................................................................................... 37
Bảng 4.8. Kết quả phân tích pH của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế .......................................................................................... 38
Bảng 4.9. Kết quả phân tích EC nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã Thiện
Kế .................................................................................................... 39
Bảng 4.10. Kết quả phân tích nhiệt độ nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế .......................................................................................... 41
Bảng 4.11: Giá trị COD sông Phó Đáy từ 12/2008 đến 4/2012 ...................... 42

Bảng 4.12: Giá trị TSS sông Phó Đáy từ 12/2008 đến 4/2012Error! Bookmark not defi


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Biểu đồ kết quả phân tích DO của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy
qua xã Thiện Kế .............................................................................. 30
Hình 4.2. Biểu đồ kết quả phân tích BOD5 của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy
qua xã Thiện Kế ............................................................................... 32
Hình 4.3. Biểu đồ kết quả phân tích COD của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy
qua xã Thiện Kế ................................................................................ 34
Hình 4.4. Biểu đồ kết quả phân tích TSS của nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy
qua xã Thiện Kế ................................................................................ 36


BTNMT

:

Bộ tài nguyên và môi trƣờng

BVMT

:

Bảo vệ môi trƣờng

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

CC – TTCC :

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

COD

:

Nhu cầu ôxy hóa học

DO


Giao thông vận tải

QCCP

:

Quy chuẩn cho phép

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS

:

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

:

2.4.2. Hệ thống sông Phó Đáy.......................................................................... 14
2.4.3. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Phó Đáy ............................................ 15


vi

PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 16
3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 16
3.1.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................... 16
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 16
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 16
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thiện Kế ............. 16
3.2.2. Đánh giá các hoạt động sản xất kinh doanh, dịch vụ dọc theo sông Phó
Đáy ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sông Phó Đáy ....................................... 16
3.2.3. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế ........................................................................................................... 16
3.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông Phó Đáy ......................................... 16
3.2.5. Đề xuất các giải pháp hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
sông Phó Đáy ................................................................................................... 16
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 17
3.3.1. Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp............... 17
3.3.2. Phƣơng pháp kế thừa số liệu thứ cấp ..................................................... 17
3.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa, quan trắc, lấy mẫu, bảo
quản .................................................................................................................. 17
3.3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................. 18
3.3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu...................................................................... 19
3.3.6. Phƣơng pháp chuyên gia ........................................................................ 19
3.3.7. Phƣơng pháp tổng hợp và so sánh ......................................................... 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ................................................................ 20

4.5.5. Giải pháp tuyên truyền .......................................................................... 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 50
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 52
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết
yếu của sự sống và môi trƣờng, là một trong những nhân tố quyết định sự
phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia. Tài
nguyên nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang chịu sức ép
nặng nề do biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số, do sự phát triển của các
hoạt động kinh tế, đời sống khác có liên quan đến sử dụng nƣớc. Do đó tình
trạng ô nhiễm, suy thoái nguốn nƣớc ngày càng trầm trọng.
Xã Thiện Kế thuộc huyện Sơn Dƣơng tỉnh Tuyên Quang là nơi có điều
kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đa dạng. Với tiềm năng khoáng sản giàu
có, lƣợng mƣa dồi dào, mạng lƣới thuỷ văn dày đặc, độ che phủ rừng lớn, lực
lƣợng lao động trẻ, tình hình chính trị- xã hội ổn định, Thiện Kế là xã có nhiều
thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập và công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Sông Phó Đáy thuộc địa bàn xã Thiện Kế là con sông chính cung cấp
đầu vào trong sản xuất nƣớc sạch phục vụ đời sống xã hội của xã. Ngoài việc
cung cấp nƣớc tƣới cho cây trồng trên địa bàn xã, dòng sông này còn là nguồn
nƣớc sạch cho cá khu xí nghiệp.Hiện nay sông Phó Đáy đang bị ô nhiễm

Những kiến nghị đƣa ra phải có tính khả thi với điều kiện ở địa
phƣơng.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vai trò và ý nghĩa của nƣớc với đời sống
Nƣớc tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hòa các yếu tố
khí hậu, đất đai và sinh vật. Nƣớc là thành phần cấu tạo, là dung môi hòa tan
nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nƣớc còn là
môi trƣờng của các phản ứng sinh hóa, là môi trƣờng sống của động thực vật
thủy sinh. Nƣớc còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con ngƣời trong
sinh hoạt hàng ngày, tƣới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản
xuất điện năng và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp.
2.1.1. Vai trò và ý nghĩa của nước với sức khỏe con người
Nƣớc cần thiết cho hoạt động sống của con ngƣời cũng nhƣ các sinh vật.
Nƣớc chiếm 74% trọng lƣợng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trƣởng
thành, 50% cơ thể nữ trƣởng thành. Nƣớc cần thiết cho sự tăng trƣởng và duy
trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng. Muốn
tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lƣơng thực, thực phẩm… đều cần có nƣớc.
Cũng nhƣ không khí và ánh sáng, nƣớc không thể thiếu đƣợc trong đời
sống con ngƣời. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nƣớc và
môi trƣờng đóng vai trò quan trọng. Nƣớc tham gia vào vai trò tái sinh thế
giới hữu cơ thông qua phản ứng:
6CO2 + 12 H2O --> C6H12O6 + 6H2O + 6O2
Trong quá trình trao đổi chất thì nƣớc đóng vai trò trung tâm, nƣớc là dung
môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đƣờng cho các muối đi vào cơ thể.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con ngƣời có thể nhịn ăn trong

hòa tan các chất khoáng, tham gia vào quá trình trao đổi chất của cây trồng,
ảnh hƣởng đến năng suất cây trồng, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế
độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dƣỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất... [1]


5

Bảng 2.1: Nhu cầu nƣớc cho sản xuất nông nghiệp
Loại cây

Nhu cầu nƣớc
(m3/ha.năm)

Lúa 2 vụ

14.000 – 25.000

Hoa màu

4.500 – 5000

Bông

4.500 – 5.500

Khoai

6.000 – 6.500

Cà phê

nƣớc không thể đồng hóa đƣợc. Kết quả này làm cho lƣợng ôxy trong nƣớc
giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nƣớc, gây suy thoái thủy
vực [1].
2.2.1. Nguồn gốc tự nhiên gây ô nhiễm nƣớc.
Là do mƣa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão... hoặc do các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng
bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất,
sau đó ăn sâu vào nƣớc ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nƣớc ngầm hòa
vào dòng nƣớc lớn.
Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nƣớc: Nƣớc trên đất phèn
thƣờng chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nƣớc lấy từ lòng đất thƣờng chứa nhiều
sắt và mangan, nƣớc vùng núi đá chứa nhiều canxi.
Ô nhiễm do mặn, nƣớc mặn theo thủy triều hoặc từ mỏ muối khoáng
trong lòng đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trƣờng nƣớc, làm cho nƣớc
bị ô nhiễm clo, natri.
Ô nhiễm nƣớc do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt...) có thể
rất nghiêm trọng, nhƣng không thƣờng xuyên và không phải là nguyên nhân
chính gây suy thoái chất lƣợng nƣớc toàn cầu [8].
2.2.2. Ô nhiễm nước từ các hoạt động của con người
Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nƣớc thải từ các vùng dân cƣ, khu
công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các loại phân bón trong nông


7

nghiệp, các phƣơng tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tải
đƣờng biển.
Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt: Nƣớc thải sinh hoạt là nƣớc thải phát sinh
từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trƣờng học, chứa các chất
thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con ngƣời. Ở nhiều vùng, phân

không đƣợc xử lý mà xả ra sông suối, biển gây ô nhiễm nguồn nƣớc [1].
2.3. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Hiện trạng chất lượng nước sông trên thế giới
Sông Citarum, Indonesia, rộng 13.000km2, là một trong những dòng
sông lớn nhất của Indonesia. Theo số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á
(ADB), sông Citarum cung cấp 80% lƣợng nƣớc sinh hoạt cho 14 triệu dân
thủ đô Jakarta, tƣới cho những cánh đồng cung cấp 5% sản lƣợng lúa gạo và
là nguồn nƣớc cho hơn 2.000 nhà máy - nơi làm ra 20% sản lƣợng công
nghiệp cho đảo quốc này. Dòng sông này là một phần không thể thay thế
trong cuộc sống của ngƣời dân vùng Tây đảo Java, nó chảy qua những cánh
đồng lúa và những thành phố lớn nhất Indonesia. Tuy nhiên, hiện tại nó là
một trong những dòng sông ô nhiễm nhất thế giới. Citarum nhƣ một bãi rác di
động, nơi chứa các hóa chất độc hại do các nhà máy xả ra, thuốc trừ sâu trôi
theo dòng nƣớc từ các cánh đồng và cả chất thải do con ngƣời đổ xuống. Ô
nhiễm nghiêm trọng khiến cá chết hàng loạt, ngƣời dân sử dụng nƣớc cũng bị
lây nhiễm nhiều loại bệnh tật. Điều kinh hoàng hơn cả là nhiều hộ dân sống
quanh dòng sông này hàng ngày vẫn sử dụng nƣớc sông để giặt giũ, tắm rửa,
thậm chí cả đun nấu.
Sông Buriganga, Bangladesh, là một trong những con sông lớn chạy qua
thủ đô Dhaka của Bangladesh. Tuy nhiên, từ năm 1995-1999 mức ô nhiễm
của sông rất cao. Sông bị ô nhiễm bởi các hóa chất từ các nhà máy ximăng, xà
phòng, nhuộm, da và giấy. Hầu hết những loại hóa chất đƣợc xác định có
trong nƣớc sông đều thuộc nhóm 12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy


9

(POPs), rất độc hại đối với con ngƣời. Các chất ô nhiễm này liên tục thâm
nhập vào cơ thể con ngƣời thông qua thực phẩm, đồ uống và phá hủy các bộ
phận của cơ thể.[17]

sông này. Sông Tùng Hoa đã bị ô nhiễm nặng nề bởi một sự cố bất thƣờng
liên quan đến các nhà máy hóa chất dầu hỏa lớn trong tỉnh Cát Lâm phía Bắc
Trung Quốc đã bất ngờ bị nổ và hậu quả là hơn 100 tấn benzene và những
chất độc khác từ nhà máy đã đổ xuống sông. Benzene và nitrobenzene là chất
gây ung thƣ ngay cả với liều lƣợng nhỏ. Khối chất độc ấy sẽ tiếp tục trôi
xuống hạ nguồn, đổ vào con sông lớn Hắc Long Giang.[17]
Sông King, Australia, Sông King nằm ở Tây Australia có độ phèn rất cao
do chịu tác động của hơn 1,5 triệu tấn rác thải sunfit từ hoạt động khai khoáng
đƣợc đổ xuống mỗi năm. Lƣợng rác thải hiện là hơn 100 triệu tấn, gây ô
nhiễm nghiêm trọng cho con sông này [17].
2.3.2. Hiện trạng chất lượng nước sông ở Việt Nam
Việt Nam có tài nguyên nƣớc khá phong phú, có hơn 2360 con sông lớn
hơn 10km, trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích từ 10000km2 trở lên [9].
Phần lớn sông ngòi nƣớc ta đều là nƣớc ngọt, vừa cung cấp nƣớc phục vụ nhu
cầu sinh hoạt của con ngƣời, vừa phục vụ cho ngành sản xuất khác. Tuy
nhiên, nƣớc ngọt là tài nguyên hạn chế và dễ bị suy thoái, tối cần thiết cho sự
sống, phát triển của con ngƣời, sinh vật và môi trƣờng [6].
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, mặc dù đƣợc nhà nƣớc đặc biệt
quan tâm nhƣng chỉ mới có 46 – 50% dân cƣ đô thị và 36 – 43% dân cƣ nông
thôn đƣợc dùng nƣớc sạch. Nhiều ngƣời dân ở nhiều vùng còn phải dùng
nguồn nƣớc không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cƣ mắc
bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông


11

thôn bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, kiết lị... Nguồn
nƣớc bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng
của nhiều bệnh lý ở địa phƣơng [18].
Lƣu vực sông Cầu: Với dân số sống trong lƣu vực này chiếm khoảng 7

tại Hà Nội, có 400 xí nghiệp và khoảng 11 ngàn cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp thải hồi trung bình 20 triệu m3/năm. Hà Tây là nơi trọng điểm của làng
nghề chiếm 120 làng trên tổng số 286 làng nghề trong khu vực. Hai hạ lƣu có
ô nhiễm trầm trọng nhất là sông Nhuệ và sông Tô Lịch với hàm lƣợng DO
hầu nhƣ triệt tiêu, nghĩa là không còn điều kiện để cho tôm cá sống đƣợc, và
vào mùa khô nhiều đoạn sông trên hai sông nầy chỉ là những bãi bùn nằm trơ
cùng trời đất.[16]
Lƣu vực sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, lƣu vực này chẳng những là
một vùng đông dân cƣ nhƣ Hà Nội, với diện tích 14.500km2 và dân số khoảng
17,5 triệu và cũng là một vùng tập trung phát triển công nghiệp lớn nhất và
cũng là một vùng đƣợc đô thị hóa nhanh nhất nƣớc. Hàng năm sông ngòi
trong lƣu vực này tiếp nhận khoảng 40 triệu m3 nƣớc thải công nghiệp, không
kể một số lƣợng không nhỏ của trên 30.000 cơ sở sản xuất hóa chất nằm rải
rác trong TP.Hồ Chí Minh. Nƣớc thải sinh hoạt ƣớc tính khoảng 360 triệu m3.
Ngoài những chất thải công nghiệp nhƣ hợp chất hữu cơ, kim loại độc hại
nhƣ: đồng, chì, sắt, kẽm, thủy ngân, cadmium, mangan, các loại thuốc bảo vệ
thực vật. Nơi đây còn xảy ra hiện tƣợng nƣớc sông bị acid hóa nhƣ đoạn sông
từ cầu Bình Long đến Bến Than, nhiều khi độ pH xuống đến 4,0 (độ pH trung
hòa là 7,0), và trọng điểm là sông Rạch Tra, nơi tất cả nƣớc rỉ từ các bãi rác
thành phố và hệ thống nhà máy dệt nhuộm ở khu Tham Lƣơng đổ vào. Lƣu
vực này hiện đang bị khai thác quá tải, nƣớc sông hoàn toàn bị ô nhiễm và hệ
sinh thái của vùng này bị tàn phá kinh khủng, và đây cũng là một yếu tố sống
còn cho sự phát triển cho cả nƣớc, chiếm 30% tổng sản lƣợng quốc dân. Vào


13

tháng 12/2005, BTNMT đã tổ chức hội thảo “Bảo vệ môi trƣờng lƣu vực hệ
thống sông Ðồng Nai” đã nói lên tính chất quan trọng của vấn đề.[16]
Lƣu vực sông Tiền Giang và Hậu Giang, Ðây là một vùng hết sức đặc

dào, chất lƣợng nƣớc tốt, đáp ứng tiêu chuẩn làm nguồn cấp nƣớc cho ăn
uống và sinh hoạt. Có nguồn nƣớc khoáng chứa nhiều loại muối khoáng có
giá trị về y tế và kinh tế.
Nhìn chung, Thiện Kế là xã có nguồn tài nguyên nƣớc tƣơng đối phong
phú. Tài nguyên nƣớc mặt lớn, đáp ứng đủ nhu cầu cấp nƣớc phục vụ sản
xuất, sinh hoạt. Tài nguyên nƣớc dƣới đất khá dồi dào, chất lƣợng tốt, đáp
ứng tiêu chuẩn làm nguồn nƣớc cho ăn uống và sinh hoạt. Tuy nhiên, vào các
tháng đầu mùa mƣa, nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất thƣờng bị đục, đôi khi còn
chứa nhiều chất hữu cơ gây khó khăn không nhỏ cho công tác cấp nƣớc ăn
uống và sinh hoạt của địa phƣơng .
2.4.2. Hệ thống sông Phó Đáy
Sông Phó Đáy là một chi lƣu bên tả ngạn của sông Lô, có thƣợng lƣu
và trung lƣu chảy trên địa bàn vùng núi và trung du phía Bắc, còn hạ lƣu chảy
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Sông Phó Đáy bắt nguồn từ vùng núi Ta Tạo, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
Kạn, chảy qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dƣơng của tỉnh Tuyên Quang,
huyện Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Dƣơng, Vĩnh Tƣờng của tỉnh Vĩnh Phúc và
nhập vào sông Lô tại giữa xã Sơn Đông (Lập Thạch) và xã Việt Xuân (Vĩnh
Tƣờng) phía trên cầu Việt Trì độ 200 m. Bên kia sông Lô tại ngã ba sông là
địa phận tỉnh Phú Thọ. Từ ngã ba sông Phó Đáy và sông Lô đi tiếp về phía hạ
lƣu của sông Lô chƣa đến 2 km là ngã ba sông nơi sông Lô hợp lƣu vào sông
Hồng. Sông Phó Đáy có nhiều phụ lƣu nhỏ.
Đoạn trên địa bàn Bắc Kạn dài 36 km, diện tích lƣu vực là 250 km2, lƣu
lƣợng bình quân là 9,7 m3/s.Đoạn trên địa bàn Tuyên Quang dài 84 km.Đoạn
trên địa bàn Vĩnh Phúc dài 41,5 km, lƣu lƣợng bình quân là 23 m3/giây. Sông


15

Phó Đáy ở đây còn đƣợc gọi là sông Đáy, làm thành ranh giới tự nhiên giữa

3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu: Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông
Phó Đáy.
Phạm vi nghiên cứu: Môi trƣờng nƣớc sông Phó Đáy đoạn chảy qua xã
Thiện Kế - huyện Sơn Dƣơng – tỉnh Tuyên Quang.
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Uỷ ban nhân dân xã Thiện Kế - Sơn Dƣơng – Tuyên Quang.
Địa điểm lấy mẫu: Quá trình lấy mẫu đƣợc tiến hành từ thôn Vạt
Chanh đến thôn Cầu Xi. Bao gồm 2 vị trí: Đoạn bắt đầu chảy qua địa bàn xã
Thiện Kế (Thôn Vạt Chanh) - Đoạn cuối chảy qua địa bàn xã Thiện Kế
(Thôn Cầu Xi).
Địa điểm phân tích mẫu: Phòng thí nghiệm – Khoa Học Môi Trƣờng –
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thời gian từ: 16/8/2014 đến 15/12/2014
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thiện Kế
3.2.2. Đánh giá các hoạt động sản xất kinh doanh, dịch vụ dọc theo sông
Phó Đáy ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Phó Đáy
3.2.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Phó Đáy đoạn chảy qua
xã Thiện Kế
3.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm nước sông Phó Đáy
3.2.5. Đề xuất các giải pháp hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trường nước
sông Phó Đáy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status